Tổng quan nghiên cứu

Phát triển giáo dục và đào tạo được xác định là quốc sách hàng đầu, đóng vai trò đòn bẩy then chốt thúc đẩy công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã đặt ra chỉ tiêu nâng quy mô sinh viên đại học, cao đẳng từ 118 sinh viên trên 1 vạn dân lên mức 200 sinh viên trên 1 vạn dân vào năm 2010. Trong bối cảnh Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nhu cầu về nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, nắm vững nghiệp vụ thực hành trong các lĩnh vực Thống kê, Kế toán và Công nghệ thông tin gia tăng nhanh chóng.

Trường Cao đẳng Thống kê trực thuộc Tổng cục Thống kê, tiền thân là Trường Cán bộ Thống kê Trung ương thành lập ngày 20 tháng 2 năm 1960. Sau hơn 45 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã đào tạo hơn 20.000 cán bộ chuyên môn cho 64 tỉnh, thành phố trên cả nước. Ngày 23 tháng 8 năm 2004, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 4700/2004/QĐ-BGD&ĐT nâng cấp trường lên bậc Cao đẳng. Sự chuyển đổi này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới căn bản chương trình đào tạo để đáp ứng tiêu chuẩn giáo dục đại học, khắc phục tình trạng chương trình cũ còn nặng về lý thuyết hàn lâm và thiếu tính gắn kết thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý chương trình đào tạo tại Trường Cao đẳng Thống kê trong giai đoạn 2000 - 2008, từ đó đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc định hướng chuyển dịch quy mô từ 1.300 học sinh, sinh viên năm 2005 lên 1.600 sinh viên năm 2008, đồng thời tạo tiền đề nâng cao tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn năng lực nghề nghiệp đáp ứng thị trường lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại, trọng tâm là lý thuyết quản lý khoa học của Frederick Taylor và nguyên lý quản trị chức năng của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Trong lĩnh vực giáo dục học, mô hình cấu trúc nhà trường của tác giả Đặng Quốc Bảo được áp dụng để liên kết 10 nhân tố quản lý vận hành xung quanh trục động lực mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo.

Về lý thuyết phát triển chương trình đào tạo, luận văn kế thừa mô hình 4 thành tố cơ bản của Ralph Tyler (1949) bao gồm: Mục tiêu đào tạo, Nội dung đào tạo, Phương pháp tổ chức và Kiểm tra đánh giá kết quả. Đồng thời, nghiên cứu tiếp thu quan điểm của Wentling (1993) về thiết kế chương trình tổng thể theo chuẩn đầu ra và các mô-đun kiến thức tích lũy theo hệ thống tín chỉ.

Các khái niệm chính được làm rõ trong công trình gồm: Quản lý giáo dục, Chương trình đào tạo (bản thiết kế tích hợp giữa khung kiến thức cứng và phần mềm linh hoạt), Chất lượng đào tạo (sự đáp ứng mục tiêu và sự thỏa mãn nhu cầu xã hội theo 7 quan điểm phân tích của chuyên gia Nguyễn Đức Chính), và 6 tiêu chí kiểm định chương trình giáo dục (tính trình tự, tính gắn kết, tính phù hợp, tính cân đối, tính cập nhật và tính hiệu quả). Nghiên cứu nhấn mạnh quy luật khối lượng tri thức nhân loại tăng gấp đôi sau khoảng 7 năm, đòi hỏi chương trình phải được cập nhật thường xuyên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Cỡ mẫu khảo sát thực chứng bao gồm 25 cán bộ quản lý, 65 giảng viên cơ hữu thuộc 3 khoa chuyên môn (Thống kê, Kế toán - Kiểm toán, Tin học) và 3 bộ môn trực thuộc, cùng 300 sinh viên các khóa cao đẳng chính quy. Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên để đảm bảo tính đại diện cao cho các khối ngành và thâm niên công tác.

Nguồn dữ liệu bao gồm: Hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước (Luật Giáo dục 2005, Quyết định số 141/2002/QĐ-TTg về định hướng phát triển ngành Thống kê đến năm 2010), báo cáo tổng kết đào tạo thường niên từ năm 2000 đến năm 2008 của Trường Cao đẳng Thống kê, và phiếu điều tra trưng cầu ý kiến. Phương pháp phân tích thống kê toán học thông qua bảng tần số, tính điểm trung bình và độ lệch chuẩn được sử dụng nhằm lượng hóa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Việc lựa chọn phương pháp này giúp kiểm định độ tin cậy của các giả thuyết khoa học một cách khách quan, loại bỏ các nhận định cảm tính trong đánh giá quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và cơ cấu đào tạo có sự dịch chuyển mạnh mẽ từ bậc trung cấp sang bậc cao đẳng. Số liệu thống kê giai đoạn 2005 - 2008 cho thấy: Năm học 2005-2006, trường có 300 sinh viên cao đẳng trên tổng số 1.300 người học (chiếm 23,1%). Đến năm học 2007-2008, quy mô đào tạo đạt 1.600 sinh viên, trong đó sinh viên cao đẳng tăng lên 1.100 người (chiếm 68,75%), tương ứng mức tăng trưởng 266,7% sau 3 năm học. Số lượng học sinh trung cấp giảm tương ứng từ 1.000 xuống còn 500 học sinh.

