Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng tại Việt Nam những năm gần đây chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ từ mô hình bán buôn truyền thống sang mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại. Tại tỉnh Bắc Ninh, áp lực cạnh tranh diễn ra vô cùng khốc liệt với sự hiện diện của hơn 30 ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng cùng hoạt động trên một địa bàn có diện tích tự nhiên nhỏ nhất cả nước. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh (BIDV Bắc Ninh), với bề dày truyền thống thành lập từ năm 1958 và đội ngũ 164 cán bộ công nhân viên, vốn có thế mạnh lịch sử về mảng cấp phát vốn và tín dụng bán buôn doanh nghiệp. Từ năm 2010, chi nhánh mới chính thức chuyển đổi định hướng chiến lược sang phát triển hoạt động bán lẻ, do đó gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần đã định vị thị trường bán lẻ từ sớm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Bắc Ninh, nhận diện các nút thắt trong công tác phục vụ và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ; đánh giá thực trạng hoạt động và đo lường mức độ hài lòng của tổng thể 8.186 khách hàng giao dịch; từ đó xây dựng các định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ giai đoạn tiếp theo. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại hội sở và 10 phòng giao dịch trực thuộc của BIDV Bắc Ninh; dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017 và số liệu sơ cấp điều tra trong giai đoạn 2017 – 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc thúc đẩy quy mô huy động vốn đạt 4.470 tỷ đồng (tăng trưởng 23,3% trong năm 2017) và mở rộng dư nợ tín dụng bán lẻ lên 794 tỷ đồng, khẳng định vị thế thương hiệu của ngân hàng trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP Model) và thang đo SERVQUAL nổi tiếng của Parasuraman, Zeithaml và Berry được công bố vào các năm 1985 và 1988. Theo mô hình này, chất lượng dịch vụ được đo lường thông qua khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được khi trải nghiệm dịch vụ, cấu thành bởi 5 nhân tố cốt lõi: Mức độ tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles). Bên cạnh đó, tác giả tiếp thu quan điểm của Zeithaml và Bitner (2000) cùng nghiên cứu của Lưu Văn Nghiêm (2008), định nghĩa dịch vụ là chuỗi hành vi và quy trình nhằm kiến tạo giá trị, thỏa mãn tối đa kỳ vọng của người sử dụng.

Hệ thống lý thuyết của đề tài xoay quanh 5 khái niệm chuyên ngành then chốt: Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (Retail Banking) - hoạt động cung ứng sản phẩm tài chính quy mô nhỏ lẻ trực tiếp tới khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ; Chất lượng dịch vụ ngân hàng - mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, chính xác và tiện ích; Tính vô hình và không thể tách rời của dịch vụ tài chính; Sự hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction); và Quản trị trải nghiệm khách hàng đa kênh (Omnichannel Banking).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2015 – 2017 của BIDV Bắc Ninh, báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh cùng các công trình khoa học chuyên ngành.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ và phỏng vấn chuyên sâu. Tổng thể nghiên cứu gồm 8.186 khách hàng đang duy trì quan hệ giao dịch tại chi nhánh. Áp dụng công thức tính kích thước mẫu chuẩn của Slovin với mức sai số cho phép e = 10%, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 99 và tác giả đã lựa chọn quy mô khảo sát thực tế là 100 khách hàng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tương ứng theo cơ cấu phân hạng khách hàng thực tế: 4 khách hàng VIP hạng Kim cương (tỷ lệ 4,3% tổng thể), 18 khách hàng VIP hạng Bạch Kim (17,8%), 54 khách hàng VIP hạng Vàng (53,8%) và 24 khách hàng thân thiết. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu 5 cán bộ chủ chốt gồm 3 cán bộ quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng bộ phận Dịch vụ khách hàng) và 2 giao dịch viên trực tiếp phục vụ.

Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian nhằm mục đích lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn, phân tích rõ xu hướng tăng trưởng từng sản phẩm và đánh giá sự khác biệt trong cảm nhận chất lượng dịch vụ giữa các phân khúc khách hàng. Timeline nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 tại BIDV Bắc Ninh cho thấy 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô huy động vốn bán lẻ đạt mức tăng trưởng ấn tượng. Tính đến ngày 31/12/2017, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 4.470 tỷ đồng, tăng 845 tỷ đồng, tương đương mức tăng trưởng 23,3% so với năm 2016. Tiền gửi dân cư đóng vai trò huyết mạch, tăng trưởng bình quân 126,4% mỗi năm, trong đó tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng chi phối 84,99% với tốc độ tăng trưởng bình quân 124,2%.

Thứ hai, hoạt động tín dụng bán lẻ ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ về thị phần. Tổng dư nợ toàn chi nhánh năm 2017 đạt 4.589 tỷ đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 13,7%/năm. Đáng chú ý, dư nợ cho vay đối với hộ gia đình và cá nhân tăng vọt từ 416 tỷ đồng năm 2015 lên 588 tỷ đồng năm 2016 và cán mốc 794 tỷ đồng năm 2017, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 138,19%/năm, nâng tỷ trọng tín dụng cá nhân từ 11,71% lên 17,3% trong tổng cơ cấu nợ.

Thứ ba, dịch vụ thanh toán quốc tế và chuyển tiền kiều hối duy trì vị thế dẫn đầu. Doanh số chuyển tiền ra nước ngoài năm 2017 đạt 100 triệu USD với hơn 18.000 giao dịch (tăng 9,9% so với năm 2016). Trong đó, chuyển tiền phục vụ du học đạt hơn 85 triệu USD, tăng gần 30% và chiếm tới 81% tổng doanh số chuyển tiền ngoại tệ. Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union đạt 731 món giao dịch trong năm 2017 với tốc độ tăng trưởng số lượng giao dịch bình quân đạt 132,0%/năm.

Thứ tư, dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa có dấu hiệu chững lại rõ rệt trong khi ngân hàng điện tử phát triển vượt bậc. Tốc độ tăng trưởng phát hành thẻ ghi nợ sụt giảm từ 12,98% năm 2015 xuống 8,46% năm 2016 và chỉ tăng vỏn vẹn 0,5% trong năm 2017 (hoàn thành kế hoạch phát hành mới 4.000 thẻ). Ngược lại, dịch vụ tin nhắn tự động BSMS thu hút 1.230 khách hàng sử dụng, đem lại doanh thu phí 257 triệu đồng năm 2017, tăng trưởng 194,7% so với năm 2016.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc của mảng huy động và tín dụng tiêu dùng bắt nguồn từ việc chi nhánh triển khai kịp thời các gói sản phẩm linh hoạt như "An cư lạc nghiệp", "An gia hạnh phúc" và chính sách tiền gửi bậc thang. Tuy nhiên, sự suy giảm tốc độ tăng trưởng thẻ ATM phản ánh mạng lưới thiết bị tự động còn mỏng khi chỉ có 10 phòng giao dịch trên toàn tỉnh, chưa bao phủ kịp thời các cụm công nghiệp tập trung đông đảo công nhân.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế từ Ngân hàng Hồi giáo Dubai (DIB) và BNP Paribas tại Pháp, việc gắn kết khách hàng phải dựa trên chiến lược quản trị vòng đời tài chính trọn gói và cấu trúc mạng lưới phân phối đa kênh chuyên môn hóa. Tại thị trường trong nước, bài học thành công từ BIDV Hải Phòng với 72.150 thẻ phát hành (chiếm 16,6% thị phần địa bàn) nhờ khai thác sớm dịch vụ chi trả lương tự động, hay mô hình của BIDV Hà Thành mở hơn 5.000 tài khoản cho lao động xuất khẩu là minh chứng cho thấy BIDV Bắc Ninh cần đẩy mạnh liên kết với các doanh nghiệp FDI và trường đại học trên địa bàn.

