Tổng quan luận án
Công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực là một bộ phận trọng yếu của công tác tư tưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Hoạt động này trực tiếp góp phần trang bị cho cán bộ, chiến sĩ thế giới quan khoa học, niềm tin chính trị, phẩm chất đạo đức và năng lực hoàn thành nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu. Những năm qua, công tác này đã được cấp ủy, người chỉ huy và cơ quan chính trị các cấp quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, đạt nhiều kết quả tích cực về nội dung và phương thức tiến hành.
Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở các đơn vị cơ sở binh đoàn chủ lực vẫn còn những hạn chế nhất định: nhận thức, trách nhiệm và năng lực của một số chủ thể chưa đồng đều; nội dung tuyên truyền có thời điểm dàn trải, thiếu trọng tâm; hình thức, phương pháp tiến hành ở một số nơi còn đơn điệu; điều kiện bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu. Bên cạnh đó, bối cảnh mới với sự tác động từ mặt trái cơ chế thị trường, sự suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên, cùng với hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trên không gian mạng và Internet đang đặt ra những yêu cầu mới đối với công tác tư tưởng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và định hướng đổi mới công tác tư tưởng theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, tác giả Phan Văn Lương đã thực hiện đề tài "Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay" cho luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động; đánh giá đúng thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam.
Luận án xác định và thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và xác định những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết.
- Làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn chất lượng và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Đánh giá đúng thực trạng chất lượng, chỉ rõ nguyên nhân, rút ra một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận, thực tiễn chất lượng; xác định yêu cầu và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tập trung vào các đơn vị cơ sở đủ quân, làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu thuộc các binh đoàn chủ lực: Binh đoàn Quyết thắng (Quân đoàn 1), Binh đoàn Hương Giang (Quân đoàn 2), Binh đoàn Tây Nguyên (Quân đoàn 3) và Binh đoàn Cửu Long (Quân đoàn 4).
- Phạm vi thời gian: Tư liệu, số liệu khảo sát thực tiễn sử dụng trong công trình được thu thập chủ yếu từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu; các giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo từng nhóm chủ đề nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước:
| Nhóm công trình |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung và giá trị học thuật trích xuất |
| Nghiên cứu nước ngoài về công tác tư tưởng, tuyên truyền của Đảng Cộng sản |
- X. Xu-rơ-ni-tren-cô (Chủ biên, 1982), Hoạt động tư tưởng của Đảng Cộng sản Liên Xô - Ra-khơ-man-cu-nốp (Chủ biên, 1983), Tuyên truyền miệng: Lý luận - Tổ chức - Phương pháp - Vô-lô-vích (1983), Tuyên truyền và cổ động trực quan trong các cơ quan văn hóa - Nô-gin (1984), Nghệ thuật phát biểu miệng - Phê-đô Bu-rơ-lát-xki (1985), Hệ tư tưởng và hoạt động tuyên truyền - Xắc xa vắt Xuân thêp phim ma son (2003), Công tác tư tưởng của Đảng Nhân dân cách mạng Lào hiện nay - Cục Cán bộ, Ban Tuyên huấn Trung ương ĐCS Trung Quốc (2005), Công tác tuyên truyền tư tưởng trong thời kỳ mới - Vương Bột Chính (2006), Một số vấn đề về công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Trung Quốc |
- Khái quát 3 hình thức cơ bản của công tác tư tưởng: hoạt động lý luận, tuyên truyền và cổ động. - Phân loại phương pháp tuyên truyền thành 3 nhóm: dùng lời nói, trực quan và thực tiễn. - Xác định các nguyên tắc tuyên truyền: tính đảng, tính khoa học, tính chân thực và tính thời sự. - Phân tích tâm lý - sư phạm, kỹ năng phát biểu miệng và sự cần thiết kết hợp phương pháp truyền thống với hiện đại. |
| Nghiên cứu nước ngoài trong lực lượng vũ trang |
- A. Ê-pi-sép (1978, 1980), Một số vấn đề công tác đảng, công tác chính trị trong các Lực lượng vũ trang Liên Xô và Công tác tư tưởng trong các Lực lượng vũ trang Xô viết - Grê-scô (1978), Các Lực lượng vũ trang của Nhà nước Xô viết - Các-pen-cô (Chủ biên, 1981), Công tác đảng - chính trị trong các Lực lượng vũ trang Xô viết - Chương Tư Nghị (Chủ biên, 1987), Công tác chính trị của Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc - Điều lệ Công tác chính trị Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc (2003) - Sỏn Xay Chăn Nha Lạt (2013), Giáo dục chính trị, tư tưởng cho hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Lào hiện nay - Sonthavixay Her (2020), Hiệu quả giáo dục chính trị - tư tưởng cho cán bộ, chiến sĩ ở Bộ An ninh nhân dân Lào |
- Khẳng định công tác tuyên truyền, cổ động là nguyên tắc, mặt hoạt động cốt lõi của công tác đảng, công tác chính trị trong quân đội. - Nhấn mạnh phương pháp nêu gương của chính trị viên và cổ động thao trường. - Mối quan hệ biện chứng giữa công tác tuyên truyền, cổ động và công tác tổ chức. - Yêu cầu chuẩn hóa chức năng giảng dạy, giáo dục, tổ chức của đội ngũ cán bộ tuyên truyền. |
| Nghiên cứu trong nước về công tác tư tưởng, tuyên truyền của ĐCS Việt Nam |
