CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ Y, BÁC SĨ TẠI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TUYẾN HUYỆN 1. Một số khái niệm 1. Bệnh viện công lập tuyến huyện 1. Khái niệm Theo quan điểm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO): Bệnh viện là một bộ phận của tổ chức mang tính chất y học và xã hội, có chức năng đảm bảo cho nhân dân được chăm sóc toàn diện về y tế cả chữa bệnh và phòng bệnh.
Với quan điểm này, BV đảm nhiệm một chức năng rộng lớn, toàn diện về chăm sóc sức khỏe. Theo Quy chế BV thì BV là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho NB và có các nhiệm vụ sau: Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh; ĐT cán Bộ Y tế; Nghiên cứu; Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật; Phòng bệnh; Hợp tác quốc tế; Quản lý kinh tế trong BV.5] BV công lập là những đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cung cấp dịch vụ y tế cho xã hội và thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn về y tế theo quy định và hoạt động dưới sự quản lý kiểm soát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Những đặc điểm hoạt động BV công lập giống những đặc điểm của các đơn vị sự nghiệp công lập khác và gắn với đặc thù của BV, nơi cung cấp dịch vụ y tế cho xã hội. Theo phân tuyến kỹ thuật BV công lập được phân thành 03 tuyến: Tuyến trung ương, tuyến tỉnh/thành phố, tuyến huyện.
Ngoài ra còn có các BV thuộc các bộ, ngành khác. Cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện bao gồm: Bệnh viện đa khoa huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Trung tâm y tế huyện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; Trung tâm y tế huyện có phòng khám đa khoa; Phòng khám đa khoa; phòng khám đa khoa khu vực; Bệnh viện đa khoa hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng thuộc các Bộ, Ngành hoặc trực thuộc đơn vị thuộc các Bộ, Ngành… Như vậy, BV công lập tuyến huyện là một đơn vị trực thuộc Sở Y tế. Chức năng, nhiệm vụ của BV công lập tuyến huyện Chức năng và nhiệm vụ của BV đa khoa hạng III được quy định như sau:(1). Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh;(2).
Nghiên cứu khoa học về y học;(4). Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật;(5). Phòng bệnh;(6). Hợp tác quốc tế;(7).
Quản lý kinh tế y tế.3 Mô hình cơ cấu tổ chức Bệnh viện công lập tuyến huyện Đảng ủy, Ban Đảng bộ, UBND Giám đốc huyện Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 2. Các Khoa Lâm sàng 1. Các phòng chức năng Khoa Nội tổng hợp 3. Các Khoa Cận lâm sàng - Phòng Tổ chức cán bộ Khoa Ngoại tổng hợp Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Phòng Hành chính quản trị Khoa Phụ sản Khoa Xét nghiệm - Phòng Kế hoạch tổng hợp Khoa Nhi Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn - Phòng Tài chính kế toán Khoa Liên chuyên khoa Khoa Dược.
- Phòng Điều dưỡng. Khoa Truyền nhiễm. Nguồn : TLTK [7,tr. Cơ cấu tổ chức Bệnh viện công lập tuyến huyện 1.
Các cấp độ tự chủ của bệnh viện công lập tuyến huyện Theo quy định về nguồn vốn chi đầu tư phát triển đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa của đơn vị sự nghiệp y tế công lập: [20,tr.12] 1) Đối với cơ sở hạch toán độc lập tự bảo đảm chi phí hoạt động trong khuôn viên hiện có, nguồn vốn đầu tư từ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; Huy động của CC, VC, NLĐ trong đơn vị theo phương thức trả lãi suất cố định với lãi suất thỏa thuận tối đa không quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay; Nguồn vốn tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân, nguồn vốn hợp pháp khác. 9 2) Các đơn vị được huy động vốn, vay vốn và sử dụng “năng lực, chất lượng và uy tín” của đơn vị để tham gia đầu tư xây dựng mới các cơ sở y tế ngoài khuôn viên của đơn vị theo hình thức góp vốn, chia lãi theo tỷ lệ vốn góp với các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. 3) Thủ trưởng đơn vị xây dựng phương án tài chính (huy động vốn; trả gốc vay và lãi vay), phương án hoạt động dịch vụ; chịu trách nhiệm trước PL về hiệu quả của việc vay vốn, huy động vốn và hoạt động dịch vụ theo đúng quy định của PL. Đội ngũ Theo Từ điển Tiếng Việt (2005) định nghĩa “Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng”[30,339].
Khái niệm đội ngũ được dùng khá phổ biến trong các tổ chức, đoàn thể, ở một khía cạnh chung nhất có thể hiểu rằng: Đội ngũ là tập hợp của nhiều người tạo thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, làm việc có kế hoạch và cùng nhau hướng đến một mục đích đã được xác định [32,tr.1] Trong lĩnh vực y tế, đội ngũ được dùng để chỉ những tập hợp người có cùng hoặc không cùng chức năng trong hệ thống y tế như: đội ngũ y, BS, đội ngũ lãnh đạo, quản lý, đội ngũ cán bộ, viên chức, người lao động. Bác sĩ, y sĩ Bác sĩ y khoa còn gọi là Thầy thuốc là người duy trì, phục hồi sức khỏe con người bằng cách nghiên cứu, chẩn đoán và chữa trị bệnh tật và thương tật dựa trên kiến thức về cơ thể con người. Thầy thuốc có thể là BS đa khoa hay BS chuyên khoa, BS Tây y hay thầy thuốc Đông y (dùng thuốc Nam, thuốc Bắc). Việc làm của các BS là chẩn đoán và điều trị bệnh tật và chấn thương.
