Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại UBND huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị" do sinh viên Phan Thị Tùng Lai thực hiện thuộc ngành Kinh tế chính trị, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2025), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thái Anh Thư.

Đề tài xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước, đẩy mạnh hội nhập quốc tế và tiến trình chuyển đổi số. Theo tác giả, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) là khâu then chốt nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, khung năng lực và vị trí việc làm theo quy định. Việc nâng cao tính chuyên nghiệp và tinh thần phục vụ nhân dân là tiền đề bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước, đáp ứng nhu cầu phát triển của người dân và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn. Bên cạnh đó, bối cảnh thực tiễn của huyện Vĩnh Linh – vùng đất giàu truyền thống cách mạng gắn liền với các di tích lịch sử như Địa đạo Vịnh Mốc, Cầu Hiền Lương, Sông Bến Hải – đặt ra yêu cầu phải không ngừng kiện toàn bộ máy chính quyền. Cấp ủy và UBND huyện Vĩnh Linh xác định ưu tiên công tác quy hoạch, luân chuyển, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ, bảo đảm tính kế thừa và nâng cao năng lực thực thi công vụ trước những biến chuyển kinh tế – xã hội của giai đoạn mới.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC tại UBND huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2022–2024; từ đó tìm kiếm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng và khắc phục những mặt hạn chế trong công tác quản lý đội ngũ này.
  • Mục tiêu cụ thể (gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND cấp huyện.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng CBCC tại UBND huyện Vĩnh Linh thông qua các chỉ tiêu về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và kỹ năng công tác.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại cơ quan UBND huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC (tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, đánh giá, đãi ngộ và môi trường làm việc).
  • Phạm vi không gian: Cơ quan UBND huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024; dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế được thu thập trong năm 2024 và đầu năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chủ trương của Đảng về công tác cán bộ:

  • Khái niệm cán bộ, công chức được trích xuất từ Khoản 2, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14) và Nghị định số 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức.
  • Định hướng phát triển đội ngũ gắn với Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 về công tác cán bộ; Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 và Kết luận số 80-KL/TW ngày 25/12/2013 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên; Quy định số 80-QĐ/TW năm 2022 về phân cấp quản lý cán bộ.
  • Quy chuẩn nghiệp vụ công vụ: Nghị định số 138/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (quy định tiêu chuẩn tuyển dụng, hình thức thi tuyển/xét tuyển 2 vòng, chế độ tập sự 6–12 tháng); Nghị định số 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng CBCC; Nghị định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng CBCC với 4 mức phân loại; Nghị định số 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 24/2023/NĐ-CP (quy định mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng, điều chỉnh lên 2,34 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2024).

Về nội dung quản trị nhân sự công, nghiên cứu làm rõ 6 hoạt động cấu thành: quy hoạch; tuyển dụng; đào tạo bồi dưỡng; bố trí và sử dụng; đánh giá xếp loại; đãi ngộ và môi trường làm việc. Các nhân tố tác động được chia thành 4 nhóm: quan điểm chủ trương của Đảng và địa phương; thể chế quản lý hành chính cấp huyện; chế độ thu nhập, tiền lương; điều kiện cơ sở vật chất và môi trường công sở.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập niên giám thống kê, báo cáo công tác của Phòng Nội vụ huyện Vĩnh Linh, Cổng thông tin điện tử huyện Vĩnh Linh, hệ thống văn bản pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và UBND huyện.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu, thảo luận chuyên gia với lãnh đạo và chuyên viên Phòng Nội vụ cùng đại diện nhân dân tiêu điểm.
    • Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng hỏi: Phiếu khảo sát 1 phát cho toàn bộ 85 CBCC đang làm việc tại UBND huyện Vĩnh Linh, thu về 80 phiếu hợp lệ; Phiếu khảo sát 2 phát ngẫu nhiên cho 100 người dân đến thực hiện thủ tục hành chính tại 4 địa bàn (Thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Sơn, xã Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Lâm - mỗi đơn vị 25 phiếu), thu về 80 phiếu hợp lệ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân bổ theo tiêu chí, so sánh đối chiếu và xử lý số liệu bằng phần mềm tin học văn phòng Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại UBND huyện

