Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế và hiện đại hóa hệ thống tài chính, dịch vụ thẻ ngân hàng tại Việt Nam phát triển nhanh chóng, trở thành một cấu phần quan trọng trong chiến lược bán lẻ của các ngân hàng thương mại. Hoạt động kinh doanh thẻ, đặc biệt là mảng thẻ ghi nợ nội địa, không chỉ tạo nguồn thu nhập ngoài lãi cho các tổ chức tín dụng mà còn thúc đẩy lưu thông tiền tệ và giảm chi phí tiền mặt trong toàn xã hội. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các kênh giao dịch tự động như máy rút tiền tự động (ATM) và máy gửi tiền tự động (CDM) đóng vai trò là hạ tầng phân phối chủ lực, cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch truy vấn tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hàng hóa và dịch vụ mà không bị ràng buộc bởi không gian và thời gian làm việc hành chính.

Tại địa bàn tỉnh Quảng Trị, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng diễn ra gay gắt khi dung lượng thị trường còn giới hạn nhưng các ngân hàng đều mở rộng phát hành thẻ với nhiều chính sách ưu đãi. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Quảng Trị (MB Quảng Trị), hoạt động kinh doanh thẻ đối mặt với những rào cản thực tiễn: số lượng thẻ phát hành chưa tương xứng với tiềm năng của mạng lưới; chủ thẻ ghi nợ chủ yếu sử dụng thẻ cho mục đích rút tiền mặt, trong khi các tiện ích thanh toán phi tiền mặt khác chưa được tận dụng triệt để. Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân địa phương cùng với hiểu biết hạn chế về việc vận hành các thiết bị giao dịch tự động tạo ra thách thức lớn cho chi nhánh. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ dựa trên trải nghiệm của khách hàng là yêu cầu cần thiết để chi nhánh xác định những thiếu sót, từ đó hoàn thiện hoạt động kinh doanh thẻ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dịch vụ thẻ và chất lượng dịch vụ thẻ đối với các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị.
  3. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện dịch vụ, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và tăng cường năng lực cạnh tranh của chi nhánh trên thị trường dịch vụ ngân hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát khách hàng tại thời điểm thực hiện nghiên cứu.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị, địa chỉ số 134 Quốc lộ 9, Phường 1, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ thông qua đo lường sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ tại chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý và mô hình quản trị dịch vụ:

  • Khái niệm và tiêu chuẩn kỹ thuật về thẻ ngân hàng: Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thẻ ngân hàng; tiêu chuẩn kích thước vật lý ISO 7810 (kích cỡ 8,5cm x 5,5cm x 0,07cm); quy định về quy trình phát hành thẻ theo Thông tư số 18/2024/TT-NHNN. Các phân loại thẻ bao gồm: theo lãnh thổ (thẻ nội địa, thẻ quốc tế); theo chủ thể phát hành (thẻ ngân hàng, thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành); theo công nghệ kỹ thuật (thẻ dải từ, thẻ chip gồm tiếp xúc, không tiếp xúc và lưỡng tính - dual interface); theo chức năng thanh toán (thẻ ATM, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước xác định danh tính và không xác định danh tính); theo hình thức phát hành (thẻ liên kết đồng thương hiệu).
  • Quản lý rủi ro hoạt động thẻ: Văn bản trích dẫn dữ liệu rủi ro tại Việt Nam cho thấy rủi ro giả mạo chiếm 75% tổng các loại rủi ro phát hành thẻ, đòi hỏi các biện pháp kiểm soát chặt chẽ phôi thẻ, đường truyền dữ liệu và đào tạo đơn vị chấp nhận thẻ (POS).
  • Khung lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Lý thuyết xác nhận kỳ vọng của Spreng và Mackoy (1996) với phương trình Sự thỏa mãn = Sự cảm nhận - Sự mong đợi ($S = P - E$). Tác giả phân tích mô hình SERVQUAL của Parasuraman et al. (gồm 5 khoảng cách và 5 thành phần: Tangibles, Reliability, Responsiveness, Assurance, Empathy). Nhằm đo lường trực tiếp chất lượng cảm nhận mà không cần đo lường kỳ vọng, tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992).

Khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, được đo lường qua 22 biến quan sát cụ thể (sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý):

  • Sự tin cậy (TC): 3 biến quan sát (TC1 đến TC3) đo lường việc thực hiện dịch vụ đúng quảng cáo, bảo mật thông tin và cung cấp chứng từ rõ ràng.
  • Mức độ đáp ứng (DU): 5 biến quan sát (DU1 đến DU5) đo lường tính nhiệt tình, sẵn sàng phục vụ, hướng dẫn thủ tục, xử lý chứng từ không sai sót và phục vụ mọi lúc mọi nơi.
  • Phương tiện hữu hình (HH): 4 biến quan sát (HH1 đến HH4) đo lường độ phủ của hệ thống máy, giao diện dễ dùng, tính năng đa dạng và không gian đặt máy sạch sẽ, thoáng mát.
  • Năng lực phục vụ / Chất lượng phục vụ (CL): 4 biến quan sát (CL1 đến CL4) đo lường thái độ lịch sự, tính năng thẻ vượt trội, đường dây nóng phục vụ 24/24 và tốc độ xử lý nghiệp vụ.
  • Sự đồng cảm (DC): 3 biến quan sát (DC1 đến DC3) đo lường sự quan tâm đến khách hàng, thời gian chờ đợi giao dịch và sự hỗ trợ khi khách hàng gặp khó khăn.
  • Sự hài lòng của khách hàng (biến phụ thuộc Y): 3 biến quan sát đo lường mức độ hài lòng chung, ý định tiếp tục tin tưởng sử dụng và ý định giới thiệu cho người thân, bạn bè.

Năm giả thiết nghiên cứu được xác lập: H1 (Độ tin cậy tác động tích cực đến sự hài lòng), H2 (Mức độ đáp ứng tác động tích cực đến sự hài lòng), H3 (Phương tiện hữu hình tác động tích cực đến sự hài lòng), H4 (Năng lực phục vụ tác động tích cực đến sự hài lòng), H5 (Sự đồng cảm tác động tích cực đến sự hài lòng).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn nhân viên tại chi nhánh và phòng giao dịch; khảo sát thử nghiệm trên 30 khách hàng để hiệu chỉnh nội dung và hình thức bảng hỏi.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu phát hành thẻ của MB và MB Quảng Trị giai đoạn 2022 – 2024. Dữ liệu sơ cấp thu thập bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với khách hàng cá nhân đến giao dịch tại trụ sở chi nhánh từ 7:00 đến 8:30 sáng.
  • Quy mô mẫu: Theo tiêu chuẩn của Hair et al. (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát. Nghiên cứu có 25 biến quan sát (bao gồm 22 biến thang đo chất lượng và sự hài lòng cùng các biến hành vi), do đó kích thước mẫu tối thiểu được xác định là $n = 25 \times 5 = 125$ mẫu.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo phương pháp trích Principal Components Analysis và phép xoay Varimax (yêu cầu $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig $< 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading đạt yêu cầu, giá trị Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $\ge 50%$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \varepsilon$ (kết hợp kiểm định đa cộng tuyến VIF, kiểm định ANOVA, phân tích phần dư chuẩn hóa qua biểu đồ Histogram và Scatterplot); Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về thẻ và chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và tổng quan các văn bản quy phạm liên quan đến hoạt động thẻ. Tác giả trình bày lịch sử hình thành thẻ từ phiên bản sơ khai "shopper's plate" thập niên 1920 tại Mỹ, thẻ Diners Club năm 1950, thẻ BankAmericard năm 1960 (tiền thân của Visa năm 1977), thẻ MasterCharge (tiền thân của Mastercard năm 1979), đến mốc thời gian Vietcombank ký hợp đồng thanh toán thẻ Visa năm 1990 và thành lập Hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam năm 1996.

