Nghiên cứu về đa dạng hóa hiệu quả và rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chuyên khảo đa dạng hóa hiệu quả và rủi ro trong ngân hàng thương mại việt nam phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2021

250
10
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Vấn đề nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.7. Kết cấu luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1. Đa dạng hóa tại ngân hàng thương mại

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Các loại hình và đo lường đa dạng hóa

2.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

2.2.1. Đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.2.2. Tỷ số tài chính

2.2.3. Hàm sản xuất kỹ thuật

2.3. Rủi ro tại ngân hàng thương mại

2.3.1. Các loại hình và đo lường rủi ro

2.4. Các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm trước đây về đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro tại NHTM

2.5. Đa dạng hóa và hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng

2.5.1. Lý thuyết tăng trưởng

2.5.2. Lý thuyết quan điểm phát triển dựa vào nguồn lực

2.5.3. Lý thuyết tính kinh tế theo phạm vi

2.5.4. Lý thuyết hành vi của đa dạng hóa

2.5.5. Lý thuyết sức mạnh thị trường

2.5.6. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của đa dạng hóa đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng

2.5.7. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của hiệu quả hoạt động kinh doanh đến đa dạng hóa ngân hàng

2.6. Đa dạng hóa và rủi ro ngân hàng

2.6.1. Lý thuyết đại diện–chi phí đại diện

2.6.2. Lý thuyết danh mục đầu tư

2.6.3. Lý thuyết hành vi đầu tư

2.6.4. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của đa dạng hóa đến rủi ro ngân hàng

2.6.5. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của rủi ro đến đa dạng hóa ngân hàng

2.7. Hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng

2.7.1. Lý thuyết lợi nhuận và rủi ro

2.7.2. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của hiệu quả hoạt động kinh doanh đến rủi ro ngân hàng

2.7.3. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của rủi ro đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng

2.8. Khe hở nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.1.1. Mô hình đa dạng hóa tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng ở trạng thái tĩnh và trạng thái động

3.1.2. Mô hình đa dạng hóa tác động đến rủi ro ngân hàng ở trạng thái tĩnh và trạng thái động

3.1.3. Mô hình tác động đồng thời đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng

3.2. Mô tả các biến trong các mô hình nghiên cứu

3.2.1. Các biến phụ thuộc và biến độc lập

3.2.2. Các biến kiểm soát

3.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.4. Dữ liệu nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp ước lượng mô hình tĩnh

3.5.2. Bình phương tối thiểu tổng quát

3.5.3. Kỹ thuật ước lượng Driscoll-Kraay

3.5.4. Phương pháp ước lượng mô hình động

3.5.5. Phương pháp ước lượng tác động đồng thời

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.2. Thống kê mô tả các thành phần của đa dạng hóa

4.3. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu

4.4. Phân tích ma trận tương quan của các biến số

4.5. Kiểm định phương sai thay đổi

4.6. Kiểm định đa cộng tuyến

4.7. Kiểm định biến công cụ và nội sinh

4.8. Kết quả tác động một chiều của đa dạng hóa đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng

4.8.1. Kết quả mô hình tĩnh

4.8.2. Kết quả mô hình động

4.9. Kết quả tác động một chiều của đa dạng hóa đến rủi ro ngân hàng

4.9.1. Kết quả mô hình tĩnh

4.9.2. Kết quả mô hình động

4.10. Kết quả tác động đồng thời của đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng

4.10.1. Đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng

4.10.2. Đa dạng hóa, kém hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng

4.11. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý chính sách về đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

5.1.1. Hoạch định hoạt động kinh doanh ngân hàng

5.1.2. Định hướng công tác quản trị rủi ro ngân hàng

5.1.3. Công tác quản trị nợ xấu ngân hàng

5.1.4. Chú trọng công tác quản trị vận hành ngân hàng

5.1.5. Điều tiết tăng trưởng tín dụng ngân hàng

5.1.6. Cân nhắc chính sách cân bằng giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng

5.2. Chính sách quản lý các ngân hàng thương mại Việt Nam

5.3. Đóng góp của luận án nghiên cứu

5.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4.1. Hạn chế của đề tài

5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU KHAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đa dạng hóa hiệu quả và rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Tổng quan

Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Võ Đức Thọ, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2021, tập trung nghiên cứu mối quan hệ phức tạp giữa đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2000-2018. Nghiên cứu này xuất phát từ bối cảnh áp lực tài chính và xu hướng chuyển dịch từ hoạt động ngân hàng truyền thống sang phi truyền thống, đặt ra câu hỏi về vai trò của đa dạng hóa trong việc nâng cao hiệu quả và kiểm soát rủi ro. Luận án xem xét bốn loại hình đa dạng hóa: tiền gửi, tín dụng, tài sản và thu nhập. Hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro được đo lường bằng cả tỷ số tài chính và hàm sản xuất kỹ thuật. Phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng dữ liệu bảng và các mô hình hồi quy tĩnh và động, được áp dụng để phân tích mối quan hệ giữa các biến. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng, cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị ngân hàng, nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý trong việc điều hành và quản lý hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

II. Phương pháp luận và kết quả nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, ước lượng mô hình hồi quy trên dữ liệu bảng ở cả trạng thái tĩnh và động. Mô hình nghiên cứu bao gồm việc phân tích tác động một chiều của đa dạng hóa đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro, sau đó là phân tích tác động đồng thời của cả ba yếu tố. Các kiểm định cần thiết như kiểm định phương sai thay đổi, đa cộng tuyến, biến công cụ và nội sinh được thực hiện để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ phức tạp giữa đa dạng hóa, hiệu quả và rủi ro. Ví dụ, "kết quả nghiên cứu đưa ra mối tương quan một chiều các loại hình ĐDH đến HQHĐKD và các loại hình ĐDH đến rủi ro ngân hàng". Ngoài ra, luận án còn phát hiện "tồn tại mối quan hệ đồng thời của ba yếu tố" đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng. Kết quả này được phân tích chi tiết trong luận án, cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế tác động qua lại giữa các biến.

III. Hàm ý chính sách và đóng góp của nghiên cứu

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số hàm ý chính sách quan trọng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các hàm ý này bao gồm hoạch định hoạt động kinh doanh, quản trị rủi ro, quản trị nợ xấu, quản trị vận hành, điều tiết tăng trưởng tín dụng và cân bằng giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro. Luận án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của chính sách quản lý vĩ mô đối với hệ thống ngân hàng. "Luận án cũng hàm ý các chính sách cần thiết góp phần vào việc lựa chọn và sử dụng công cụ ĐDH để thực thi các chính sách nhằm đảm bảo hệ thống ngân hàng Việt Nam phát triển bền vững". Đóng góp của luận án nằm ở việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa đa dạng hóa, hiệu quả và rủi ro trong bối cảnh Việt Nam. Nghiên cứu này giúp nâng cao hiểu biết về vấn đề này và hỗ trợ việc ra quyết định của các bên liên quan trong ngành ngân hàng.

IV. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng, luận án cũng thừa nhận một số hạn chế, ví dụ như phạm vi nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2000-2018 và tập trung vào các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tác giả đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo, bao gồm mở rộng phạm vi nghiên cứu, xem xét các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả và rủi ro ngân hàng, và áp dụng các phương pháp nghiên cứu khác để phân tích sâu hơn mối quan hệ giữa các biến. "Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo" được trình bày cụ thể trong chương cuối của luận án, mở ra những cơ hội nghiên cứu mới cho các nhà khoa học trong tương lai.

20/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Vấn đề nghiên cứu Áp lực tài chính luôn tạo ảnh hưởng đến sự phát triể n của hệ thống ngân hàng. Điề u này dẫn tới xu hướng thay đổi dich ̣ chuyể n từ các hoa ̣t đô ̣ng ngân hàng truyền thố ng sang các hoa ̣t đô ̣ng ngân hàng phi truyền thố ng. Trong quá trình chuyển dịch này, vấn đề đă ̣c biê ̣t cầ n quan tâm ở đây chin ́ h là đa da ̣ng hóa (ĐDH).

