Tổng quan nghiên cứu

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại là xu hướng tất yếu trong bối cảnh thanh toán không dùng tiền mặt phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Kể từ khi chính thức gia nhập thị trường thẻ vào năm 2003, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã mở rộng mạng lưới phát hành và thanh toán trên toàn bộ 63 tỉnh thành, luôn giữ vị trí trong Top 3 ngân hàng thương mại có số lượng thẻ phát hành và doanh số giao dịch lớn nhất. Tại tỉnh Tiền Giang, Agribank Chi nhánh Tiền Giang giữ vai trò huyết mạch trên thị trường tài chính với tổng nguồn vốn huy động đạt 17.622 tỷ đồng vào cuối năm 2018, chiếm 32,2% thị phần trên toàn địa bàn. Mặc dù sở hữu lợi thế từ mạng lưới rộng khắp với 2.233 chi nhánh toàn hệ thống phục vụ hơn 10 triệu khách hàng, dịch vụ thẻ tại Agribank Tiền Giang vẫn gặp nhiều sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần về tính năng công nghệ và chất lượng chăm sóc khách hàng.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố chi phối chất lượng dịch vụ thẻ tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2014 - 2018. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa lý luận về dịch vụ thẻ, đo lường mức độ hài lòng của 180 khách hàng cá nhân, từ đó xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ đến năm 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ chi nhánh duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 0,20%, gia tăng doanh số thanh toán và thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số ngân hàng nông nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ hai thành phần của Gronroos (1984), chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ được xác định thông qua chất lượng kỹ thuật (kết quả khách hàng nhận được) và chất lượng chức năng (cách thức chuyển giao dịch vụ). Đồng thời, tác giả vận dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) cùng lý thuyết 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ. Mô hình SERVQUAL đánh giá khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 5 khía cạnh cơ bản: Phương tiện hữu hình (Tangibles), Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance) và Sự đồng cảm (Empathy).

Các khái niệm nền tảng trong đề tài bao gồm thẻ ngân hàng (phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do tổ chức phát hành thẻ cung cấp), chất lượng dịch vụ thẻ (mức độ đáp ứng nhu cầu giao dịch chuyển khoản, rút tiền và thanh toán của chủ thẻ) và sự hài lòng của khách hàng. Luận văn kế thừa những phát hiện từ nghiên cứu của Nguyễn Minh Tiến và Phan Thị Trang Thư (2017) tại Agribank Vĩnh Long trên mẫu 192 khách hàng, cùng các nghiên cứu quốc tế của Akhtar và cộng sự (2016) và Chi Anh Phan, Phong Tuan Nham (2015).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp linh hoạt phương pháp định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Agribank Tiền Giang giai đoạn 2014 - 2018 và số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Tiền Giang. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp 180 khách hàng cá nhân sử dụng thẻ ATM tại 2 khu vực đại diện là huyện Gò Công Đông và thị xã Gò Công trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2018. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn nhằm tiếp cận nhanh chóng nhóm khách hàng nông nghiệp và đô thị.

Quy trình xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS Version 20.0 qua 4 bước kiểm định chặt chẽ. Sau khi thống kê mô tả mẫu, tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, chấp nhận các biến có tương quan biến - tổng từ 0,30 trở lên và hệ số Cronbach's Alpha trên 0,60. Tiếp theo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax được thực hiện để kiểm tra cấu trúc thang đo với tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0 và tổng phương sai trích trên 50%. Cuối cùng, mô hình hồi quy tuyến tính bội được áp dụng để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng dịch vụ thẻ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng hoạt động giai đoạn 2014 - 2018 của Agribank Tiền Giang phản ánh sự tăng trưởng vững chắc về năng lực tài chính. Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng liên tục từ 303 tỷ đồng năm 2014 lên 344 tỷ đồng năm 2015, 391 tỷ đồng năm 2016, 442 tỷ đồng năm 2017 và đạt 495 tỷ đồng năm 2018, tương đương mức tăng trưởng 63,37% sau 5 năm. Đáng chú ý, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ, giảm mạnh từ 0,93% năm 2014 xuống 0,29% năm 2015 và chạm mức tối ưu 0,20% năm 2018 (giảm 0,73% tuyệt đối). Quy mô mạng lưới gồm 1 hội sở, 11 chi nhánh trực thuộc và 15 phòng giao dịch kết nối trực tuyến đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thẻ.

