Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CẤP XÃ, CÁN BỘ CẤP XÃ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 1. Tổng quan về cán bộ cấp xã 1. Khái niệm cán bộ, cán bộ cấp xã * Khái niệm cán bộ Các khái niệm về cán bộ bao gồm cả cán bộ cấp xã được quy định trong những văn bản quan trọng như: “Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, và Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, .” Thì phần đánh giá cán bộ cũng được áp dụng đối với cán bộ cấp xã, nhấn mạnh sự quan trọng của việc đánh giá và xếp loại chất lượng cán bộ ở cấp xã trong hệ thống quản lý cán bộ và công chức của Nhà nước. * Khái niệm cán bộ cấp xã "Theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật cán bộ, công chức năm 2008 (đã được bổ sung và sửa đổi vào năm 2019), cán bộ cấp xã sẽ giữ các chức danh sau đây:" [37]: 1.
Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; 14 4. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 5.
Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 6. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 7. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; 8. Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam.
Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ cấp xã Theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, chức năng, nhiệm vụ đối với từng chức danh cán bộ cấp xã được xác định và mô tả chi tiết như sau: [37]: “Bí thư và Phó Bí thư Đảng uỷ là những cán bộ chuyên trách về công tác Đảng ở Đảng bộ, chi bộ (hoặc nơi chưa thành lập Đảng bộ) tại xã, phường, thị trấn. Các vị này có trách nhiệm lãnh đạo và chỉ đạo các hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ, đồng thời cùng với tập thể đảng uỷ và chi uỷ, đảm bảo lãnh đạo toàn diện đối với hệ thống chính trị ở cơ sở, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, và pháp luật của Đảng và Nhà nước trên địa bàn xã, phường, thị trấn.”[37] + Nhiệm vụ của Bí thư: "Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết và chỉ thị của cấp trên, cũng như chức năng và nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cấp mình; nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giải quyết công việc đột xuất có hiệu quả; hiểu rõ và đảm bảo thực hiện chủ yếu về các mặt công tác của đảng bộ. 15 Chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và chỉ đạo việc chuẩn bị xây dựng nghị quyết của đảng bộ, cũng như của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và tổ chức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động và giữ vai trò trung tâm đoàn kết, giữ vững vai trò lãnh đạo toàn diện đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn.
Lãnh đạo và kiểm tra tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, của đảng bộ, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Đảng uỷ." + Nhiệm vụ của Phó Bí thư: Giúp Bí thư đảng bộ chuẩn bị nội dung các cuộc họp và dự thảo nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các mặt công tác của Đảng bộ. Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương của Ban chấp hành, Ban thường vụ cho các Uỷ viên Ban chấp hành và tổ chức đảng trực thuộc. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cấp trên, và của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân là những cán bộ chuyên trách của Hội đồng nhân dân tại xã, phường, thị trấn.
Các vị này chịu trách nhiệm lãnh đạo và chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân cấp xã, nhằm bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn. + Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân: Chủ tịch Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ chính như sau: Triệu tập và chủ tọa các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp; chủ trì tham gia xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân. 16 Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Tổ chức tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân.
Giữ mối quan hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, phối hợp công tác với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và thông báo hoạt động của Hội đồng nhân dân với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân lên Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Chủ trì và phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc quyết định bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân là thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Hội đồng nhân dân phân công cụ thể và đại diện Chủ tịch khi vắng mặt.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có các nhiệm vụ như sau: Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp xã, đảm bảo hoạt động quản lý Nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Thực hiện công tác quản lý trong các lĩnh vực được phân công. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện về hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp xã. + Nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 17 Lãnh đạo phân công công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên Uỷ ban nhân dân, công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã bao gồm các nhiệm vụ chính sau: Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Uỷ ban nhân dân. Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính ở xã, phường, thị trấn để hoạt động có hiệu quả. Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trong cán bộ công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã. Tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.
Giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trưởng, phó thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật. 18 Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên.
Triệu tập và chủ toạ phiên họp của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức cơ sở theo sự phân cấp quản lý. Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của trường thôn và tổ dân phố. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo khối công việc của Uỷ ban nhân dân và thay mặt Chủ tịch Uỷ ban nhân dân giải quyết công việc khi Chủ tịch vắng mặt.
Tóm tắt lại, vai trò của cán bộ cấp xã rộng lớn và đa dạng. Chúng không chỉ đảm nhiệm nhiệm vụ chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức và đơn vị, mà còn thực hiện kiểm tra, đôn đốc, và hướng dẫn công việc của cán bộ và công chức. Ngoài ra, cán bộ cấp xã phải tổ chức thực hiện các biện pháp phòng chống quan liêu, tham nhũng, tiết kiệm điện, và chống lãng phí, đồng thời chịu trách nhiệm về việc ngăn chặn sự xuất hiện của quan liêu, tham nhũng và lãng phí trong cơ quan, tổ chức và đơn vị. Các cán bộ cấp xã còn đảm nhận trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định liên quan đến dân chủ cơ sở và văn hóa công sở trong cơ quan, tổ chức và đơn vị.
Họ có nhiệm vụ xử lý kịp thời các hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật của cán bộ và công chức, bao gồm cả những hành vi có chế độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền và gây khó khăn cho công dân. 19 Cán bộ cấp xã không chỉ giải quyết kịp thời, theo đúng quy định pháp luật và thẩm quyền, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị từ cá nhân và tổ chức, mà còn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của luật. Điều này đặc trưng cho sự đa nhiệm và đa dạng công việc của cán bộ cấp xã trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và phục vụ cộng đồng địa phương. Vị trí, vai trò và đặc điểm cán bộ cấp xã, cán bộ xã người dân tộc thiểu số 1.
Vị trí, vai trò cán bộ cấp xã “Là đơn vị cuối cùng trong bốn cấp của hệ thống quản lý hành chính, đơn vị cấp xã tại Việt Nam đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Với vị trí cấp thấp nhất trong phân định các đơn vị hành chính, cấp xã trở thành nền tảng của bộ máy Nhà nước và công cụ sắc bén để thực hiện cũng như phát huy quyền làm chủ của nhân dân.