Thứ hai, chất lượng tốt nghiệp có chuyển biến tích cực nhưng tỷ lệ xuất sắc còn khiêm tốn. So sánh kết quả thi tốt nghiệp giai đoạn 2000 - 2005 cho thấy: Năm học 2000-2001, tổng số 395 học sinh dự thi chỉ có 3 học sinh xếp loại giỏi (0,8%) và 75 học sinh loại khá (20,0%), trong khi tỷ lệ trung bình chiếm tới 74,9% (279 học sinh) và 5,0% không đỗ tốt nghiệp. Đến năm học 2004-2005, trong 495 học sinh dự thi đã xuất hiện 7 học sinh xếp loại xuất sắc (1,4%), 19 học sinh loại giỏi (4,0%), 127 học sinh loại khá (27,0%), tỷ lệ trung bình giảm xuống còn 67,7%. Tổng tỷ lệ khá, giỏi, xuất sắc tăng từ 20,8% lên 32,4%.

Thứ ba, cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin được đầu tư trọng điểm nhưng chưa khai thác tối đa công suất. Trường đã trang bị 3 phòng máy vi tính với tổng số 80 máy tính cài đặt các phần mềm thống kê chuyên ngành như SPSS và STATA, 1 phòng học ngoại ngữ 40 cabin hiện đại, thư viện rộng 400m2 lưu trữ hơn 8.000 đầu sách với trên 30.000 bản tài liệu. Tuy nhiên, việc tích hợp phần mềm vào từng học phần chuyên môn còn hạn chế, các học phần nặng về lý thuyết vẫn chiếm từ 60% đến 70% tổng thời lượng.

Thứ tư, công tác phân cấp quản lý và đánh giá chương trình còn nhiều bất cập. Việc thiết kế chương trình chi tiết chủ yếu dựa trên kinh nghiệm truyền thống của giảng viên, thiếu sự khảo sát nhu cầu từ các đơn vị sử dụng lao động thuộc 64 cục thống kê địa phương và các doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua biểu đồ tăng trưởng quy mô sinh viên và bảng cơ cấu kết quả học tập, xu hướng chuyên nghiệp hóa bậc cao đẳng thể hiện rất rõ nét. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh về số lượng người học đặt ra thách thức lớn đối với năng lực quản lý chương trình. Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại xuất phát từ việc trường mới chuyển đổi mô hình từ trường cán bộ trung cấp lên cao đẳng từ năm 2004, đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp phát triển chương trình theo chuẩn đầu ra.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng khối kinh tế, kết quả nghiên cứu này tương thích với nhận định của nhiều chuyên gia: Việc duy trì phương pháp tiếp cận nội dung thuần túy sẽ làm chương trình nhanh chóng bị lạc hậu và sinh viên thiếu kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Việc nhà trường hợp tác với Trung tâm Đào tạo Thống kê CEPE thuộc Viện Thống kê và Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia Pháp (INSEE) từ năm 2003 là một hướng đi đúng đắn, giúp đưa vào giảng dạy các môn học mới như Tài khoản quốc gia, Thống kê doanh nghiệp, Thống kê môi trường và Điều tra hộ gia đình.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Thống kê, luận văn đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm sau:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực phát triển chương trình cho đội ngũ: Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Đào tạo tổ chức định kỳ 6 tháng một lần các khóa tập huấn chuyên sâu về thiết kế chương trình theo học chế tín chỉ cho 100% cán bộ quản lý và giảng viên. Mục tiêu nhằm chuyển đổi tư duy từ dạy học truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học, hoàn thành trước năm 2010.

  2. Chỉ đạo rà soát, tái cấu trúc và xây dựng đề cương chi tiết: Hội đồng Khoa học và Đào tạo nhà trường chủ trì chỉ đạo các khoa Thống kê, Kế toán, Tin học xây dựng lại 100% đề cương chi tiết học phần. Tăng cường tỷ trọng thực hành, thảo luận nhóm và ứng dụng phần mềm SPSS, STATA lên mức tối thiểu 35% - 40% tổng thời lượng đào tạo trong giai đoạn 2009 - 2012.

  3. Đổi mới quy trình lập kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình: Phòng Đào tạo xây dựng kế hoạch đào tạo tổng thể toàn khóa học linh hoạt, công khai lịch trình học tập, danh mục học phần bắt buộc và tự chọn ngay từ đầu khóa. Phấn đấu đạt tỷ lệ 100% sinh viên được chủ động đăng ký học phần theo tiến độ cá nhân.

  4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng: Thiết lập bộ phận khảo thí và kiểm định chất lượng độc lập, tổ chức đánh giá giữa kỳ và đánh giá tổng kết định kỳ 1 năm một lần dựa trên 6 tiêu chí kiểm định chuẩn hóa, thu thập ý kiến phản hồi từ ít nhất 80% sinh viên và các doanh nghiệp tuyển dụng.

