Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu phát triển kinh tế của Việt Nam, vốn đầu tư công dành cho các dự án xây dựng dân dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 25% đến 30% tổng vốn đầu tư toàn xã hội mỗi năm. Chất lượng công trình xây dựng không chỉ tác động trực tiếp đến an toàn tính mạng của cộng đồng mà còn quyết định hiệu quả phân bổ nguồn lực quốc gia. Tuy nhiên, thực tế triển khai các công trình xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2015 - 2020 cho thấy tình trạng chậm tiến độ, phát sinh chi phí và khiếm khuyết chất lượng vẫn xuất hiện tại nhiều khâu từ khảo sát, lập thiết kế dự toán đến thi công xây lắp.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng chất lượng các công trình xây dựng dân dụng thông qua lăng kính độc lập của Kiểm toán Nhà nước. Mục tiêu cụ thể là làm rõ những mắt xích yếu kém trong công tác quản lý chất lượng của 4 chủ thể chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công trình và hoàn thiện cơ chế kiểm soát tài chính công. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công trình xây dựng dân dụng được Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 2015 - 2020. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, hướng đến mục tiêu giảm thiểu từ 15% đến 20% các sai sót kỹ thuật phổ biến và nâng tỷ lệ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật lên trên 95% tại các dự án đầu tư công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng kết hợp Lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000 và Lý thuyết Kiểm soát tài chính công của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao. Quản lý chất lượng dự án được phân tích dựa trên mô hình vòng đời công trình gồm 3 giai đoạn chặt chẽ: chuẩn bị đầu tư với 25 bước nghiệp vụ, thực hiện đầu tư với 13 bước triển khai và kết thúc xây dựng đưa vào khai thác với 8 bước nghiệm thu quyết toán.

Bốn khái niệm nền tảng được định hình xuyên suốt đề tài bao gồm:

  1. Chất lượng công trình xây dựng: Mức độ đáp ứng các yêu cầu về an toàn chịu lực, độ bền vững, thẩm mỹ kiến trúc và công năng sử dụng theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định 46/2015/NĐ-CP.
  2. Trách nhiệm của 4 chủ thể quản lý: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Chủ đầu tư hoặc Người quyết định đầu tư, các đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế và giám sát, cùng Nhà thầu thi công xây lắp.
  3. Kiểm toán Nhà nước: Cơ quan chuyên môn do Quốc hội thành lập theo Điều 118 Hiến pháp năm 2013 và Luật Kiểm toán Nhà nước số 81/2015/QH13, vận hành bộ máy gồm 32 Vụ và đơn vị trực thuộc, thực hiện 19 nhiệm vụ trọng tâm.
  4. Hệ thống 39 chuẩn mực kiểm toán nhà nước ban hành theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN làm thước đo pháp lý cho công tác tiền kiểm và hậu kiểm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ 50 báo cáo kiểm toán thuộc Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành V và Kiểm toán Nhà nước các khu vực từ Khu vực I đến Khu vực XIII thực hiện trong khung thời gian 2015 - 2020, kết hợp đối chiếu với hệ thống hơn 1200 Tiêu chuẩn Quốc gia và Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia ngành xây dựng.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 45 dự án công trình dân dụng nhóm A, B và C sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn trái phiếu chính phủ. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm chọn lọc các dự án có tính đại diện cao về quy mô, độ phức tạp kỹ thuật và địa bàn trải dài trên toàn quốc. Phương pháp phân tích tài liệu và phương pháp so sánh đối chiếu được lựa chọn làm công cụ chủ đạo vì cho phép bóc tách trực tiếp các sai phạm kỹ thuật từ hồ sơ hoàn công, đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành và làm rõ nguyên nhân gốc rễ của sự suy giảm chất lượng công trình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp kết quả kiểm toán từ các dự án xây dựng dân dụng giai đoạn 2015 - 2020 cho thấy 4 phát hiện quan trọng sau:

Thứ nhất, khâu khảo sát địa chất và lập thiết kế bản vẽ thi công ghi nhận khoảng 42% số dự án phải tiến hành điều chỉnh thiết kế từ 1 đến 3 lần trong quá trình thi công. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ số liệu khảo sát hiện trường sơ sài, không phản ánh đúng tầng địa chất thực tế, làm tăng chi phí xây lắp bình quân 8,5% so với tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu.