Vấ n đề đầ u tiên cầ n cân nhắ c khi đề cập đế n tác đô ̣ng của ĐDH đố i với hoa ̣t đô ̣ng của ngân hàng đó ́ h là cơ chế phòng vê ̣ rủi ro phá sản, từ đó làm tăng khả năng ca ̣nh tranh và tác chin đô ̣ng trực tiế p tới hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh (HQHĐKD) (Froot và ctg, 1993; Froot và Stein, 1998). Tiế p đế n, ĐDH có thể cung cấ p vai trò củng cố hoa ̣t đô ̣ng của ngân hàng, giải quyế t các mâu thuẫn của thông tin bấ t cân xứng, từ đó giúp cải thiê ̣n các kế hoạch phát triể n của hê ̣ thố ng và tăng HQHĐKD (Baele và ctg, 2007). Tuy nhiên, thực tế có quan điểm ngược lại cho vấn đề này, đó chin ́ h là ĐDH có thể tác đô ̣ng tiêu cực đến HQHĐKD của ngân hàng. Đề câ ̣p trong bố i cảnh các ngân hàng ở My,̃ DeYoung và Roland (2001) phát hiện sự thay đổ i/dich ̣ chuyể n từ những hoa ̣t đô ̣ng truyề n thố ng sang các dich ́ h phi ngân hàng đã ta ̣o ra những biế n ̣ vu ̣ tài chin đô ̣ng cao cho dòng tiề n, làm gia tăng rủi ro doanh thu, từ đó dẫn đế n suy giảm khả năng sinh lơ ̣i của ngân hàng.

Theo Acharya và ctg (2006) củng cố kế t quả này khi thể hiê ̣n đươ ̣c những bấ t hơ ̣p lý đang tồ n ta ̣i trong hoa ̣t đô ̣ng ĐDH của ngân hàng. Điều này minh chứng rõ nét trong các quyế t đinh ̣ yế u kém của lựa cho ̣n danh mu ̣c, cũng như khả năng quản tri ̣mong manh-ta ̣o tiề n đề cho những phát sinh chi phí đa ̣i diê ̣n, từ đó làm su ̣t giảm của HQHĐKD (Cerasi và Daltung, 2000). Như vậy, các nghiên cứu thực nghiệm xuất hiện 2 nhóm quan điểm đối lập nhau, một nhóm quan điểm cho rằng ĐDH tác động tích cực đến HQHĐKD, một nhóm khác có quan điểm ngược lại, ĐDH tác động tiêu cực đến HQHĐKD. Trong khi các tranh luâ ̣n về quan hệ giữa ĐDH và HQHĐKD diễn ra khá sôi nổi, chưa kế t thúc, thì lại xuấ t hiê ̣n mô ̣t vấ n đề khác luôn đươ ̣c quan tâm đó chính là rủi ro.

Khi xảy ra cuô ̣c khủng hoảng và các vu ̣ tai tiế ng ở Enron & Worldcom, thi ̣trường tài chin ́ h đã đă ̣t ra các vấ n đề về cách vâ ̣n hành và xử lý rủi ro. Bên cạnh đó, các căng thẳ ng tài chính tại thi ̣ trường Mỹ cho thấy mức độ quan trọng và cần thiết của cơ chế và chấ t 2 lươ ̣ng quản lý rủi ro, trong đó rủi ro bị tác đô ̣ng đố i với quyế t đinh ̣ ĐDH (Acharyavà ctg, 2009; Aebi và ctg, 2012). Theo Stiroh (2004) cho rằ ng với những biế n đổ i đa chiề u của khu vực kinh tế tư nhân và các nhân tố biế n đô ̣ng rủi ro sẽ làm thay đổ i những lơ ̣i ić h đa ̣t đươ ̣c của ĐDH. Vì vâ ̣y, DeYoung và Rice (2004); Stiroh và Rumble (2006) ghi nhâ ̣n, quyế t đinh ̣ đánh đổ i rủi ro và lơ ̣i nhuâ ̣n do thay đổi của ĐDH, với lý do đưa ra là hoa ̣t đô ̣ng ĐDH đươ ̣c hin ̀ h thành từ các nguồ n lực khác nhau của ngân hàng nên từ đó phải chiụ những biế n đô ̣ng bấ t ổ n sự gia tăng hay su ̣t giảm của yế u tố rủi ro.

