CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KIEM SOÁT NOI BỘ HOẠT DONG TÍN DUNG CUA NHTM 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu về hoạt động kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Nội dung nghiên cứu về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng được một số nghiên cứu dưới dạng bài viết đăng tạp chí, luận văn thạc sĩ, tiến sĩ với các công trình tiêu biểu như: Nguyễn Thị Hương Ly (2015) với đề tài nghiên cứu “Kiểm soát hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, luận văn thạc sy. Tác gia hệ thống cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các NHTM; Phần tích thực trạng tô chức và hoạt đồng kiểm soát nội bộ tín dụng tại BIDV sau thời điểm cổ phần hóa giai đoạn 2012- 2014, từ đó rút ra các đánh giá chung về kết quả, tồn tại và nguyền nhân của những tôn tại; Đề xuất hệ thong cac giai phap hoan thién kiểm soát nội bộ hoạt đồng tin dụng tai BIDV.
Tuy nhiên luận văn chỉ sử dụng số liệu thứ cấp phân tích thực trạng, không có khảo sát đánh giá về hoạt động kiểm soát hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dau tư và Phát triển Việt Nam dé đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn. Nguyễn Hồng Ngọc (2016) với đề tài luận văn thạc sỹ “Kiểm soát hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cô phần Kỹ thương Việt Nam”. Tác giả phan tích, đánh giá tính hữu hiệu (gồm tính hiệu quả và hiệu lực) của kiểm soát nội bộ đối với hoạt đồng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực của kiểm soát nội bộ đối với hoạt dong tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
Tác giả đã có khảo sát 120 cán bộ ngân hàng Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam về các nhân t6 ảnh hưởng tới tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP việt Nam từ đó chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu lực của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Hồ Thị Hoàng Thu (2019) với đề tài nghiên cứu “Kiểm soát hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dau tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phố Núi”, luận văn thạc sĩ. Tác giả đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ, đã phân tích đánh giá thực trạng tô chức và hoạt động kiểm soát nội bộ tín dụng tại BIDV Chi nhánh Phố Núi, từ đó rút ra các đánh giá chung về kết quả, tồn tại và nguyén nhan của những ton tại, và đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bó hoạt đóng tín dụng tại BIDV - Chi nhánh Phố Núi. Trương Thị Hồng Phương (2020) với bài viết đăng tạp chí Tài chính “Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng cá nhân tại các NHTM cổ phần”, tac giả cho rằng tín dụng cá nhân là hoạt động mang lại thu nhập lớn cho các ngân hàng thương mại cô phần Việt Nam và rủi ro tin dụng cũng chiếm tỷ trọng lớn và tiềm an nhiều rủi ro cho các ngân hàng.
Trước những thay đổi của yêu tố vĩ mô cùng sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường tài chính, ngân hàng và xu hướng hội nhập làm cho nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng ngày càng cao và hoạt động quan tri rủi ro tín dụng ngày càng được quan tâm. Một trong các biện pháp hữu hiệu dé quản trị rủi ro tín dụng cá nhân được các ngân hàng quan tâm là xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh, hoạt động hiệu quả. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Loan (2018) về nhân tố ảnh hưởng tới tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM, với mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên COSO 2013, thu thập đữ liệu của 250 lãnh đạo các NHTM sử dụng phần mềm SPSS.20 ước lượng băng mô hình OLS. Kết quả chỉ ra rằng có các nhân tô giám sát rủi ro, thủ tục kiểm soát, thông tin truyền thông và môi trường kiêm soát có ảnh hưởng tới tính hiệu lực của hệ thống KSNB của các NHTM Việt Nam.
Nghiên cứu của Hà Thị Sáu (2021) cho rằng kiểm soát nội bộ là công cụ quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam tăng trong thời gian qua là công cụ kiểm soát nội bộ chưa thực sự phát huy hiệu quả. Bài viết đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này trong. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và khoảng trỗng can nghiên cứu Nhìn chung, các nghiền cứu của một số tác giả trước đây đã nghiên cứu về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong ngần hàng với nhiều khía cạnh dưới dạng luận văn thạc sỹ, bài viết đăng tạp chí.
Các nghiên cứu đã đánh giá được ưu nhược điểm và đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng. Tuy nhiên nghiên cứu được thực hiện ở các phạm vi thời gian không gian khác nhau, đặc điểm của các ngân hàng cũng khác nhau nên kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu trước không thê áp cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Thạch Thất. Mặt khác nữa, các nghiền cứu trước đây chủ yếu là dựa trên phương pháp thống kê mồ ta, dé đưa ra kết luận. Luận văn của tác giả cũng kế thừa các phương pháp trên, tuy nhiên có bổ sung thêm phan nghiền cứu định lượng, sử dụng bảng khảo sat về kiểm soát nội bộ hoạt đồng tín dụng theo COSO gửi đến các đối tượng là cấp quản lý, nhân viền tín dụng, cán bộ kiểm toán nội bộ tại Chi nhánh dé thu thập số liệu sơ cấp đánh giá về hệ thống kiêm soát nội bộ của ngân hang một cách thực tế hơn, chính xác và cụ thé hon những ưu điểm và hạn chế, nhằm đưa ra các gợi ý giải pháp dé nâng cao tính hữu hiệu của kiểm soát nội bó hoạt động tín dụng tại Ngân hang TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thạch That.
Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động tin dụng của Ngân hàng thương mại 1. Tin dụng và rủi ro tín dung tai Ngân hàng thương mai 1. Khải niệm tin dụng * Khái niệm tín dụng Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội.
tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên di vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất. Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ. Do đó, Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là người cho vay, và một bên là người di vay. Quan hệ giữa hai bên rang buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải tra.
Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả. (Bách khoa toàn thư) Do đó hoạt động tín dụng của ngân hàng gồm cả hoạt động huy động vốn và hoạt động cấp tín dụng. Trong nghiên cứu này phạm vi là hoạt động cấp tín dụng (cho vay) của NHTM. ®% Khái niệm cấp tin dụng Theo Luật Tô chức tin dụng 2017 (sửa đôi Luật tô chức tin dụng 2010), cấp tín dụng được hiểu là “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận dé tô chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Như vậy với khái niệm này nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng gồm có các nghiệp vụ: - Nghiệp vụ cho vay - Nghiệp vụ chiết khấu - Nghiệp vụ cho thuê tai chính - Nghiệp vụ bao thanh toán - Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng - Và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Như trong phần phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay ở mục 3. Pham vi nghiên cứu. + Khái niệm cho vay Theo luật TCTD 2017 sửa đổi Luật TCTD 2010 thì khái niệm Cho vay được hiểu là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Như vậy cho vay là nghiệp vụ cấp tín dụng mà ngân hàng (cho vay) chuyển giao khoản tiền hoặc cam kết giao cho khách hàng (đi vay) một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận khách hàng hoàn trả gốc và lãi. Trong nội dung nghiên cứu của đề tài sử dụng khái niệm kiểm soát nội bộ tín dụng là kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của ngân hàng. Rui ro tín dụng cua Ngân hàng thương mại Rui ro tin dung là rủi ro rõ ràng nhất mà các nhà quản lý ngân hàng cần phải giải quyết vì nó được coi là nguyên nhân của phần lớn các thất bại của ngân hàng (Fraser và cộng sự, 2001). Theo Ủy ban Basel và giám sát ngân hàng (1999) thì rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo các điều khoản đã thỏa thuận.
Theo như cách định nghĩa này thì rủi ro tín dụng của ngân hàng là người vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo các điều khoản đã ghi trong hợp đồng tín dụng.