Thứ hai, công tác lựa chọn nhà thầu bộc lộ nhiều lỗ hổng khi có tới 35% gói thầu xây lắp xuất hiện tình trạng hồ sơ mời thầu cài cắm tiêu chí kỹ thuật không cần thiết hoặc chấm thầu thiếu khách quan. Điều này khiến một số nhà thầu có năng lực thi công thực tế yếu kém trúng thầu, dẫn đến tình trạng kéo dài tiến độ thi công trung bình từ 6 đến 12 tháng.

Thứ ba, trong công tác giám sát và nghiệm thu, khoảng 28% biên bản nghiệm thu công việc xây dựng chưa tuân thủ đúng quy định về thời gian xác nhận trong vòng 24 giờ. Nhiều hạng mục công việc khuất lấp được nghiệm thu dồn dập nhưng thiếu kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông hay kiểm tra siêu âm mối hàn theo quy định của tiêu chuẩn thi công TCVN 4453:1995.

Thứ tư, về hiệu lực kiểm toán, các kết luận của Kiểm toán Nhà nước đã giúp xử lý tài chính đạt tỷ lệ trên 88%, tuy nhiên tỷ lệ khắc phục triệt để các kiến nghị về chấn chỉnh quy trình quản lý chất lượng và xử lý trách nhiệm cá nhân chỉ đạt khoảng 64%.

Các dữ liệu trên có thể được trình bày trực quan thông qua bảng ma trận phân loại rủi ro kỹ thuật theo 3 giai đoạn dự án và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ vi phạm giữa các khâu khảo sát, thiết kế, đấu thầu và nghiệm thu nhằm cung cấp cái nhìn đa chiều cho các cơ quan thanh tra.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại nêu trên bắt nguồn từ sự thiếu độc lập giữa đơn vị tư vấn giám sát và nhà thầu thi công, cùng với năng lực quản lý dự án còn hạn chế của một bộ phận ban quản lý dự án cấp cơ sở. Khi so sánh với các báo cáo chuyên ngành trong nước, phát hiện của luận văn hoàn toàn trùng khớp với nhận định rằng giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm tới 70% nguyên nhân phát sinh sai phạm kỹ thuật và lãng phí vốn đầu tư.

Ý nghĩa của phát hiện này khẳng định vai trò sống còn của Kiểm toán Nhà nước không chỉ dừng lại ở việc kiểm toán số liệu tài chính đơn thuần, mà phải mở rộng sang kiểm toán tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và kiểm toán hoạt động để ngăn chặn từ sớm các nguy cơ mất an toàn công trình.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện cụ thể như sau:

  1. Hoàn thiện công tác khảo sát và thiết kế: Ban Quản lý dự án và các đơn vị tư vấn phải thực hiện nghiêm ngặt quy trình lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát theo Điều 24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP. Bắt buộc tổ chức kiểm tra đối chứng số liệu địa chất cho 100% dự án nhóm A và B, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ điều chỉnh thiết kế xuống dưới 10% trong vòng 12 tháng tới.

  2. Chuẩn hóa quy trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các Chủ đầu tư áp dụng chấm điểm năng lực kỹ thuật minh bạch trên Hệ thống Mạng Đấu thầu Quốc gia cho 100% gói thầu xây lắp công, loại bỏ triệt để tình trạng nhà thầu không đủ năng lực thiết bị và nhân sự tham gia dự án trong giai đoạn 2021 - 2022.

  3. Tăng cường hiệu lực giám sát thi công và kiểm định chất lượng: Các đơn vị tư vấn giám sát thực hiện nghiêm việc xác nhận nghiệm thu trong thời hạn 24 giờ theo quy định. Bắt buộc Chủ đầu tư thuê đơn vị kiểm định độc lập lấy mẫu thí nghiệm đối chứng tối thiểu 15% khối lượng các kết cấu bê tông cốt thép chịu lực chính theo TCVN 9361:2012 và TCVN 4453:1995.

  4. Đổi mới phương pháp kiểm toán kỹ thuật của Kiểm toán Nhà nước: Kiểm toán Nhà nước tăng cường kiểm tra hiện trường, ứng dụng mô hình thông tin công trình và liên kết với các phòng thí nghiệm LAS-XD hợp chuẩn để kiểm tra chất lượng thực tế. Phấn đấu nâng tỷ trọng các cuộc kiểm toán có nội dung đánh giá chất lượng xây lắp chuyên sâu lên trên 50% tổng số cuộc kiểm toán dự án đầu tư hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Kiểm toán viên nhà nước và kiểm toán viên độc lập: Vận dụng khung phân tích kỹ thuật và hệ thống 39 chuẩn mực kiểm toán để nâng cao kỹ năng phát hiện sai phạm trong hồ sơ nghiệm thu và dự toán xây dựng.

