Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thiện Mỹ (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2020 – 2024, do ThS. Nguyễn Quốc Khánh hướng dẫn) tiếp cận vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking) trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu hướng chuyển đổi số của ngành ngân hàng Việt Nam. Theo thống kê được tác giả trích dẫn từ Tạp chí Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, giá trị giao dịch qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng trong 3 tháng đầu năm 2020 tăng trên 21% so với cùng kỳ năm 2019; số lượng và giá trị giao dịch qua hệ thống chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử trong giai đoạn này tăng lần lượt 81,32% và 145,32%. Sau giai đoạn chịu tác động của đại dịch COVID-19 và biến động kinh tế toàn cầu giai đoạn 2021 – 2023, thị trường ngân hàng đối mặt với áp lực lạm phát và cạnh tranh dịch vụ gay gắt. Tại Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) – Phòng Giao dịch (PGD) Nguyễn Huệ – TP. Huế, thu nhập năm 2022 chỉ tăng 3,79% so với năm 2021 do phải hoạt động cầm chừng trong dịch bệnh, nhưng đến năm 2023 đã có sự phục hồi với mức tăng trưởng 20,44%. Do đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ E-banking được xác định là giải pháp then chốt nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh và duy trì tệp khách hàng.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ E-banking tại ABBank – PGD Nguyễn Huệ – TP. Huế trên cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ E-banking tại các ngân hàng thương mại.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ E-banking tại ABBank – PGD Nguyễn Huệ – TP. Huế.
    • Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ E-banking dành cho khách hàng cá nhân tại đơn vị này.
  3. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ E-banking của ABBank – PGD Nguyễn Huệ – TP. Huế?
    • Mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố này đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân như thế nào?
    • Cần thực hiện các giải pháp nào để nâng cao chất lượng dịch vụ E-banking tại ABBank – PGD Nguyễn Huệ – TP. Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ E-banking tại ABBank – PGD Nguyễn Huệ – TP. Huế; đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ E-banking tại phòng giao dịch này.
  • Phạm vi không gian: ABBank – PGD Nguyễn Huệ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu sơ cấp qua điều tra phỏng vấn khách hàng thực hiện từ tháng 12/2023 đến tháng 4/2024; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân đối với các sản phẩm E-banking trọng tâm gồm AB Ditizen, SMS Banking và Online Banking.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng quan các khái niệm nền tảng về dịch vụ theo Philip Kotler (1967) và Nguyễn Văn Thanh (2014), cùng 5 đặc tính cơ bản của dịch vụ: tính vô hình, tính không thể tách rời (không chia cắt được), tính không ổn định (không đồng nhất), tính không lưu trữ được và tính mau hỏng. Về chất lượng dịch vụ, tác giả tổng hợp quan điểm của Joseph Juran & Frank Gryna, Armand Feigenbaum (1945), Grönroos (1984 – phân định chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng), Hurbert (1995), Cronin và cộng sự (1992), cùng Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988). Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng được luận giải thông qua quan điểm của Bachetlet (1995), Zeithaml & Bitner (2000), Ahmad & Kamal (2002) và mô hình của Spreng & MacKoy (1996).

Về các mô hình đo lường, tác giả trình bày hệ thống lý thuyết gồm:

  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985).
  • Thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) với 5 thành phần: Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình.
  • Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) của Fornell (1992, 1996).
  • Mô hình Tiền đề và Trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000).
  • Mô hình chất lượng dịch vụ của Grönroos (1984).