  5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và nâng cấp cơ sở vật chất: Duy trì hiệu quả dự án hợp tác với INSEE của Cộng hòa Pháp, cử giảng viên đi đào tạo chuyên sâu tại nước ngoài, nâng cấp hệ thống phòng máy từ 80 máy lên 150 máy tính cấu hình cao phục vụ phân tích dữ liệu lớn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  1. Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng, đại học: Cung cấp khung phương pháp luận và các bước quy trình 5 giai đoạn trong quản lý và cải tiến chương trình đào tạo khi thực hiện chuyển đổi mô hình đào tạo hoặc nâng cấp bậc học trong hệ thống hơn 200 trường cao đẳng trên toàn quốc.

  2. Giảng viên chuyên ngành Thống kê, Kế toán và Tin học ứng dụng: Giúp giảng viên nắm bắt phương pháp xây dựng đề cương bài giảng theo mô-đun chuẩn đầu ra, tích hợp công cụ phần mềm chuyên dụng vào bài giảng thực hành nhằm nâng cao mức độ hứng thú học tập của sinh viên.

  3. Chuyên gia thiết kế chương trình và kiểm định chất lượng giáo dục: Là tài liệu tham khảo thực chứng giá trị về việc áp dụng 6 tiêu chí đánh giá chương trình giáo dục vào một cơ sở đào tạo đặc thù trực thuộc bộ ngành.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp cơ sở dữ liệu phong phú, phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn từ hơn 20.000 hồ sơ đào tạo và hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ có thể áp dụng cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao Trường Cao đẳng Thống kê cần phải đổi mới căn bản chương trình đào tạo? Nhà trường chuyển đổi từ đào tạo trung cấp lên bậc cao đẳng theo Quyết định số 4700/2004/QĐ-BGD&ĐT. Đồng thời, nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế đòi hỏi cán bộ thống kê không chỉ nắm lý thuyết mà phải thành thạo xử lý số liệu thực tế qua phần mềm hiện đại.

  2. Mô hình quản lý chương trình theo học chế tín chỉ đem lại lợi ích gì cho sinh viên? Đào tạo theo mô-đun và tích lũy tín chỉ giúp người học chủ động xây dựng kế hoạch học tập, rút ngắn thời gian đào tạo hoặc học văn bằng thứ hai. Cấu trúc học kỳ chính gồm 15 tuần thực học và 3 tuần thi giúp lượng hóa chính xác khối lượng kiến thức tích lũy của sinh viên.

  3. Vai trò của phần mềm SPSS và STATA trong chương trình đào tạo thống kê là gì? Hệ thống 80 máy tính cài đặt SPSS và STATA giúp chuyển giao phương pháp phân tích định lượng tiên tiến từ Cộng hòa Pháp. Sinh viên được thực hành mô phỏng dữ liệu điều tra thực tế từ mô hình quận huyện và doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh khi tốt nghiệp.

  4. Sự phân cấp quản lý giữa Ban Giám hiệu và các Khoa chuyên môn được thực hiện như thế nào? Ban Giám hiệu và Hội đồng Khoa học phê duyệt khung chương trình và mục tiêu tổng thể. Các Khoa chuyên môn chịu trách nhiệm trực tiếp thiết kế đề cương chi tiết môn học, phân công giảng viên, biên soạn tập bài giảng và giám sát việc thực hiện tiến độ đào tạo.

  5. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để đánh giá một chương trình đào tạo đạt chất lượng? Luận văn áp dụng 6 tiêu chí chuẩn mực gồm: Tính trình tự, tính gắn kết, tính thích hợp, tính cân đối giữa lý thuyết và thực hành, tính cập nhật tri thức mới, và tính hiệu quả đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.

Kết luận

  1. Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chương trình đào tạo cao đẳng dựa trên nguyên lý quản lý khoa học, mô hình phát triển chương trình của Tyler và 6 tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục.

  2. Luận văn phản ánh chính xác thực trạng chuyển đổi quy mô đào tạo từ 300 lên 1.100 sinh viên cao đẳng giai đoạn 2005 - 2008, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về tỷ lệ học phần thực hành và phương pháp quản lý truyền thống.

  3. Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý khoa học, có tính khả thi cao, bao quát từ khâu nâng cao nhận thức, thiết kế đề cương, tổ chức đào tạo đến thanh tra kiểm định và mở rộng hợp tác quốc tế với INSEE.

  4. Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Trường Cao đẳng Thống kê tối ưu hóa nguồn lực cơ sở vật chất với 80 máy tính, 40 cabin ngoại ngữ và hơn 8.000 đầu sách phục vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

  5. Định hình lộ trình nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2010 - 2015, đóng góp thiết thực vào chiến lược hiện đại hóa ngành Thống kê Việt Nam theo định hướng của Chính phủ.

Để khai thác và triển khai hiệu quả các kết quả nghiên cứu này vào thực tiễn quản lý giáo dục, quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu có thể tiếp tục tham khảo chi tiết toàn văn luận văn tại thư viện chuyên ngành hoặc liên hệ trao đổi học thuật để hoàn thiện các mô hình phát triển chương trình tiên tiến.