Văn bản làm rõ bốn tác động của dịch vụ thanh toán thẻ đối với việc giảm lưu thông tiền mặt: thúc đẩy chu chuyển vốn kinh tế, hỗ trợ huy động vốn nhàn rỗi, giảm chi phí phát hành và lưu thông tiền mặt của xã hội, đồng thời tăng cường hiệu quả giám sát tài chính của Nhà nước. Về mặt vận hành, chương mô tả quy trình phát hành thẻ gồm 4 bước (tiếp nhận hồ sơ, mở tài khoản và chuyển yêu cầu, trung tâm thẻ mã hóa/in thẻ, bàn giao thẻ cho khách hàng) cùng nghiệp vụ quản lý rủi ro đối với các hành vi gian lận thẻ. Cuối chương, tác giả so sánh mô hình SERVQUAL và SERVPERF, đưa ra bảng mã hóa 22 biến quan sát và thiết lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm.

Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2022 – 2024. Về tổ chức, Ngân hàng TMCP Quân đội được thành lập ngày 04/11/1994 (trụ sở chính tại số 18 Lê Văn Lương, Hà Nội) với các cổ đông chiến lược gồm Viettel, SCIC, Tổng công ty Trực thăng Việt Nam và Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn; ngày 17/10/2024 MB chính thức tiếp nhận chuyển giao bắt buộc OceanBank. Chi nhánh MB Quảng Trị ban đầu là phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh Huế, được nâng cấp thành chi nhánh độc lập vào ngày 21/02/2011 (hiện đặt tại 134 Quốc lộ 9, Đông Hà và mở thêm Phòng giao dịch Khe Sanh tại 144 Lê Duẩn, Thị trấn Khe Sanh). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và ba phòng nghiệp vụ: Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp.

Kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm được thống kê cụ thể:

STT Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
1 Huy động vốn (tỷ đồng) 1.010 1.402 1.906
2 Dư nợ cho vay (tỷ đồng) 2.045 2.186 2.381
3 Tỷ lệ nợ quá hạn 0,22% 4,87% 4,35%
4 Tỷ lệ nợ xấu 0,52% 3,52% 3,95%
5 Thu dịch vụ (tỷ đồng) 20,89 19,49 15,50
6 Doanh thu thuần sau rủi ro (tỷ đồng) 102,48 55,26 11,80

Huy động vốn tăng trưởng liên tục từ 1.010 tỷ đồng (năm 2022) lên 1.402 tỷ đồng (năm 2023) và đạt 1.906 tỷ đồng (năm 2024). Dư nợ cho vay tăng từ 2.045 tỷ đồng lên 2.381 tỷ đồng, tập trung vào các lĩnh vực đặc trưng của tỉnh như điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi, lương thực thực phẩm, phân bón. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu tăng mạnh từ 0,52% (năm 2022) lên 3,52% (năm 2023) và 3,95% (năm 2024) do suy thoái kinh tế, khủng hoảng bất động sản và lạm phát. Doanh thu thuần sau rủi ro giảm mạnh từ 102,48 tỷ đồng xuống còn 11,80 tỷ đồng vào năm 2024.

Hoạt động phát hành thẻ ghi nhận mức tăng trưởng cao qua các năm:

STT Phân loại thẻ Năm 2022 (cái) Năm 2023 (cái) Năm 2024 (cái) Biến động 2022/2023 (+/-) Biến động 2022/2023 (%) Biến động 2023/2024 (+/-) Biến động 2023/2024 (%)
1 Thẻ tín dụng 2.199 5.072 6.732 +2.873 +130,7% +1.660 -
2 Thẻ ghi nợ nội địa 3.321 6.085 7.378 +2.764 +83,2% +1.293 -
3 Thẻ ghi nợ quốc tế 1.442 2.071 2.692 +629 +43,9% +621 -
4 Tổng số lượng PHT 6.962 13.228 16.802 +6.266 +90,1% +3.574 +27,1%

Tổng lượng thẻ phát hành lũy kế tăng từ 6.962 thẻ năm 2022 lên 16.802 thẻ năm 2024. Sự gia tăng này gắn liền với các chính sách tiếp thị của MB như tặng/bán tài khoản số đẹp, miễn phí chuyển tiền ngoài hệ thống, miễn phí thường niên, miễn phí nâng cấp hạng thẻ, triển khai sản phẩm thẻ tích hợp "2 trong 1" và chính sách mở thẻ cho khách hàng từ đủ 15 tuổi.