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa pháp lý về cán bộ, công chức, chỉ rõ 4 đặc thù cơ bản của công chức cấp huyện: là cầu nối trực tiếp giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân; trực tiếp đưa chủ trương, chính sách vào đời sống; thực hiện hoạt động quản lý nhà nước đa dạng, phức tạp tại cơ sở; chịu sự tác động của địa bàn hành chính có an ninh trật tự biến động đòi hỏi tính kỷ luật và tính chuyên nghiệp cao. Tác giả luận giải 4 vai trò trọng yếu của CBCC gồm: quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, phục vụ nhân dân, hội nhập và phát triển bền vững.

Chương này cũng phân tích sâu 6 nội dung cơ bản trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chức (quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá, chế độ đãi ngộ) và các nhân tố quyết định. Trong phần cơ sở thực tiễn, đề tài phân tích kinh nghiệm thực tế từ hai địa phương:

  • UBND huyện Lệ Thủy (tỉnh Quảng Bình): Bài học về tinh gọn bộ máy và tinh giản biên chế (giảm 9 tổ chức cơ sở đảng, giảm đơn vị sự nghiệp công lập từ 97 xuống 81 đơn vị, cắt giảm 317 biên chế); triển khai các kế hoạch đào tạo nghề và phát triển nhân lực (Kế hoạch 463/KH-UBND, Kế hoạch 243/KH-UBND, Kế hoạch 370/KH-UBND, Kế hoạch 1033/KH-UBND); đổi mới công tác đánh giá cán bộ thực chất.
  • UBND huyện Diễn Châu (tỉnh Nghệ An): Bài học về hiện đại hóa bộ phận một cửa liên thông; siết chặt kỷ luật, kỷ cương công vụ gắn với vai trò nêu gương của người đứng đầu; gắn kết công tác cán bộ với mục tiêu xây dựng huyện đạt chuẩn nông thôn mới (đạt chuẩn năm 2023).

Từ đó, tác giả đúc kết 7 bài học kinh nghiệm ứng dụng cho huyện Vĩnh Linh: chú trọng đào tạo gắn với vị trí việc làm và CNTT; tăng cường lý luận chính trị và đạo đức công vụ; thực hiện cơ chế luân chuyển và trẻ hóa cán bộ lãnh đạo; đẩy mạnh cải cách hành chính; khuyến khích cán bộ năng động, sáng tạo; lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo; duy trì tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu quả.

Chương 2: Thực trạng chất lượng cán bộ công chức tại UBND huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Vĩnh Linh: địa bàn có 25.151 hộ dân, 15 xã, 3 thị trấn và 149 thôn, khu phố. Tình hình kinh tế giai đoạn 2022–2024 chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng dịch vụ:

Chỉ tiêu kinh tế Đơn vị tính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tỷ trọng Nông – Lâm – Ngư nghiệp % 23,4 23,3 20,9
Tỷ trọng Công nghiệp – Xây dựng % 31,6 31,7 32,3
Tỷ trọng Thương mại – Dịch vụ % 45,0 45,9 46,8
Thu nhập bình quân đầu người/năm Triệu đồng 55,30 59,40 63,0
Tổng thu ngân sách nhà nước Triệu đồng 908.947 - 969.995,54
Tổng chi ngân sách nhà nước Triệu đồng 901.051 - 965.621,97
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội Tỷ đồng 2.145 2.339 > 3.000

Lĩnh vực văn hóa – xã hội ghi nhận dân số trung bình năm 2024 là 88.528 người; số lao động được giải quyết việc làm mới đạt 2.586 người (trong đó xuất khẩu lao động tăng từ 177 người năm 2022 lên 434 người năm 2024); tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 68,05% lên 83,0%; tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 96,8%; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,98% xuống 1,57%; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 87,3% (48 trường). Tuy nhiên, địa phương còn đối mặt nhiều thách thức: hạ tầng vùng miền núi (như xã Vĩnh Khê) còn thiếu đồng bộ; phương thức sản xuất nông nghiệp manh mún; nguồn lực đầu tư hạn chế và thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai bão lũ.