Theo Rose (1989), việc sử dụng đặc tính ước lượng của yếu tố thị trường nghiên cứu tác động ĐDH đến rủi ro trong hệ thống NHTM, các ngân hàng nên hướng các quyế t đinh ̣ của mình vào các dòng sản phẩ m phi truyề n thố ng, từ đó làm giảm thiể u rủi ro về dòng tiề n. Chính vì vâ ̣y, Templeton và Severiens (1992) đưa ra các đinh ̣ hướng ĐDH vào các sản phẩ m dich ́ h có khả năng làm giảm rủi ro phi hê ̣ ̣ vu ̣ tài chin thố ng. Tuy nhiên, mô ̣t nhóm các nghiên cứu khác la ̣i đưa ra mô ̣t quan điểm ngươ ̣c la ̣i cho vấ n đề này, khi mà chi phí sẽ lấ n át giá tri ̣ lơ ̣i ích đa ̣t đươ ̣c của hoa ̣t đô ̣ng ĐDH (Jessee và Seelig, 1977; Boyd và Graham, 1988; DeYoung và Roland, 2001). Xét về mối quan hệ HQHĐKD và rủi ro, một số nghiên cứu thực nghiệm của Petria và ctg (2015); Ayaydin và Karakaya (2014), rủi ro tác động đến HQHĐKD tại các ngân hàng đo lường bằng ROA, kết quả nghiên cứu đưa ra rủi ro tác động nghịch biến đến HQHĐKD.

Ngoài ra, nghiên cứu Gizaw và ctg (2015) đưa ra tỷ lệ nợ xấu, rủi ro DPTD có ảnh hưởng đến hiệu quả tại các ngân hàng Ethiopia. Hoặc nghiên cứu của Zou và Li (2014) có kết quả tỷ lệ nợ xấu tác động đáng kể đến ROE và ROA tại các ngân hàng lớn ở Châu Âu. Thực tiễn thời gian gần đây tại thị trường tài chính Việt Nam, môi trường hoạt động kinh doanh và thể chế hoạt động của hệ thống ngân hàng có những chuyển biến tích cực về cơ chế, chính sách, quản trị vận hành, bộ máy hoạt động, phát triển ứng dụng công nghệ, đặc biệt các ngân hàng đầu tư mạnh vào công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm-dịch vụ ngân hàng số (digital banking) dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại. Tuy nhiên, do tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động do tác động từ chính trị, chiến tranh thương mại, thiên tai, dịch bệnh .nên kinh tế Việt Nam cũng 3 bị ảnh hưởng là việc không tránh khỏi và cũng là quy luật chung.

Do đó, hệ thống ngân hàng Việt Nam gặp nhiều thách thức không nhỏ do những biến động hay bất ổn kinh tế đã gây ra, các NHTM Việt Nam không những cạnh tranh lẫn nhau mà còn bị cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng nước ngoài. Đặc biệt, các ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam từng bước được mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh, các hạn chế đối với hoạt động áp dụng dần được gỡ bỏ, mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng càng trở nên khốc liệt hơn. Trước bối cảnh này, các nhà quản trị ngân hàng cần tìm ra đường lối, chính sách kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh để ngân hàng hoạt động ổn định và phát triển bền vững, cụ thể NHTM gia tăng HQHĐKD gắn liền với quản trị rủi ro. Một trong những công cụ hữu hiệu giúp các NHTM Việt Nam thực hiện việc này, đó là ĐDH các hoạt động chính yếu ngân hàng.

Đối với hoạt động tiền gửi, các NHTM VN luôn chú trọng chính sách thu hút nguồn vốn và ĐDH danh mục nguồn vốn huy động vì tầm quan trọng công tác này trong hoạt động ngân hàng. Hiện tại, các NHTM VN chủ yếu dựa vào hệ thống mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch sẳn có và đối tượng khách hàng mục tiêu là khách hàng cá nhân để thu hút nguồn vốn phục vụ cho vay mang HQHĐKD ngân hàng. Đối với hoạt động tín dụng, tài sản, thu nhập của ngân hàng, đặc thù kinh doanh của NHTM Việt Nam, nguồn thu chính cho ngân hàng vẫn là hoạt động cho vay. Hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu chính yếu nhưng cũng gây rủi ro nghiêm trọng đến các NHTM Việt Nam.