Về kết quả phân tích số liệu sơ cấp, khóa luận triển khai quy trình kiểm định độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA độc lập và phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy đa biến và kiểm định One-Sample T-Test. Tác giả chỉ ra hạn chế: dù sản phẩm thẻ tăng về lượng, nhưng việc sử dụng chủ yếu dừng lại ở rút tiền mặt tại ATM, độ phủ mạng lưới và tiện ích thanh toán chưa được khai thác hết, tỷ lệ nợ xấu gia tăng và gặp áp lực cạnh tranh nhân sự từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.

Chương 3: Định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị

Dựa trên mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ của MB Quảng Trị đến năm 2025, chương đề xuất các nhóm giải pháp gắn liền với các thành phần của chất lượng dịch vụ:

  • Củng cố sự tin cậy: Đảm bảo thực hiện dịch vụ đúng cam kết quảng cáo; tăng cường tính an toàn, bảo mật thông tin cá nhân và tài khoản thẻ của khách hàng; cung cấp chứng từ minh bạch, chính xác.
  • Tuân thủ mức độ đáp ứng: Nâng cao tinh thần sẵn sàng phục vụ của nhân viên; đơn giản hóa và hướng dẫn thủ tục phát hành, sử dụng thẻ dễ hiểu; hạn chế tối đa sai sót chứng từ nghiệp vụ.
  • Cải thiện chất lượng dịch vụ (năng lực phục vụ): Rèn luyện tác phong giao dịch lịch sự, chuẩn mực; duy trì và nâng cao hiệu quả hỗ trợ giải quyết sự cố thẻ qua đường dây nóng 24/24; rút ngắn thời gian xử lý các nghiệp vụ thẻ tại quầy.
  • Phát triển phương tiện hữu hình: Đầu tư, bảo trì hệ thống máy ATM/CDM; mở rộng điểm đặt máy tại các khu vực đông dân cư; thiết kế giao diện màn hình thân thiện; đảm bảo vệ sinh, an ninh và điều kiện vật chất tại các buồng ATM sạch sẽ, thoáng mát.
  • Giải pháp về sự đồng cảm: Giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng khi đến giao dịch; gia tăng sự quan tâm, chủ động hỗ trợ và lắng nghe phản hồi của chủ thẻ.
  • Một số giải pháp khác: Tăng cường truyền thông, tiếp thị các tính năng thanh toán phi tiền mặt của thẻ đến người dân vùng nông thôn; xây dựng chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân nhân sự có chuyên môn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu đạt được từ các nguồn dữ liệu văn bản:

  • Dữ liệu thứ cấp phản ánh mức tăng trưởng phát hành thẻ đạt 16.802 thẻ vào năm 2024, tăng 141,3% so với năm 2022 (6.962 thẻ). Trong đó, thẻ ghi nợ nội địa chiếm tỷ trọng lớn nhất với 7.378 thẻ, thẻ tín dụng đạt 6.732 thẻ và thẻ ghi nợ quốc tế đạt 2.692 thẻ.
  • Về kết quả kiểm định mô hình định lượng đo lường sự hài lòng: Nghiên cứu đã xác định các nhóm nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng, trong đó phát hiện đáng chú ý là nhân tố "sự tin cậy" có mức độ tác động ít nhất đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ tại MB Quảng Trị.
  • Tác giả hệ thống hóa các đề xuất giải pháp có tính ứng dụng sát với thực trạng kinh doanh thẻ tại địa phương, từ công tác vận hành kỹ thuật ATM/CDM, quy trình dịch vụ khách hàng đến kiểm soát rủi ro thẻ giả mạo (loại rủi ro chiếm 75% tại Việt Nam).
  • Về mặt học thuật, đề tài đóng góp việc kiểm chứng mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF trong bối cảnh cụ thể của một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần tại thị trường địa phương cấp tỉnh miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được thực hiện trong khung thời gian cố định buổi sáng (từ 7:00 đến 8:30) ngay trước trụ sở chi nhánh, dẫn đến tính đại diện của mẫu chưa bao quát toàn bộ các nhóm khách hàng trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức tối thiểu ($n = 125$) theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá, chưa mở rộng quy mô mẫu khảo sát để kiểm định các phân khúc chuyên sâu.
  • Phạm vi không gian chỉ tập trung tại trụ sở MB Chi nhánh Quảng Trị, chưa khảo sát khách hàng tại Phòng giao dịch Khe Sanh hoặc mạng lưới chấp nhận thẻ (POS) tại các huyện thị lân cận.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng với cỡ mẫu lớn hơn; mở rộng khảo sát người dùng tại các máy CDM và các điểm thanh toán POS ngoại thành; thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) chất lượng dịch vụ thẻ giữa MB Quảng Trị với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện các đề tài tốt nghiệp liên quan đến đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ và sự hài lòng khách hàng.
  • Nguồn tài liệu tham khảo về việc áp dụng mô hình SERVPERF và bảng câu hỏi mã hóa 22 biến quan sát chi tiết cho dịch vụ thẻ ngân hàng.
  • Cán bộ quản lý và bộ phận phát triển dịch vụ khách hàng tại MB Quảng Trị và các chi nhánh ngân hàng thương mại tương đồng, phục vụ cho việc đánh giá số liệu thực tế về nợ xấu, doanh thu thuần sau rủi ro và các giải pháp hoàn thiện hạ tầng ATM/CDM tại chỗ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường chất lượng dịch vụ thẻ tại MB Quảng Trị?
    Khóa luận sử dụng mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) để đo lường trực tiếp chất lượng cảm nhận qua 5 thành phần: Sự tin cậy (3 biến quan sát), Mức độ đáp ứng (5 biến quan sát), Phương tiện hữu hình (4 biến quan sát), Năng lực/Chất lượng phục vụ (4 biến quan sát) và Sự đồng cảm (3 biến quan sát).

  2. Quy mô phát hành thẻ của MB Quảng Trị biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 – 2024?
    Tổng số thẻ phát hành tăng từ 6.962 thẻ (năm 2022) lên 13.228 thẻ (năm 2023, tăng 90,1%) và đạt 16.802 thẻ (năm 2024, tăng 27,1%). Năm 2024, thẻ ghi nợ nội địa đạt 7.378 cái, thẻ tín dụng đạt 6.732 cái và thẻ ghi nợ quốc tế đạt 2.692 cái.

  3. Kích thước mẫu nghiên cứu định lượng được xác định ra sao?
    Dựa trên nguyên tắc của Hair et al. (1998) yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát, tác giả xác định số biến quan sát là 25 biến, tương ứng quy mô mẫu nghiên cứu là $n = 25 \times 5 = 125$ khách hàng.

  4. Tình hình tài chính và rủi ro của MB Quảng Trị ghi nhận biến động gì nổi bật giai đoạn 2022 – 2024?
    Huy động vốn tăng từ 1.010 tỷ đồng lên 1.906 tỷ đồng; dư nợ cho vay tăng từ 2.045 tỷ đồng lên 2.381 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu tăng từ 0,52% lên 3,95%; thu dịch vụ giảm từ 20,89 tỷ đồng xuống 15,50 tỷ đồng; doanh thu thuần sau rủi ro giảm mạnh từ 102,48 tỷ đồng xuống 11,80 tỷ đồng vào năm 2024.

  5. Theo kết quả tóm lược nghiên cứu, nhân tố nào có ít tác động nhất đến sự hài lòng của khách hàng?
    Kết quả phân tích trong phần tóm lược nghiên cứu chỉ ra rằng nhân tố "sự tin cậy" là nhân tố có ít tác động nhất đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ tại chi nhánh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Văn Thuận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng và ứng dụng thành công mô hình SERVPERF để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Trị. Kết quả nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng nhanh chóng về số lượng phát hành thẻ giai đoạn 2022 – 2024, đồng thời nêu bật những thách thức tài chính thực tế như nợ xấu gia tăng và thói quen chuộng tiền mặt của người dân địa phương. Hệ thống giải pháp đề xuất trên năm khía cạnh chất lượng dịch vụ cung cấp các cơ sở thiết thực nhằm giúp chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ trong giai đoạn đến năm 2025.