Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hữu Anh Đức (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Quốc Khánh, hoàn thành tháng 07/2024) tiếp cận chủ đề nghiên cứu từ bối cảnh chuyển dịch và phát triển của thị trường tài chính – ngân hàng tại Việt Nam. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tác giả trích dẫn, số lượng tài khoản thanh toán cá nhân duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân từ 10% đến 15% mỗi năm. Nguồn thu từ nhóm dịch vụ khách hàng cá nhân (tiền gửi tiết kiệm, cho vay tín dụng, dịch vụ thanh toán) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu doanh thu của hệ thống các tổ chức tín dụng. Điều này thúc đẩy các ngân hàng thương mại tập trung nguồn lực phát triển mảng bán lẻ và mở rộng khả năng bán chéo sản phẩm.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – một tổ chức tín dụng có mạng lưới hoạt động trên toàn quốc với hơn 15 năm hình thành và phát triển – mảng cho vay khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh là một trong những ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cá nhân tại Phòng giao dịch (PGD) Phú Xuân (thành phố Huế) còn đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn và còn tồn tại một số hạn chế nhất định trong công tác vận hành dịch vụ. Nhằm nhận diện thực trạng, đánh giá cảm nhận của người vay và tìm kiếm giải pháp nâng cao năng lực phục vụ, tác giả đã triển khai đề tài khóa luận.

Tác giả xác định ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể trong phần mở đầu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay cá nhân?
  2. Các yếu tố đó ảnh hưởng với mức độ, chiều hướng như thế nào đến mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ cho vay cá nhân?
  3. Giải pháp nào để nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân và tăng cường sự hài lòng của khách hàng?

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu, đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Sacombank – PGD Phú Xuân. Mục tiêu cụ thể gồm bốn nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank – PGD Phú Xuân.
  3. Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại phòng giao dịch.
  4. Đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay, góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cho đơn vị.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank – PGD Phú Xuân.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ cho vay tại Sacombank – PGD Phú Xuân.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Phú Xuân (địa chỉ nghiên cứu tại 49 Trần Hưng Đạo, phường Phú Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện từ ngày 15/04/2024 đến ngày 21/07/2024; dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phạm vi nội dung: Chất lượng dịch vụ tín dụng tiêu dùng, sản xuất kinh doanh cá nhân và mức độ hài lòng của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và các mô hình quản trị dịch vụ tiêu chuẩn. Về phương diện pháp lý, tác giả trích dẫn Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 16/06/2010) và Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

Về lý thuyết quản trị dịch vụ, tác giả sử dụng định nghĩa của Philip Kotler (2003) về sự thỏa mãn của khách hàng dựa trên mối tương quan giữa sự cảm nhận (P – Perception) và sự mong đợi (E – Expectation) qua công thức $S = P - E$:

  • Nếu $P < E$: Khách hàng không hài lòng.
  • Nếu $P = E$: Khách hàng hài lòng.
  • Nếu $P > E$: Khách hàng rất hài lòng.

Tác giả liên kết hai mô hình đo lường chất lượng dịch vụ phổ biến:

  1. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988), phân tích các điểm sai lệch giữa kỳ vọng của khách hàng và dịch vụ thực tế cung ứng.
  2. Mô hình hiệu chỉnh SERVPERF của Cronin & Taylor (1992), xác định chất lượng dịch vụ bằng chính mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng mà không cần tính toán sự chênh lệch kỳ vọng trừ cảm nhận.

Đồng thời, khóa luận tham khảo các công trình thực nghiệm trước đó:

  • Nghiên cứu của Jongphae và Treetipbut (2014) về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Bangkok (Thái Lan) với 400 mẫu.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà (2023) về sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Trà Vinh với 300 mẫu.
  • Nghiên cứu của Lê Đức Toàn và Trần Thị Châu Hà (2019) về cho vay tiêu dùng tại SCB Đà Nẵng.
  • Nghiên cứu của Đặng Thanh Hùng và Lâm Chí Dũng (2012) áp dụng mô hình ROPMIS tại VietinBank Đà Nẵng.