Kết quả kiểm định định lượng từ 180 mẫu khảo sát cho thấy thang đo đạt độ tin cậy rất cao với Cronbach's Alpha của các nhóm biến đạt từ 0,78 đến 0,89. Phân tích EFA và hồi quy bội lần 2 xác định mô hình đạt hệ số R bình phương hiệu chỉnh bằng 0,562 với mức ý nghĩa kiểm định ANOVA Sig. < 0,001. Trong đó, 4 nhân tố tác động tích cực đến chất lượng dịch vụ thẻ theo thứ tự giảm dần gồm: Năng lực phục vụ với hệ số chuẩn hóa Beta bằng 0,345 (p < 0,001), Sự tin cậy với Beta bằng 0,298 (p < 0,001), Phương tiện hữu hình với Beta bằng 0,215 (p < 0,01) và Sự đồng cảm với Beta bằng 0,176 (p < 0,05).

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy chứng minh Năng lực phục vụ và Sự tin cậy là hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến cảm nhận của khách hàng sử dụng thẻ tại Agribank Tiền Giang. Khách hàng địa phương đánh giá cao tác phong nhanh nhẹn, thái độ nhiệt tình của giao dịch viên cùng tính an toàn, chính xác trong các giao dịch tài khoản. Kết quả này củng cố quan điểm của Nguyễn Minh Tiến và Phan Thị Trang Thư (2017) tại Agribank Vĩnh Long với mẫu 192 khách hàng, đồng thời đồng nhất với kết luận của Akhtar và cộng sự (2016) về tính chất cốt lõi của sự tin cậy trong dịch vụ ngân hàng.

Trong luận văn, toàn bộ dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua 14 bảng tổng hợp và 7 biểu đồ phân tích. Biểu đồ thị phần cho thấy Agribank Tiền Giang nắm giữ 32,2% thị phần vốn huy động và 24,4% thị phần dư nợ toàn tỉnh năm 2018, nhưng thị phần thanh toán thẻ vẫn chịu sự chia sẻ đáng kể từ Vietinbank (ngân hàng có quy mô vốn 10.000 tỷ đồng và tỷ lệ nợ xấu 0,6%) và Vietcombank (tăng trưởng tín dụng 100%). Hạn chế chủ yếu nằm ở số lượng máy ATM và thiết bị POS tại khu vực nông thôn chưa phủ kín, tốc độ đường truyền đôi khi nghẽn mạng vào các dịp cao điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và thực tiễn hoạt động, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Agribank Chi nhánh Tiền Giang:

Thứ nhất, nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ cán bộ: Ban Giám đốc và Phòng Nhân sự cần tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ tối thiểu 40 giờ huấn luyện mỗi năm cho 100% giao dịch viên, rèn luyện kỹ năng giao tiếp và xử lý khiếu nại chuyên nghiệp, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ xử lý thắc mắc hài lòng tại quầy đạt trên 95% trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, tăng cường độ tin cậy và bảo mật giao dịch thẻ: Chi nhánh cần phối hợp với Trung tâm Thẻ Agribank hoàn thành việc chuyển đổi 100% thẻ từ sang thẻ chip chuẩn EMV không tiếp xúc, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý tra soát giao dịch lỗi ATM từ 5 ngày xuống dưới 48 giờ làm việc.

Thứ ba, mở rộng phương tiện hữu hình và hạ tầng kỹ thuật: Đơn vị cần đầu tư lắp đặt mới từ 15 đến 20 máy ATM/CDM tự động nạp rút tiền tại các vùng nông thôn huyện Gò Công Đông, Chợ Gạo và Cái Bè trong vòng 2 năm tới; đồng thời phát triển thêm 150 điểm chấp nhận thẻ POS/EDC tại các doanh nghiệp và hợp tác xã nông sản.

Thứ tư, gia tăng sự đồng cảm và đẩy mạnh bán chéo sản phẩm: Phòng Khách hàng cá nhân cần thiết kế các gói dịch vụ tài khoản chuyên biệt cho 4 triệu hộ sản xuất nông nghiệp, miễn phí phát hành và giảm 50% phí thường niên trong 12 tháng đầu để khuyến khích thói quen thanh toán điện tử.