Hiện tại, các NHTM Việt Nam vẫn thực thi chính sách tập trung tín dụng để tác động tăng HQHĐKD, tuy nhiên các NHTM Việt Nam đã có định hướng kinh doanh thay đổi tăng dần tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động phi tín dụng trong cơ cấu thu nhập, tránh phụ thuộc quá nhiều vào nguồn thu tín dụng. Bên cạnh đó, các NHTM thực hiện ĐDH tài sản để khai thác danh mục tài sản ngân hàng sinh lời hiệu quả hơn và giảm thiểu rủi ro ngân hàng. Cuối cùng, ĐDH thu nhập đóng vai trò quan trọng đối với các NHTM Việt Nam, để tăng HQHĐKD và quản trị rủi ro, cơ cấu thu nhập ngân hàng thay đổi chuyển dần từ lĩnh vực tín dụng sang lĩnh vực phi tín dụng. Vì tầm quan trọng và sự cần thiết thực tiễn trong bối cảnh hoạt động ngân hàng hiện tại nên luận án lựa chọn nghiên cứu mối quan hệ ĐDH (bao gồm tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập), HQHĐKD, rủi ro ngân hàng.

4 Lược khảo tình hình các nghiên cứu thực nghiệm trong nước về ĐDH và HQHĐKD, Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015) nghiên cứu tại 37 NHTM ở VN trong giai đoa ̣n 2006-2013, kết quả đưa ra ĐDH thu nhập tác động tăng lợi nhuận; Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015) nghiên cứu với dữ liệu 22 NHTM Việt Nam, giai đoạn 2007-2013, kết quả ĐDH thu nhập tác động đồng biến với khả năng sinh lời ngân hàng. Ngược lại, nghiên cứu của Nguyễn Minh Sáng và Trần Thị Thùy Linh (2018) đưa ra kết quả tỷ lệ lãi cận biên tác động nghịch biến đến ĐDH thu nhập tại 152 NHTM ta ̣i 5 quốc gia khu vực Asean (Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippines, Việt Nam), giai đoa ̣n 2005-2015. Tương tự tình hình các nghiên cứu thực nghiệm tại VN về ĐDH và rủi ro, Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015) nghiên cứu tại 37 NHTM VN trong giai đoa ̣n 2006-2013, kết quả ĐDH thu nhập tác động tăng rủi ro, lợi nhuận điều chỉnh rủi ro giảm, không có lợi cho ngân hàng; nghiên cứu của Nguyễn Minh Sáng và Trần Thị Thùy Linh (2018) đưa ra kết quả tỷ lệ nợ xấu tác động cùng chiều đến ĐDH thu nhập tại 152 NHTM ta ̣i 5 quốc gia Asean (Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippines, Việt Nam), giai đoa ̣n 2005-2015. Ngược lại, theo nghiên cứu của Nguyen và Vo (2015) tại 32 NHTM, giai đoạn 2005-2012, kết quả mối tương quan có ý nghĩa giữa ĐDH cấu trúc thu nhập và rủi ro phá sản có quan hệ tác động nghịch biến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tên "Nghiên cứu về đa dạng hóa hiệu quả và rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam" của tác giả Võ Đức Thọ, dưới sự hướng dẫn của TS. Thân Thị Thu Thủy và TS. Phạm Khánh Nam, được thực hiện tại Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh vào năm 2021. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa đa dạng hóa hoạt động ngân hàng, hiệu quả hoạt động và rủi ro trong bối cảnh phát triển của ngành ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Qua đó, bài viết cung cấp những hiểu biết quý giá cho các nhà quản lý ngân hàng trong việc tối ưu hóa chiến lược đa dạng hóa nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý rủi ro và hiệu quả trong ngân hàng, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam full", nơi nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động ngân hàng.

Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến lợi nhuận và rủi ro tại ngân hàng thương mại Việt Nam" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cách mà đa dạng hóa danh mục cho vay có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và rủi ro trong hoạt động ngân hàng.

Cuối cùng, bài viết "Tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lời tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả tài chính của ngân hàng. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều góc nhìn khác nhau về các vấn đề quan trọng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.