Trong các báo cáo phân tích, việc biểu diễn dữ liệu thông qua bảng thống kê cơ cấu nguồn vốn kết hợp biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng giữa dư nợ doanh nghiệp (tăng bình quân 110,16%) và dư nợ cá nhân (tăng bình quân 138,19%) sẽ làm nổi bật xu thế dịch chuyển chiến lược đúng đắn. Đồng thời, biểu đồ đường thể hiện sự phân kỳ giữa doanh thu dịch vụ BSMS và tốc độ phát hành thẻ sẽ cung cấp cho nhà quản trị cái nhìn trực quan về sự dịch chuyển trong hành vi thanh toán số của khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Bắc Ninh, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ: Lắp đặt bổ sung 15 đến 20 máy ATM thế hệ mới và 50 điểm chấp nhận thanh toán POS tại các khu công nghiệp trọng điểm như Quế Võ, Tiên Sơn và các trung tâm thương mại; hoàn thành trong giai đoạn 2018 – 2020 do Phòng Dịch vụ Quản lý Kho quỹ chủ trì, nhằm gia tăng 30% năng lực phục vụ giao dịch tự động.

  2. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối và đẩy mạnh ngân hàng số: Tái cấu trúc không gian giao dịch tại 10 phòng giao dịch trực thuộc theo chuẩn nhận diện thương hiệu hiện đại, đẩy mạnh tiếp thị dịch vụ VNTopup và ngân hàng di động, hướng tới mục tiêu tối thiểu 3.500 khách hàng kích hoạt sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử trước năm 2020; do Phòng Khách hàng cá nhân thực hiện.

  3. Chuẩn hóa quy trình và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho toàn thể 164 cán bộ nhân viên về kỹ năng tư vấn, văn hóa giao tiếp và nghệ thuật chăm sóc khách hàng VIP; nâng tỷ lệ đánh giá hài lòng về thái độ phục vụ lên trên 95% trước quý IV/2019; do Phòng Tổ chức hành chính phối hợp Ban Giám đốc triển khai.

  4. Đổi mới chính sách Marketing và cá nhân hóa danh mục sản phẩm: Xây dựng các gói tài trợ vốn chuyên biệt cho các hộ sản xuất kinh doanh tại các làng nghề truyền thống của Bắc Ninh, phấn đấu nâng tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ đạt 25% trên tổng dư nợ toàn chi nhánh trước năm 2021; do Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng Quản lý rủi ro đồng thực thi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Là tài liệu tham khảo thực tế về mô hình chuyển đổi từ bán buôn sang bán lẻ, cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc tối ưu hóa mạng lưới 10 phòng giao dịch và kiểm soát chất lượng phục vụ trước sức ép cạnh tranh của hơn 30 đối thủ trên cùng địa bàn.

Thứ hai, Chuyên viên phân tích kinh doanh và marketing dịch vụ tài chính: Khai thác các dữ liệu thực chứng về gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt, cho vay bất động sản và mảng chuyển tiền du học (đạt trên 85 triệu USD) để xây dựng các chiến dịch tiếp thị và thiết kế sản phẩm bán chéo hiệu quả.

Thứ ba, Học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng luận văn như một công trình mẫu mực về quy trình nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp xác định mẫu Slovin từ 8.186 khách hàng và kỹ thuật vận dụng thang đo SERVQUAL 5 thành phần trong môi trường tài chính.

Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh: Sử dụng các số liệu về huy động vốn đạt 4.470 tỷ đồng và nhu cầu kiều hối để hoạch định chính sách tiền tệ địa phương, thúc đẩy đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và nâng cao khả năng tiếp cận tài chính toàn diện cho người dân.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao BIDV Bắc Ninh cần đẩy mạnh chuyển dịch sang mô hình ngân hàng bán lẻ? Địa bàn tỉnh Bắc Ninh có hơn 30 ngân hàng cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi chi nhánh phải đa dạng hóa nguồn thu nhằm giảm thiểu rủi ro tập trung từ mảng bán buôn. Dịch vụ bán lẻ giúp chi nhánh khai thác nguồn vốn nhàn rỗi bền vững từ 8.186 khách hàng dân cư và gia tăng thu nhập từ phí dịch vụ phi tín dụng.