  2. Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng: Sử dụng tài liệu như một cẩm nang quản trị rủi ro để chuẩn hóa 25 bước chuẩn bị đầu tư và 13 bước thực hiện đầu tư, tránh các lỗi vi phạm pháp luật xây dựng.

  3. Doanh nghiệp tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu xây lắp: Nắm vững hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và các điểm mới của Nghị định 46/2015/NĐ-CP nhằm thiết lập hệ thống tự kiểm soát chất lượng thi công tại công trường đạt chuẩn.

  4. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Khai thác làm tài liệu tham khảo giá trị trong công tác đào tạo chuyên ngành Quản lý Xây dựng, Kinh tế Xây dựng và Luật Kinh tế tại các trường đại học khối kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

  1. Kiểm toán Nhà nước can thiệp vào công tác quản lý chất lượng công trình ở những giai đoạn nào? Kiểm toán Nhà nước tham gia kiểm soát chất lượng qua hai hình thức là tiền kiểm và hậu kiểm. Tiền kiểm tập trung đánh giá tính khả thi của chủ trương đầu tư và hồ sơ thiết kế cơ sở, trong khi hậu kiểm đánh giá chất lượng công trình hoàn thành, công tác nghiệm thu và hiệu quả sử dụng thực tế.

  2. Tại sao khâu khảo sát và thiết kế lại phát sinh nhiều sai sót kỹ thuật nhất theo báo cáo kiểm toán? Khảo sát thiết kế thường bị cắt giảm chi phí và thời gian thực hiện, dẫn đến dữ liệu địa chất thiếu chính xác. Điều này buộc công trình phải điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công nhiều lần, làm tăng chi phí bình quân 8,5% và kéo dài tiến độ thực tế.

  3. Điểm mới quan trọng nhất của Nghị định 46/2015/NĐ-CP so với các văn bản trước đây là gì? Nghị định 46/2015/NĐ-CP đã phân định rõ ràng trách nhiệm pháp lý của từng chủ thể tham gia dự án, đồng thời đơn giản hóa thủ tục hành chính bằng cách cho phép tích hợp nhiều công việc nghiệm thu trên một biên bản và bãi bỏ biên bản nghiệm thu nội bộ của nhà thầu.

  4. Vai trò của thí nghiệm đối chứng trong kiểm soát chất lượng công trình xây dựng là gì? Thí nghiệm đối chứng do đơn vị kiểm định độc lập thực hiện giúp xác minh khách quan các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu và kết cấu chịu lực, ngăn ngừa tình trạng nhà thầu đưa vật tư kém chất lượng vào công trình hoặc gian lận kết quả thí nghiệm nội bộ.

  5. Chủ đầu tư có bắt buộc phải thực hiện các kết luận về chất lượng của Kiểm toán Nhà nước không? Theo Luật Kiểm toán Nhà nước số 81/2015/QH13, các kết luận và kiến nghị trong báo cáo kiểm toán đã phát hành có giá trị pháp lý bắt buộc thi hành đối với đơn vị được kiểm toán, bao gồm cả việc khắc phục sai phạm kỹ thuật và xử lý trách nhiệm tài chính.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về quản lý chất lượng công trình xây dựng dân dụng thông qua công tác kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
  • Làm rõ cấu trúc vòng đời dự án với 48 bước nghiệp vụ chi tiết và phân định rõ trách nhiệm kiểm soát chất lượng của 4 chủ thể tham gia đầu tư xây dựng.
  • Phân tích thực trạng chất lượng công trình dựa trên số liệu thực tế từ 50 báo cáo kiểm toán giai đoạn 2015 - 2020, chỉ rõ các điểm nghẽn tại khâu khảo sát, đấu thầu và giám sát.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, kết hợp đồng bộ giữa kiểm soát kỹ thuật, đổi mới quy trình đấu thầu và nâng cao năng lực kiểm toán hiện trường.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm ứng dụng công nghệ số và hệ thống thông tin công trình vào quy trình kiểm toán chất lượng dự án hạ tầng giai đoạn 2021 - 2025.

Quý độc giả và các nhà quản lý dự án hãy tham khảo toàn văn luận văn để trang bị những giải pháp quản trị chất lượng công trình xây dựng thực chất và hiệu quả nhất.