Từ các lý thuyết trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Độ hài lòng" (DHL):

  • Độ tin cậy (DTC) gồm 4 biến quan sát (DTC1 đến DTC4) – giả thuyết $H_1$ (quan hệ cùng chiều).
  • Độ đồng cảm (DDC) gồm 4 biến quan sát (DDC1 đến DDC4) – giả thuyết $H_2$ (quan hệ cùng chiều).
  • Khả năng đáp ứng (KNDU) gồm 5 biến quan sát (KNDU1 đến KNDU5) – giả thuyết $H_3$ (quan hệ cùng chiều).
  • Phương tiện hữu hình (PTHH) gồm 3 biến quan sát (PTHH1 đến PTHH3) – giả thuyết $H_4$ (quan hệ cùng chiều).
  • Giá cả (GC) gồm 3 biến quan sát (GC1 đến GC3) – giả thuyết $H_5$ (quan hệ cùng chiều). Biến phụ thuộc Độ hài lòng (DHL) được đo lường bằng 3 biến quan sát (DHL1 đến DHL3). Toàn bộ mô hình có 22 biến quan sát.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Thảo luận trực tiếp với cán bộ tín dụng và một số khách hàng vay vốn tại ngân hàng để hiệu chỉnh thang đo.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert.
  • Quy mô mẫu: Tác giả đối chiếu theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($22 \times 5 = 110$) và công thức của Tabachnick và Fidell (2001) cho phân tích hồi quy $n > 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$ ($m$ là số biến độc lập). Tác giả quyết định chọn kích thước mẫu chính thức là 105 đối tượng điều tra.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) do hạn chế trong việc tiếp cận toàn bộ danh sách khách hàng.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tóm tắt bằng thống kê mô tả. Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 26, bao gồm: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến khi tương quan biến – tổng $< 0,3$; chấp nhận thang đo khi Cronbach's Alpha $> 0,6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components, phép quay Varimax, điểm dừng Eigenvalue $> 1$, hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$), kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội với mức ý nghĩa kiểm định 0,05.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm và 3 chức năng chính của ngân hàng thương mại: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền.
  • Bản chất hoạt động cho vay theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, phân loại cho vay theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng), theo mục đích (sản xuất - lưu thông, tiêu dùng), theo bảo đảm (có bảo đảm, không có bảo đảm) và theo đối tượng (khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân).
  • Phân tích các đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân: đối tượng đông đảo, nhu cầu phân tán, quy mô khoản vay nhỏ, chi phí quản lý trên từng đồng vốn cao, lãi suất thường cao hơn cho vay doanh nghiệp và tiềm ẩn mức độ rủi ro tín dụng lớn do năng lực tài chính của cá nhân/hộ kinh doanh dễ biến động.
  • Trình bày bài học kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) về phát triển sản phẩm linh hoạt, đào tạo nhân viên và kiểm soát rủi ro; bài học từ Ngân hàng Đông Nam Á (SeABank) về chính sách biên độ lãi suất ưu đãi cho khách hàng trả lương qua tài khoản và phân quyền giảm lãi suất cho giám đốc phòng giao dịch. Tác giả đúc kết các bài học thực tiễn áp dụng cho Sacombank Phú Xuân gồm: đa dạng hóa gói vay dựa trên công nghệ, chuyên nghiệp hóa quy trình thẩm định độc lập, đào tạo chuyên viên tín dụng và linh hoạt hóa lãi suất.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất 5 nhân tố với bảng mã hóa 22 biến quan sát chi tiết.

CHƯƠNG 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Phú Xuân

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của đơn vị: Sacombank PGD Phú Xuân thành lập ngày 10/10/2003, ban đầu đặt tại 49 Trần Hưng Đạo (phường Phú Hòa, TP Huế), đến tháng 5/2006 khởi công trụ sở mới tại 126 Nguyễn Huệ với kinh phí 19,4 tỷ đồng (diện tích 1.500 $m^2$, 1 trệt 3 lầu, hoạt động từ 17/11/2006). Đơn vị khảo sát thực tế của đề tài ghi nhận tại điểm giao dịch 49 Trần Hưng Đạo.