Họ lấy lịch sử sức khỏe của BN, kiểm tra các vùng cơ thể cảm thấy không khỏe hoặc đau đớn, và giải thích các xét nghiệm chẩn đoán, lên kế hoạch và thực hiện các đợt điều trị… 10 Theo quy định Tiêu chuẩn về trình độ ĐT, BD của BS thì: - Tốt nghiệp BS CK cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Y học (trừ ngành y học dự phòng); BS chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên ngành Răng - Hàm - Mặt. - Có chứng chỉ BD theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp BS hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức danh BS) [3,tr.1:Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp BS Mã số chức danh Chức danh Hạng chức danh nghề nghiệp nghề nghiệp BS cao cấp hạng I Mã số: V.01 Bác sĩ BS chính hạng II Mã số: V.02 BS hạng III Mã số: V.03 BS y học dự phòng cao cấp hạng I Mã số: V.04 BS y học BS y học dự phòng chính hạng II Mã số: V.05 dự phòng BS y học dự phòng hạng III Mã số: V.7] Trong số các hạng này thì hạng chức danh nghề nghiệp BS hạng I là cao nhất, thấp nhất là hạng III. Mỗi một hạng chức danh nghề nghiệp BS sẽ có những tiêu chuẩn khác nhau. Việc phân hạng chức danh nghề nghiệp của BS là điều kiện để thăng hạng, nâng ngạch nâng lương và xếp lương cho các CC, VC ngành y tế.
Y sĩ là những người đảm nhận các công việc thuộc về lĩnh vực y khoa, họ thường có môi trường làm việc tại các phòng khám hoặc cơ sở y tế đa khoa hiện nay, hỗ trợ BS đảm bảo nề nếp, trật tự tại cơ sở y tế hoặc phòng khám. Y sĩ là nghề nghiệp quen thuộc trong lĩnh vực Y khoa, nội dung công việc mà y sĩ cần làm đó là: - Công việc văn phòng: đây là kỹ năng cần thiết của các nhân viên y tế cần trang bị sau khi tốt nghiệp. Các công việc cơ bản bao gồm: xếp lịch thăm khám cho BN, lưu trữ và quản lý thông tin BN, tiếp đón và hỗ trợ BN, làm báo cáo y khoa theo yêu cầu từ BS. - Công việc lâm sàng: Đối với các y sĩ có chứng chỉ hành nghề, có thể hỗ trợ BS trong quá trình thăm khám, thực hiện nhiệm vụ lâm sàng.
- Công việc BV: Các nhiệm vụ, công tác liên quan tới hoạt động của BV. 11 - Công việc chuyên môn: Bao gồm những công việc đặc thù được giao tuỳ theo năng lực của nhân viên. Phân biệt giữa Bác sĩ và y sĩ. Phân biệt Bác sĩ và y sĩ Điểm khác biệt Bác sĩ Y sĩ Cấp ĐT Đại học trở lên Trung cấp Thời gian ĐT 6 năm trở lên 2 năm Công việc chuyên Hỗ trợ BS thăm khám, điều trị Thăm khám, chẩn đoán, điều trị bệnh môn bệnh nhân Thực hiện các công tác kế hoạch hóa Cập nhật thông tin BN, trả lời Công việc khác gia đình, giáo dục sức khỏe, chăm điện thoại, tư vấn khách hàng, sóc sức khỏe cộng đồng đặt lịch hẹn khám bệnh Chứng chỉ Bắt buộc Có thể có hoặc không hành nghề Mọi tuyến y tế từ trung ương cho đến Phòng khám hoặc tuyến y tế Đơn vị công tác cơ sở, phòng khám cơ sở Cấp phép mở Được phép mở phòng khám tư khi Không được phép mở phòng phòng khám tư đã có chứng chỉ hành nghề 54 tháng khám tư Nguồn: Học viên tổng hợp 1.
Đội ngũ y, bác sĩ Qua sự phân tích trên, có hiểu đội ngũ y, BS là tập hợp một cách có tổ chức những người làm công tác y tế. Họ là những người được ĐT bài bản, đủ điều kiện, tiêu chuẩn để thực hiện nhiệm vụ, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện các nhiệm vụ khác nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức đề ra và được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật. Như vậy, đội ngũ y, BS là đội ngũ nhân lực y tế trực tiếp tham gia công tác khám, điều trị. Tại các BV tuyến huyện, nhân lực y tế, trong đó đội ngũ y, BS giữ vai trò đặc biệt quan trọng, đây là tuyến KCB cơ sở nên việc người dân tìm đến để khám, chữa bệnh sẽ rất nhiều và đòi hỏi chất lượng cao, sự phục vụ chu đáo, tận tình, để mang lại chất lượng KCB tốt nhất, điều kiện tiên quyết là phải tạo nên một đội ngũ y, BS có tay nghề, trình độ và tâm huyết với nghề, coi sự nghiệp y tế là cái gốc cho sự phát triển của BV nói chung và cho sự nghiệp cá nhân nói riêng.
Khi có được một 12 đội ngũ y, BS giỏi, lành nghề, thân thiện trong tiếp xúc với NB sẽ tạo được thiện cảm với người bệnh.