Về tổ chức bộ máy, UBND huyện Vĩnh Linh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và 12 phòng, ban chuyên môn: Văn phòng HĐND & UBND, Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Văn hóa – Khoa học – Thông tin, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tư pháp, Phòng Y tế, Phòng Thanh tra, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội (cùng Hội Chữ thập đỏ).

Thực trạng biến động quy mô và cơ cấu đội ngũ CBCC UBND huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2022–2024 được tổng hợp chi tiết:

Tiêu chí phân loại Năm 2022 (Số lượng / Tỷ lệ %) Năm 2023 (Số lượng / Tỷ lệ %) Năm 2024 (Số lượng / Tỷ lệ %)
Tổng số CBCC 93 người (100%) 90 người (100%) 85 người (100%)
Giới tính
- Nam 52 người (55,9%) 48 người (53,3%) 43 người (50,5%)
- Nữ 41 người (44,1%) 42 người (46,7%) 42 người (49,5%)
Độ tuổi
- Từ 30 đến 40 tuổi 25 người (26,8%) 26 người (28,9%) 27 người (31,7%)
- Từ 41 đến 50 tuổi 53 người (56,9%) 50 người (55,5%) 47 người (55,2%)
- Từ 51 đến 60 tuổi 15 người (16,1%) 14 người (15,6%) 11 người (12,9%)

Số liệu phản ánh xu hướng tinh giản biên chế rõ rệt (giảm từ 93 xuống 85 người do nghỉ hưu, luân chuyển và sắp xếp lại bộ máy), tỷ lệ nữ tăng trưởng đều đặn hướng tới bình đẳng giới (chiếm 49,5% năm 2024), và cơ cấu độ tuổi có sự trẻ hóa (tỷ lệ công chức 30–40 tuổi tăng từ 26,8% lên 31,7%, trong khi nhóm trên 50 tuổi giảm còn 12,9%).

Bên cạnh đó, văn bản chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại: công tác đánh giá năng lực thực tế đôi lúc còn nặng tính hình thức và thiên về bằng cấp; việc quy hoạch và luân chuyển cán bộ ở một số khâu chưa thực sự kịp thời; ứng dụng công nghệ thông tin trong phối hợp giải quyết thủ tục hành chính liên thông vẫn cần cải thiện để giảm thiểu sự phiền hà cho người dân.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng phát triển của địa phương, Chương 3 xác định mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể, đồng thời đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện công tác tuyển dụng và bố trí nhân sự: Thực hiện nghiêm túc quy trình tuyển dụng công khai, minh bạch theo Nghị định 138/2020/NĐ-CP; bố trí nhân sự đúng năng lực sở trường và chuẩn hóa khung năng lực theo từng vị trí việc làm; ưu tiên thu hút nhân tài và cán bộ trẻ có năng lực.
  2. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ: Xây dựng kế hoạch đào tạo thực chất gắn với nhu cầu công việc; chú trọng cập nhật kỹ năng xử lý hành chính công, kiến thức quản lý nhà nước và trình độ lý luận chính trị; hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện thời gian cho CBCC học tập.
  3. Đổi mới công tác đánh giá, khen thưởng và kỷ luật: Triển khai đánh giá kết quả thực thi công vụ dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP; kiên quyết loại bỏ tâm lý cào bằng, nể nang; thực hiện khen thưởng kịp thời gắn với kết quả công việc và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật.
  4. Cải thiện môi trường làm việc và điều kiện công tác: Nâng cấp trang thiết bị văn phòng, cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng công nghệ thông tin; xây dựng văn hóa công sở dân chủ, đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa lãnh đạo và nhân viên.
  5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành: Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số trong quản lý văn bản, điều hành công việc trực tuyến; hiện đại hóa quy trình tiếp nhận và trả kết quả tại bộ phận một cửa nhằm giảm thủ tục rườm rà.
  6. Thúc đẩy đạo đức công vụ và văn hóa công sở: Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ hòa nhã, tận tụy phục vụ người dân; phòng chống tiêu cực, tham nhũng vặt và sách nhiễu.
  7. Nâng cao trình độ tổ chức quản lý của đội ngũ lãnh đạo: Bồi dưỡng kỹ năng điều hành, ra quyết định và xử lý tình huống phát sinh cho đội ngũ trưởng, phó phòng; phát huy vai trò nêu gương và tinh thần bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực dữ liệu quản lý nhân sự công tại UBND huyện Vĩnh Linh trong chu kỳ 3 năm (2022–2024), cung cấp góc nhìn thực chứng về quá trình sắp xếp tổ chức và nhân sự ở cấp chính quyền địa phương:

  • Số liệu biên chế giảm dần qua các năm (từ 93 người năm 2022 xuống 90 người năm 2023 và 85 người năm 2024) chứng minh nỗ lực tinh gọn bộ máy và thực hiện lộ trình tinh giản biên chế tại địa phương.
  • Cơ cấu giới tính chuyển dịch tích cực theo hướng cân bằng, tỷ lệ cán bộ nữ tăng từ 44,1% (41 người) lên 49,5% (42 người), thể hiện kết quả cụ thể trong công tác quy hoạch và thực hiện mục tiêu bình đẳng giới.
  • Xu hướng trẻ hóa đội ngũ thể hiện qua mức tăng của nhóm tuổi 30–40 từ 26,8% lên 31,7%, trong khi nhóm 51–60 tuổi giảm từ 16,1% xuống 12,9%.
  • Thực hiện khảo sát thực chứng bằng hai bộ công cụ điều tra: khảo sát 80 CBCC tại các phòng ban thuộc UBND huyện và khảo sát 80 người dân đến liên hệ công tác tại 4 địa bàn (Hồ Xá, Vĩnh Sơn, Vĩnh Hòa, Vĩnh Lâm), bảo đảm tính đa chiều giữa đánh giá nội bộ và phản hồi từ đối tượng thụ hưởng dịch vụ hành chính công.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể, gắn liền với các căn cứ pháp lý hiện hành (Luật CBCC sửa đổi 2019, các Nghị định 138/2020, 101/2017, 90/2020, 62/2020) và bài học thực tiễn từ các huyện Lệ Thủy, Diễn Châu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện sự nghiêm túc trong tổng hợp dữ liệu, tuy nhiên vẫn còn một số điểm giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Khảo sát thực tế mới chỉ tập trung vào đội ngũ 85 CBCC làm việc tại cơ quan UBND cấp huyện (thu về 80 phiếu) và 80 người dân tại 4 xã, thị trấn đại diện (Hồ Xá, Vĩnh Sơn, Vĩnh Hòa, Vĩnh Lâm); chưa mở rộng khảo sát trên diện rộng đối với toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại 15 xã và 3 thị trấn trên toàn huyện.
  • Khoảng thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2022–2024, số liệu sơ cấp thu thập năm 2024–2025; chưa có điều kiện đánh giá tác động dài hạn của chính sách cải cách tiền lương mới theo vị trí việc làm sau khi mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2,34 triệu đồng/tháng từ tháng 7/2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ hệ thống công chức cấp xã trên địa bàn huyện Vĩnh Linh; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về tác động của chuyển đổi số và mô hình chính quyền số đối với năng suất làm việc của cán bộ cơ sở trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh tế chính trị, Quản lý nhà nước, Luật hành chính, Quản trị nhân lực công khi thực hiện các đồ án, đề tài nghiên cứu về quản lý nhân sự tại cơ quan hành chính nhà nước.
  • Cán bộ quản lý thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho Phòng Nội vụ huyện Vĩnh Linh và các cơ quan tổ chức cán bộ cấp huyện khác tại khu vực Bắc Trung Bộ trong việc tham mưu xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quy hoạch đào tạo và luân chuyển cán bộ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Khung pháp lý và quy trình tổ chức nhân sự tại Chương 1; hệ thống bảng số liệu phản ánh cơ cấu nhân sự theo giới tính, độ tuổi giai đoạn 2022–2024 (Bảng 2.4); sơ đồ tổ chức bộ máy 12 cơ quan chuyên môn (Bảng 2.3) và thiết kế phiếu điều tra xã hội học dành cho CBCC cùng người dân địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu đội ngũ cán bộ công chức trong khoảng thời gian nào và tại cơ quan nào?
Khóa luận nghiên cứu đội ngũ cán bộ, công chức công tác tại cơ quan UBND huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024; dữ liệu điều tra sơ cấp được thu thập trong năm 2024 và đầu năm 2025.