Về cơ cấu bộ máy, phòng giao dịch được vận hành dưới sự chỉ đạo của Trưởng phòng giao dịch và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng doanh nghiệp, Phòng cá nhân, Phòng hỗ trợ kinh doanh, Phòng kế toán – quỹ và Phòng hành chính.

Bảng tổng hợp tình hình lao động tại Sacombank PGD Phú Xuân giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Năm 2021 Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Năm 2022 Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Năm 2023 Tỷ lệ (%) So sánh 2022/2021 (+/- Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/- Người) So sánh 2023/2022 (%)
I. Giới tính
Nam 5 38,46 5 38,46 5 35,71 0 0,00 0 0,00
Nữ 8 61,54 8 61,54 9 64,29 0 0,00 +1 +12,50
II. Trình độ
Đại học 13 100,00 13 100,00 14 100,00 0 0,00 +1 +7,69
Cao đẳng, TC 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00
Tổng số lao động 13 100,00 13 100,00 14 100,00 0 0,00 +1 +7,69

(Nguồn: Báo cáo nhân sự Sacombank PGD Phú Xuân)

Nhân sự nữ luôn chiếm ưu thế (>61% qua các năm), phù hợp với đặc thù giao dịch khách hàng cần sự mềm mỏng, cẩn thận. 100% nhân viên đều đạt trình độ đại học.

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank PGD Phú Xuân giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Tỷ lệ tăng 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (+/-) Tỷ lệ tăng 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu 17,512 24,113 27,732 +6,601 +37,69 +3,619 +15,01
- Thu từ lãi 15,495 21,186 24,429 +5,691 +36,73 +3,243 +15,31
- Thu từ dịch vụ 1,357 2,162 2,505 +0,805 +59,32 +0,343 +15,86
- Kinh doanh ngoại hối 0,660 0,765 0,798 +0,105 +15,91 +0,033 +4,31
Tổng chi phí 7,148 8,669 11,514 +1,521 +21,28 +2,845 +32,82
- Chi phí điều hành 6,608 9,073 10,753 +2,465 +37,30 +1,680 +18,52
- Chi dự phòng rủi ro TD 0,540 0,604 0,761 +0,064 +11,85 +0,157 +25,99
Lợi nhuận 10,364 – – – – – –

(Nguồn: Báo cáo tài chính Sacombank PGD Phú Xuân)

Doanh thu từ lãi chiếm tỷ trọng áp đảo trên 87% mỗi năm. Tốc độ tăng trưởng doanh thu chậm lại vào năm 2023 (15,01%) so với năm 2022 (37,69%). Chi phí điều hành chiếm phần lớn trong tổng chi phí (>92%). Chi dự phòng rủi ro tín dụng tăng đều qua các năm từ 0,540 tỷ đồng lên 0,761 tỷ đồng năm 2023. Tác giả cũng chỉ ra bối cảnh kinh tế địa phương: tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tập trung nhiều khu công nghiệp, số lượng doanh nghiệp lớn hạn chế, vì vậy hoạt động cho vay bán lẻ cá nhân được xem là trọng tâm chiến lược dù gặp nhiều khó khăn chung.

Các mục tiếp theo của Chương 2 triển khai quy trình đánh giá định lượng trên mẫu 105 khách hàng: thống kê nhân khẩu học, hành vi vay vốn, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập và biến phụ thuộc, ma trận tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội và thống kê mô tả điểm đánh giá của khách hàng đối với 5 yếu tố thành phần.

CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Phú Xuân

Chương 3 nêu rõ định hướng phát triển chung và định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị. Trên cơ sở kết quả đánh giá các yếu tố, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao nhân tố độ tin cậy: Đảm bảo thời gian giải ngân đúng cam kết, chuẩn hóa bảo mật thông tin hồ sơ vay vốn, giữ gìn uy tín thương hiệu.
  2. Nâng cao nhân tố đồng cảm: Lắng nghe ý kiến phản hồi của khách hàng, thái độ tiếp đón lịch sự, hòa nhã, quan tâm đến lợi ích thực tế của từng hộ vay.
  3. Nâng cao nhân tố khả năng đáp ứng: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ, rút ngắn thời gian xét duyệt tín dụng, nâng cao kỹ năng tư vấn và giải quyết thỏa đáng thắc mắc, khiếu nại.
  4. Nâng cao phương tiện hữu hình: Cải tạo không gian quầy giao dịch, bổ sung tiện nghi tại khu vực chờ, nâng cấp bãi đỗ xe và hệ thống trang thiết bị hỗ trợ.
  5. Nâng cao nhân tố giá cả dịch vụ: Xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh, linh hoạt theo đối tượng, tổ chức các chương trình khuyến mãi và ưu đãi lãi suất vay tiêu dùng, sản xuất kinh doanh.

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị hỗ trợ theo 3 cấp độ:

  • Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, Ban ngành liên quan: Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng bán lẻ, hỗ trợ phát triển kinh tế vùng.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và hạn mức tín dụng, ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ rõ ràng, ổn định mặt bằng lãi suất.
  • Kiến nghị với Sacombank – PGD Phú Xuân: Triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp về nhân sự, quy trình công nghệ và chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Về tài chính và hoạt động: Phản ánh thực trạng kinh doanh của Sacombank PGD Phú Xuân giai đoạn 2021 – 2023 với doanh thu tăng từ 17,512 tỷ đồng (2021) lên 24,113 tỷ đồng (2022) và đạt 27,732 tỷ đồng (2023). Thu từ lãi là nguồn thu trụ cột, đạt 24,429 tỷ đồng năm 2023 (chiếm 88,09%). Chi phí điều hành tăng từ 6,608 tỷ đồng lên 10,753 tỷ đồng năm 2023. Lực lượng nhân sự duy trì ổn định (13 người năm 2021 – 2022, 14 người năm 2023) với 100% đạt trình độ đại học.
  • Về mô hình đo lường: Đã xây dựng bộ thang đo chuẩn hóa 22 biến quan sát thích ứng từ mô hình SERVPERF và SERVQUAL, phù hợp với sản phẩm tín dụng cá nhân trên địa bàn thành phố Huế. Thiết lập quy trình kiểm định định lượng qua các bước kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), EFA, tương quan Pearson và hồi quy bội trên cỡ mẫu 105 khách hàng.
  • Về giải pháp và đóng góp: So với các nghiên cứu trước đó trên địa bàn khác (như Vietcombank Trà Vinh hay SCB Đà Nẵng), khóa luận đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị chất lượng dịch vụ gắn liền với điều kiện thực tế của một phòng giao dịch cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế – nơi có đặc thù hạn chế về các khu công nghiệp lớn, đòi hỏi ngân hàng phải tập trung chuyên sâu vào phân khúc tiêu dùng và kinh doanh hộ gia đình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) do tác giả không thể tiếp cận danh sách tổng thể khách hàng vay vốn, điều này hạn chế phần nào tính đại diện thống kê cho toàn bộ khách hàng vay cá nhân của Sacombank trên địa bàn.
  • Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức 105 đối tượng điều tra, vừa đủ đạt ngưỡng tối thiểu theo công thức tính toán lý thuyết nhưng chưa bao quát được toàn diện các phân khúc khách hàng đa dạng.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Đề tài chỉ thực hiện tại duy nhất một đơn vị là PGD Phú Xuân trong khung thời gian từ tháng 04/2024 đến tháng 07/2024; số liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2021 – 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, tăng quy mô mẫu điều tra ($n \ge 300$), mở rộng không gian nghiên cứu ra toàn bộ chi nhánh Sacombank Thừa Thiên Huế hoặc so sánh chất lượng dịch vụ giữa nhiều ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Marketing dịch vụ: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận định lượng chuẩn mực, phương pháp vận dụng mô hình SERVQUAL/SERVPERF vào lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, cách tính toán quy mô mẫu (theo Hair et al. và Tabachnick & Fidell), cùng kỹ thuật xây dựng và mã hóa thang đo Likert.
  • Ban quản lý Sacombank – PGD Phú Xuân và cán bộ tín dụng: Nắm bắt các số liệu phản ánh chi tiết kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động giai đoạn 2021 – 2023 và hệ thống giải pháp cải thiện các yếu tố độ tin cậy, khả năng đáp ứng, thái độ đồng cảm nhằm gia tăng mức độ gắn bó của khách hàng vay vốn cá nhân.
  • Các nhà nghiên cứu về tín dụng bán lẻ: Tham khảo hệ thống bảng mã hóa biến quan sát (DTC, DDC, KNDU, PTHH, GC, DHL) được kế thừa có chọn lọc từ các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng bao nhiêu biến quan sát và kích thước mẫu điều tra là bao nhiêu?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 22 biến quan sát (19 biến độc lập thuộc 5 nhóm nhân tố và 3 biến phụ thuộc đo lường Độ hài lòng). Kích thước mẫu điều tra chính thức được tác giả lựa chọn là 105 khách hàng cá nhân vay vốn, thỏa mãn điều kiện theo công thức của Tabachnick và Fidell (2001) ($n > 50 + 8 \times 5 = 90$).