Thang đo SERVQUAL được vận dụng như thế nào trong đánh giá chất lượng dịch vụ? Tác giả kế thừa thang đo SERVQUAL với 5 thành phần: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm và Phương tiện hữu hình. Khảo sát 100 khách hàng giúp đo lường chính xác khoảng cách giữa mong đợi và cảm nhận thực tế, chỉ ra điểm nghẽn tại từng khâu giao dịch để cải tiến quy trình.

Nguyên nhân nào khiến tốc độ tăng trưởng thẻ ghi nợ tại chi nhánh sụt giảm trong giai đoạn 2015 – 2017? Tốc độ phát hành thẻ giảm từ 12,98% năm 2015 xuống 0,5% năm 2017 do mạng lưới máy ATM và điểm chấp nhận POS chưa phủ kín các khu công nghiệp tập trung đông công nhân. Ngoài ra, chính sách phí và tiếp thị thẻ chưa đủ linh hoạt trước sự cạnh tranh từ các ngân hàng cổ phần.

Quy mô khảo sát 100 khách hàng có đảm bảo tính đại diện khoa học cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu hoàn toàn đảm bảo tính đại diện theo công thức chuẩn Slovin từ tổng thể 8.186 khách hàng với mức sai số 10%. Mẫu được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên bám sát cơ cấu thực tế gồm 4 VIP Kim cương, 18 VIP Bạch Kim, 54 VIP Vàng và 24 khách hàng thân thiết.

Những sản phẩm bán lẻ nào mang lại hiệu quả tăng trưởng bứt phá nhất tại BIDV Bắc Ninh? Tín dụng cá nhân và chuyển tiền quốc tế đạt hiệu quả cao nhất. Dư nợ cho vay hộ gia đình tăng trưởng bình quân 138,19%, chạm mức 794 tỷ đồng năm 2017. Đồng thời, doanh số chuyển tiền ra nước ngoài đạt 100 triệu USD, trong đó mảng du học chiếm tới 81% với hơn 85 triệu USD.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ dựa trên mô hình 5 khoảng cách GAP và thang đo chuẩn SERVQUAL.
  • Phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2015 – 2017 với quy mô huy động vốn đạt 4.470 tỷ đồng và tổng dư nợ đạt 4.589 tỷ đồng.
  • Lượng hóa sự bứt phá của tín dụng bán lẻ (tăng trưởng bình quân 138,19%), dịch vụ chuyển tiền du học (đạt trên 85 triệu USD) và dịch vụ ngân hàng điện tử BSMS (phục vụ 1.230 khách hàng).
  • Chỉ rõ những hạn chế còn tồn đọng như tốc độ tăng trưởng thẻ ghi nợ suy giảm xuống 0,5% và mạng lưới 10 phòng giao dịch chưa tối ưu hóa công năng phục vụ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi từ hoàn thiện hạ tầng thiết bị, đa dạng hóa sản phẩm đến đào tạo 164 nhân sự chuyên nghiệp.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực chứng giúp các ngân hàng thương mại chuyển đổi thành công sang mô hình bán lẻ hiện đại tại các địa bàn kinh tế năng động. Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2018 – 2020 đòi hỏi chi nhánh cần khẩn trương mở rộng các trạm ATM/POS tại các khu công nghiệp và số hóa toàn diện quy trình tiếp nhận dịch vụ. Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia học thuật hãy cùng khai thác và ứng dụng những phát hiện từ công trình này để tiếp tục nâng tầm chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong kỷ nguyên số.