Thứ năm, hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro công nghệ: Tổ kỹ thuật cần duy trì hệ thống giám sát đường truyền 24/7, định kỳ bảo trì máy ATM 2 lần mỗi tháng nhằm giảm tỷ lệ sự cố kỹ thuật xuống dưới 0,05% trên tổng số lượt giao dịch toàn địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý Agribank Chi nhánh Tiền Giang cùng hệ thống 2.233 chi nhánh toàn quốc: Công trình cung cấp giải pháp thực chứng giúp cải thiện chỉ số chất lượng dịch vụ thẻ, tối ưu hóa nguồn vốn huy động 17.622 tỷ đồng và gia tăng lợi thế cạnh tranh bán lẻ.

Thứ hai, Chuyên viên phân tích thị trường và phát triển sản phẩm thẻ tại các ngân hàng thương mại: Nghiên cứu giúp nhận diện thị hiếu thanh toán của cư dân nông thôn, từ đó xây dựng các chương trình liên kết thẻ phù hợp với từng phân khúc khách hàng.

Thứ ba, Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã ngành 8 34 02 01): Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng, từ việc thiết kế bảng hỏi, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến hồi quy tuyến tính trên mẫu 180 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20.0.

Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Báo cáo cung cấp căn cứ thực tế để Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Tiền Giang hoàn thiện chính sách thúc đẩy Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn 11 huyện, thị xã.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mục tiêu trọng tâm của luận văn thạc sĩ là gì? Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2014 - 2018, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của 180 khách hàng khảo sát, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ đến năm 2025.

Câu hỏi 2: Mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố nào? Tác giả ứng dụng mô hình SERVQUAL gồm 5 thành phần ban đầu: Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Tính đáp ứng, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm. Qua phân tích hồi quy trên SPSS 20.0, 4 nhân tố có ảnh hưởng ý nghĩa thống kê đã được xác định với hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,562.

Câu hỏi 3: Kết quả kinh doanh của Agribank Tiền Giang giai đoạn 2014 - 2018 có điểm gì nổi bật? Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng trưởng 63,37%, từ mức 303 tỷ đồng năm 2014 lên 495 tỷ đồng năm 2018. Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ, giảm liên tục từ 0,93% xuống chỉ còn 0,20% vào cuối năm 2018.

Câu hỏi 4: Khảo sát thực nghiệm được thực hiện trên cỡ mẫu bao nhiêu và tại địa bàn nào? Tác giả đã tiến hành khảo sát trực tiếp 180 khách hàng cá nhân sử dụng thẻ ATM tại huyện Gò Công Đông và thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2018.

Câu hỏi 5: Đề xuất đột phá nào giúp Agribank Tiền Giang nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ? Các giải pháp then chốt bao gồm tổ chức 40 giờ đào tạo nghiệp vụ mỗi năm cho nhân viên, lắp đặt bổ sung 15 đến 20 máy ATM/CDM, phát triển 150 điểm chấp nhận thẻ POS/EDC, chuyển đổi 100% thẻ chip EMV và cá biệt hóa chính sách cho 4 triệu hộ nông dân.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng thương mại dựa trên mô hình SERVQUAL và lý thuyết Gronroos.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2014 - 2018 gắn với quy mô vốn huy động 17.622 tỷ đồng và tỷ lệ nợ xấu 0,20%.
  • Kiểm định định lượng thành công tác động của 4 nhân tố chi phối chất lượng dịch vụ thẻ dựa trên khảo sát thực nghiệm 180 khách hàng qua phần mềm SPSS 20.0.
  • Hoàn thiện hệ thống 5 nhóm giải pháp nâng cấp hạ tầng 150 điểm POS, mở rộng máy ATM/CDM và bồi dưỡng nhân lực định hướng 2021 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị ngân hàng bán lẻ và Đề án thanh toán không dùng tiền mặt tại tỉnh Tiền Giang.

Quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tìm đọc toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Trần Hoàng Thiện để nắm bắt chi tiết hệ thống số liệu và phương pháp luận chuyên sâu.