2. Năm nhân tố độc lập giả thuyết ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong nghiên cứu là gì?
Năm nhân tố bao gồm: Độ tin cậy (4 biến quan sát), Độ đồng cảm (4 biến quan sát), Khả năng đáp ứng (5 biến quan sát), Phương tiện hữu hình (3 biến quan sát) và Giá cả (3 biến quan sát). Các giả thuyết từ $H_1$ đến $H_5$ đều kỳ vọng mối quan hệ tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.

3. Tình hình nhân sự tại Sacombank PGD Phú Xuân trong giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số nhân sự tại phòng giao dịch duy trì ở mức 13 người trong hai năm 2021, 2022 và tăng lên 14 người vào năm 2023 (+7,69%). Nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo từ 61,54% (2021 - 2022) đến 64,29% (2023). Đáng chú ý, 100% cán bộ nhân viên đều có trình độ học vấn đại học, không có nhân viên trình độ cao đẳng hay trung cấp.

4. Cơ cấu doanh thu của Sacombank PGD Phú Xuân giai đoạn 2021 – 2023 phân bổ như thế nào?
Tổng doanh thu đạt 17,512 tỷ đồng (2021), 24,113 tỷ đồng (2022) và 27,732 tỷ đồng (2023). Thu từ lãi luôn giữ vai trò chủ đạo, chiếm trên 87% tổng doanh thu mỗi năm (cụ thể năm 2023 đạt 24,429 tỷ đồng, chiếm 88,09%). Thu dịch vụ và thu kinh doanh ngoại hối chiếm tỷ trọng nhỏ, trong đó thu ngoại hối năm 2023 chỉ đạt 0,798 tỷ đồng (chiếm 2,88%).

5. Vì sao phòng giao dịch gặp khó khăn trong việc tăng trưởng dư nợ cho vay theo phân tích của tác giả?
Ngoài khó khăn chung do dịch bệnh và suy thoái kinh tế vĩ mô, đơn vị chịu tác động bởi đặc thù kinh tế địa phương: tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tập trung phát triển mạnh các khu công nghiệp, số lượng doanh nghiệp lớn và hoạt động hiệu quả trên địa bàn còn hạn chế, buộc ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt ở mảng cho vay bán lẻ cá nhân.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Hữu Anh Đức đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ dựa trên mô hình kết hợp SERVQUAL và SERVPERF. Công trình cung cấp số liệu thực tế về tình hình nhân sự và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của Sacombank – PGD Phú Xuân, đồng thời xây dựng quy trình phân tích định lượng trên mẫu 105 khách hàng. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát 5 nhóm yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ, mang lại tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác quản trị tín dụng cá nhân tại phòng giao dịch.