2. Tổng số cán bộ, công chức tại UBND huyện Vĩnh Linh biến động như thế nào qua các năm 2022, 2023 và 2024?
Theo số liệu của Phòng Nội vụ huyện Vĩnh Linh trong văn bản, tổng số CBCC giảm đều qua 3 năm: năm 2022 có 93 người, năm 2023 giảm xuống 90 người và năm 2024 còn 85 người. Sự suy giảm này phản ánh kết quả của quá trình tinh giản biên chế, giải quyết chế độ nghỉ hưu và sắp xếp lại bộ máy.

3. Cơ cấu giới tính và độ tuổi của CBCC UBND huyện Vĩnh Linh có sự thay đổi ra sao trong giai đoạn 2022–2024?
Về giới tính, tỷ lệ cán bộ nữ tăng từ 44,1% (41 người) năm 2022 lên 49,5% (42 người) năm 2024, trong khi nam giảm từ 55,9% (52 người) xuống 50,5% (43 người). Về độ tuổi, nhóm công chức từ 30–40 tuổi tăng từ 26,8% (25 người) lên 31,7% (27 người); nhóm 41–50 tuổi duy trì quanh mức 55–56%; nhóm 51–60 tuổi giảm từ 16,1% (15 người) xuống 12,9% (11 người).

4. Khảo sát thực tế của đề tài được triển khai với số lượng mẫu và địa bàn cụ thể nào?
Tác giả đã triển khai 2 mẫu khảo sát: Phiếu 1 phát ra 85 phiếu cho toàn bộ CBCC tại cơ quan UBND huyện và thu về 80 phiếu hợp lệ; Phiếu 2 phát ra 100 phiếu ngẫu nhiên cho người dân đến làm việc tại UBND huyện thuộc 4 địa bàn (Thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Sơn, xã Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Lâm - mỗi nơi 25 phiếu) và thu về 80 phiếu hợp lệ.

5. Cơ sở lý luận của khóa luận viện dẫn những bài học kinh nghiệm từ các địa phương nào?
Đề tài nghiên cứu và rút ra bài học kinh nghiệm từ 2 đơn vị cấp huyện trong khu vực: UBND huyện Lệ Thủy (tỉnh Quảng Bình) với kinh nghiệm tinh gọn bộ máy, giảm đơn vị sự nghiệp và ban hành các kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực; và UBND huyện Diễn Châu (tỉnh Nghệ An) với kinh nghiệm hiện đại hóa cơ chế một cửa liên thông, siết chặt kỷ luật công vụ và gắn công tác cán bộ với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Tùng Lai đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy định pháp lý hiện hành về công tác quản lý cán bộ, công chức cấp huyện. Công trình phản ánh chính xác thực trạng đội ngũ CBCC tại UBND huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2022–2024 với xu hướng tinh giản biên chế, gia tăng tỷ lệ cán bộ nữ và trẻ hóa lực lượng quản lý. Trên cơ sở kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp và khảo sát thực tế, khóa luận đã đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể nhằm kiện toàn bộ máy hành chính, nâng cao phẩm chất, năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.