Trên cơ sở kế thừa mô hình SERVQUAL (1988), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ E-banking tại ABBank – PGD Nguyễn Huệ gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng", với tổng cộng 24 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của phòng giao dịch, cổng thông tin abbank.vn và các ấn phẩm chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng hỏi trực tiếp đối với khách hàng cá nhân đến giao dịch.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($24 \times 5 = 120$ mẫu). Tuy nhiên, sau khi phát ra 120 phiếu điều tra, phần lớn phiếu không đạt yêu cầu; số lượng phiếu hợp lệ thu về đạt chuẩn để đưa vào xử lý là $n = 30$ mẫu.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng bảng tính Excel và phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ) nhằm phân tích đặc điểm nhân khẩu học và hành vi sử dụng dịch vụ của khách hàng.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (áp dụng tiêu chuẩn của Nunnally & Bernstein 1994 để loại biến có tương quan biến – tổng nhỏ hơn 0,3; tiêu chuẩn đánh giá hệ số theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc 2005).
    • Kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định (Test Value) $\mu = 4$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ nhằm xác định mức độ đánh giá của khách hàng đối với từng thành phần dịch vụ so với ngưỡng hài lòng (mức 4 – Đồng ý).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ E-banking của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất của ngân hàng điện tử, xác định E-banking là hệ thống cho phép khách hàng truy cập từ xa để thực hiện các giao dịch thanh toán, tra cứu số dư và quản lý tài khoản qua mạng Internet (trích dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền, 2007). Tác giả tổng kết tiến trình lịch sử của E-banking từ thập niên 1980 tại Mỹ và châu Âu, dấu mốc năm 1995 khi Intuit Inc. triển khai qua phần mềm Quicken, sự xuất hiện tại Việt Nam vào năm 2000 và giai đoạn bùng nổ từ năm 2010. Khóa luận phân chia quá trình phát triển E-banking thành 4 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Brochure-ware/quảng cáo thông tin), Giai đoạn 2 (Tra cứu thông tin qua mạng), Giai đoạn 3 (Gia tăng sản phẩm, phân phối đa kênh và tích hợp dữ liệu), Giai đoạn 4 (Cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến toàn diện).

Tác giả phân tích các ưu điểm và hạn chế của E-banking đối với nền kinh tế, đối với ngân hàng và đối với người sử dụng; đồng thời phân loại các nhóm yếu tố tác động gồm yếu tố chủ quan (thương hiệu, chính sách dịch vụ, hệ thống quản trị rủi ro, nguồn nhân lực, công nghệ, giá phí) và yếu tố khách quan (khung pháp lý, môi trường kinh tế, áp lực cạnh tranh, nhu cầu khách hàng). Bên cạnh việc khảo cứu kinh nghiệm quốc tế tại Trung Quốc (áp dụng nguyên tắc Basel về quản lý rủi ro ngân hàng số) và Hoa Kỳ (tỷ lệ thanh toán truyền thống giảm bình quân 3%/năm), tác giả tổng hợp bài học thực tiễn từ các ngân hàng trong nước như Techcombank (chính sách miễn phí giao dịch, bố trí quầy hỗ trợ E-banking riêng, kiểm soát rủi ro an ninh mạng) và VietinBank (nền tảng eFAST cho giao dịch ngoại tệ trực tuyến, tích hợp thẻ khám bệnh đa năng). Từ đó, tác giả hoàn thiện thiết kế bảng hỏi với 24 biến quan sát cho mô hình nghiên cứu tại PGD Nguyễn Huệ.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ E-banking của Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình – Phòng Giao dịch Nguyễn Huệ – Thành phố Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về ABBank: thành lập năm 1993, vốn điều lệ đạt 10.350 tỷ đồng, trụ sở chính tại số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội; mạng lưới gồm hơn 165 điểm giao dịch tại 34 tỉnh thành với hơn 1 triệu khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân; có sự tham gia của các đối tác chiến lược gồm Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC), Ngân hàng Maybank (Malaysia) và Tập đoàn Geleximco. Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, đơn vị tiền thân là PGD Huế (thành lập tháng 8/2007, trực thuộc ABBank Đà Nẵng), được nâng cấp thành Chi nhánh Thừa Thiên Huế vào ngày 25/12/2009 tại số 100 Nguyễn Huệ, sau đó chuyển trụ sở về số 26 Hà Nội, TP. Huế. Chi nhánh đã phát triển thêm các điểm giao dịch gồm PGD Đông Ba (tháng 9/2010), PGD Bà Triệu (tháng 9/2011) và PGD Phú Bài (tháng 3/2017).

Về kết quả kinh doanh tại PGD Nguyễn Huệ giai đoạn 2021 – 2023, thu nhập năm 2022 tăng trưởng 3,79% so với năm 2021 do ảnh hưởng gián đoạn hoạt động bởi dịch bệnh, và tăng trưởng 20,44% trong năm 2023 khi hoạt động kinh doanh phục hồi. Tác giả phân tích thực trạng các dịch vụ E-banking đang cung ứng gồm AB Ditizen, SMS Banking và Online Banking; biểu phí dịch vụ; cùng các số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và số lượng khách hàng đăng ký/giao dịch. Dựa trên mẫu khảo sát $n = 30$, tác giả thực hiện thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và hành vi khách hàng; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và kiểm định One-Sample T-Test đối với 5 nhóm chất lượng dịch vụ và nhóm sự hài lòng chung, làm rõ các mặt đạt được cùng các điểm còn hạn chế trong tốc độ xử lý, giao diện và công tác hỗ trợ khách hàng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ E-banking tại Ngân hàng TMCP An Bình – PGD Nguyễn Huệ – Thành phố Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại địa bàn Thừa Thiên Huế giai đoạn đến năm 2025, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn trực tiếp với 5 thành phần chất lượng dịch vụ:

  • Giải pháp nâng cao "Sự đáp ứng": Đơn giản hóa quy trình đăng ký dịch vụ E-banking, tối ưu hóa tốc độ xử lý giao dịch trực tuyến, nâng cao tinh thần hướng dẫn của nhân viên và bảo đảm tính chuẩn xác của hệ thống gửi báo cáo biến động số dư.
  • Giải pháp hoàn thiện "Sự đảm bảo": Tăng cường năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giao dịch viên và nhân viên tư vấn, thiết lập quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại nhanh chóng, bảo đảm an toàn hệ thống giao dịch, giảm thiểu sai sót kỹ thuật.
  • Giải pháp gia tăng "Sự tin cậy": Nâng cấp hệ thống bảo mật dữ liệu khách hàng, ứng dụng các phương thức xác thực nâng cao (như sinh trắc học vân tay, câu hỏi bảo mật) để ngăn ngừa rủi ro mất an toàn thông tin khi khách hàng bị lộ mật khẩu hoặc mất thiết bị.
  • Giải pháp cải tiến "Phương tiện hữu hình": Nâng cấp giao diện ứng dụng AB Ditizen trực quan, tiện lợi, dễ thao tác; đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc tại PGD Nguyễn Huệ; duy trì chính sách phí dịch vụ và phí thường niên cạnh tranh.
  • Giải pháp đẩy mạnh "Sự đồng cảm": Đào tạo thái độ giao tiếp niềm nở, lịch sự của nhân viên; cá nhân hóa hoạt động chăm sóc khách hàng qua việc chúc mừng sinh nhật, ngày lễ; chủ động thông báo biến động biểu phí và nắm bắt kịp thời nhu cầu tài chính của khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa mô hình đánh giá gồm 5 thang đo thành phần với 24 biến quan sát được mã hóa cụ thể:

Nhóm nhân tố Mã hóa Số lượng biến Nội dung đo lường chính
Sự tin cậy (Reliability) STC 4 Mức độ an toàn khi giao dịch; uy tín ngân hàng; khả năng tiếp cận thông tin; tính bảo mật tuyệt đối về tài khoản, mật khẩu, số dư (STC1 - STC4).
Sự đảm bảo (Assurance) SDB 5 Giải quyết khiếu nại thỏa đáng; năng lực nghiệp vụ của nhân viên; mức độ an toàn giao dịch; giao dịch ít sai sót; độ bao phủ mạng lưới (SDB1 - SDB5).
Sự đáp ứng (Responsiveness) SDU 4 Thủ tục đăng ký đơn giản; tốc độ xử lý giao dịch nhanh; thái độ hướng dẫn nhiệt tình; báo cáo tổng kết số dư nhanh và chính xác (SDU1 - SDU4).
Sự đồng cảm (Empathy) SDC 4 Sự lịch sự, niềm nở của nhân viên; chính sách chăm sóc/khuyến mại; chủ động thông báo thay đổi giá phí; thấu hiểu nhu cầu của khách hàng (SDC1 - SDC4).
Phương tiện hữu hình (Tangibles) HH 4 Trang thiết bị hiện đại; mức phí sử dụng và phí thường niên hợp lý; cơ sở vật chất khang trang; website và giao diện dễ tiếp cận (HH1 - HH4).
Sự hài lòng của khách hàng (Satisfaction) SHL 3 Cảm nhận hài lòng chung; mức độ sẵn sàng giới thiệu cho người thân/bạn bè; ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ trong tương lai (SHL1 - SHL3).

Các phát hiện và kết quả cụ thể trong văn bản:

  • Dữ liệu thứ cấp phản ánh xu hướng hồi phục tài chính của ABBank – PGD Nguyễn Huệ: thu nhập năm 2022 tăng 3,79% so với năm 2021, và năm 2023 đạt tốc độ tăng trưởng 20,44% so với năm 2022.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm xác nhận 5 nhóm nhân tố: Sự tin cậy, Sự đảm bảo, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình có ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ E-banking tại đơn vị.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra các khoảng trống cần khắc phục trong hệ thống E-banking tại cơ sở (như hiện tượng lỗi hệ thống khi bảo trì, thao tác phức tạp, nguy cơ rủi ro bảo mật tài khoản), đồng thời đưa ra hệ thống kiến nghị bám sát tình hình vận hành của phòng giao dịch đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn phương pháp luận được phản ánh trực tiếp trong tài liệu:

  • Quy mô mẫu nghiên cứu còn nhỏ: Theo thiết kế ban đầu dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu yêu cầu là 120 ($24 \times 5$). Tuy nhiên, do phần lớn phiếu khảo sát thu về không đạt yêu cầu, tác giả chỉ thu được 30 phiếu hợp lệ ($n = 30$). Cỡ mẫu này hạn chế khả năng thực hiện các phân tích đa biến bậc cao như phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy tuyến tính bội.
  • Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát hẹp: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại một điểm giao dịch đơn lẻ (PGD Nguyễn Huệ), chưa bao quát toàn bộ khách hàng trên hệ thống các PGD trực thuộc Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo cần gia tăng kích thước mẫu điều tra để đáp ứng đầy đủ điều kiện phân tích hồi quy định lượng, mở rộng không gian khảo sát sang các phòng giao dịch khác (như PGD Đông Ba, Bà Triệu, Phú Bài) và bổ sung các mô hình phân tích mối quan hệ nhân quả chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Marketing dịch vụ khi thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ hoặc dịch vụ số.
  • Phần khung lý thuyết và bảng câu hỏi chi tiết: Hệ thống 24 biến quan sát được cụ thể hóa từ mô hình SERVQUAL chuyển đổi sang lĩnh vực E-banking là tư liệu tham khảo tốt cho việc thiết kế công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp.
  • Bộ phận quản lý chất lượng dịch vụ và khách hàng cá nhân tại ABBank – PGD Nguyễn Huệ nói riêng và ABBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế nói chung trong việc nắm bắt thực trạng đánh giá của khách hàng để xây dựng chính sách chăm sóc và cải tiến công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng khung nghiên cứu chất lượng dịch vụ E-banking?
Tác giả kế thừa mô hình đo lường khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988), hiệu chỉnh thành mô hình gồm 5 nhân tố độc lập (Sự tin cậy, Sự đảm bảo, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và có đáp ứng yêu cầu tính toán ban đầu không?
Ban đầu tác giả dự kiến khảo sát 120 khách hàng theo công thức tính cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998) ($5 \text{ mẫu} \times 24 \text{ biến quan sát}$). Tuy nhiên, sau khi phát 120 phiếu, do phần lớn phiếu không đạt yêu cầu nên quy mô mẫu hợp lệ thu về đưa vào xử lý thực tế là $n = 30$ mẫu.

3. Tình hình thu nhập của ABBank – PGD Nguyễn Huệ biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Năm 2022, thu nhập của PGD Nguyễn Huệ tăng trưởng thấp, chỉ đạt 3,79% so với năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 khiến đơn vị nhiều lần phải hoạt động cầm chừng. Sang năm 2023, hoạt động kinh doanh phục hồi và ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội đạt 20,44% so với năm 2022.

4. Những sản phẩm E-banking cụ thể nào được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu của đề tài?
Nghiên cứu tập trung vào 3 sản phẩm/kênh dịch vụ E-banking chính dành cho khách hàng cá nhân tại PGD Nguyễn Huệ, bao gồm: ứng dụng ngân hàng số AB Ditizen, dịch vụ tin nhắn SMS Banking và cổng giao dịch trực tuyến Online Banking.

5. Khóa luận đã sử dụng các kỹ thuật phân tích số liệu nào trên phần mềm SPSS 20.0?
Tác giả sử dụng các phương pháp: thống kê mô tả tần số để phân tích đặc điểm nhân khẩu học và hành vi khách hàng; kiểm định hệ số Cronbach's Alpha để kiểm tra độ tin cậy nội tại của thang đo; và kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định Test Value = 4 nhằm đo lường mức độ đồng ý của khách hàng đối với các tiêu chí dịch vụ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thiện Mỹ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử và xây dựng thang đo thực nghiệm gồm 24 biến quan sát dựa trên mô hình SERVQUAL. Dù quy mô mẫu khảo sát bị thu hẹp còn $n = 30$ phiếu hợp lệ, nghiên cứu đã phản ánh được thực trạng vận hành dịch vụ E-banking và biến động kết quả kinh doanh của ABBank – PGD Nguyễn Huệ giai đoạn 2021 – 2023. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát các khía cạnh về công nghệ, quy trình, bảo mật và nguồn nhân lực, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại đơn vị đến năm 2025.