- Phạm Quang Nghị (Chủ biên, 1996), Một số vấn đề lý luận và nghiệp vụ công tác tư tưởng - Đào Duy Tùng (1999), Một số vấn đề về công tác tư tưởng - Phùng Thị Hiển (2009), Đảng lãnh đạo công tác tuyên truyền, cổ động chính trị ở miền Bắc (1960-1975) - Trần Thị Anh Đào (2014), Công tác tư tưởng và vấn đề đào tạo cán bộ làm công tác tư tưởng - Phan Trọng Hào (Chủ biên, 2014), Nâng cao chất lượng và hiệu quả đấu tranh lý luận ở nước ta hiện nay - Lê Mai Trang (2016), Đổi mới công tác tuyên truyền của Đảng đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế ở Việt Nam - Khuất Minh Phương (2018), Tuyên truyền miệng: Những yếu tố “cần” và “đủ” - Trần Văn Thạch (2019), Nhiệm vụ thông tin tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo của báo chí các tỉnh duyên hải miền Trung - Đặng Sỹ Lộc (2020), Nhận diện và đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trên lĩnh vực tư tưởng, lý luận hiện nay - Trần Thị Anh Đào, Phan Sỹ Thanh (Đồng chủ biên, 2020), Chất lượng lãnh đạo công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam - Phạm Văn Linh (Chủ biên, 2021), Đổi mới công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn hiện nay |
- Phân định rõ ranh giới tương đối và mối quan hệ hữu cơ giữa tuyên truyền (nhận thức) và cổ động (chuyển hóa hành động). - Xác lập các tiêu chí đánh giá chất lượng lãnh đạo công tác tư tưởng của cấp ủy. - Nhấn mạnh yêu cầu phản bác quan điểm sai trái, phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo 35 và các phương tiện truyền thông đại chúng. |
| Nghiên cứu trong Quân đội nhân dân Việt Nam |
- Lê Minh Vụ (2008), Một số vấn đề về công tác tư tưởng, lý luận trong quân đội trước tình hình mới - Nguyễn Hoàng Lân (2008), Kỹ năng tuyên truyền của cán bộ chính trị đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam - Trương Thành Trung (Chủ nhiệm, 2012), Đổi mới nội dung, phương pháp công tác tư tưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam thời kỳ mới - Hồ Duy Vĩnh (2013), Đổi mới công tác tuyên truyền, cổ động ở các trung, lữ đoàn công binh Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay - Vũ Minh Thực (2013, 2016), Nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay và Nghệ thuật và kỹ năng nghiệp vụ tuyên truyền miệng trong Quân đội nhân dân Việt Nam - Cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị (2015), Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tuyên huấn trong Quân đội nhân dân Việt Nam - Bùi Mạnh Hùng (Chủ biên, 2016), Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa ở đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay - Trần Xuân Kỳ (2017), Chất lượng công tác tư tưởng ở đơn vị quản lý học viên cấp phân đội trong các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay - Tổng cục Chính trị (2018), Nâng cao chất lượng công tác tư tưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay - Nguyễn Văn Đức (2019), Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên huấn trong tình hình mới - Khúc Văn Hưởng (2021), Nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên ở các binh đoàn chủ lực trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay - Nguyễn Văn Yên (2021), Nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay - Nguyễn Hồng Điệp (2022), Giải pháp đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trên mạng xã hội, góp phần bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong Quân đội ta hiện nay |
- Phân tích kỹ năng đặc thù của cán bộ chính trị đơn vị cơ sở. - Hệ thống hóa các hình thức: cổ động trực quan, tuyên truyền miệng, pa nô, áp phích, thiết chế văn hóa cơ sở. - Đánh giá thực trạng công tác báo cáo viên, tuyên truyền viên ở các đơn vị binh chủng, học viện, nhà trường quân đội. |
Khoảng trống nghiên cứu:
Mặc dù các công trình đã công bố tiếp cận đa dạng các khía cạnh của công tác tư tưởng và tuyên truyền trong lực lượng vũ trang, song cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về vấn đề nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở cấp độ đơn vị cơ sở thuộc các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam dưới góc độ khoa học chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và hệ thống khái niệm
Luận án được triển khai dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tư tưởng và công tác tuyên truyền, cổ động.
Các khái niệm then chốt được tác giả chuẩn hóa và sử dụng xuyên suốt công trình:
- Đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực: Là loại hình đơn vị chiến thuật cơ bản của quân đội (gồm trung đoàn, lữ đoàn và tương đương thuộc Quân đoàn 1, Quân đoàn 2, Quân đoàn 3, Quân đoàn 4); là nơi trực tiếp quán triệt và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên; trực tiếp quản lý, giáo dục, rèn luyện bộ đội, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.
- Tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở: Tổng thể các hoạt động truyền bá nội dung, cung cấp thông tin, định hướng dư luận, cổ vũ, động viên cán bộ, chiến sĩ hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ.
- Công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở: Toàn bộ hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ chủ trì và các tổ chức, lực lượng liên quan trong việc xác định chủ trương, nội dung, biện pháp, lập kế hoạch, tổ chức lực lượng, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và bảo đảm cơ sở vật chất, nhằm tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức, tình cảm, thái độ và hành vi của quân nhân.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án quán triệt phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các chỉ thị, nghị quyết và đánh giá thực trạng các mặt hoạt động tuyên truyền, cổ động.
- Phương pháp lôgíc kết hợp với lịch sử: Xem xét quá trình phát triển của công tác tuyên truyền, cổ động qua các giai đoạn xây dựng và trưởng thành của các binh đoàn chủ lực.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu trưng cầu ý kiến, khảo sát thực tế nhận thức, thái độ và đánh giá của cán bộ, chiến sĩ tại các đơn vị cơ sở thuộc 4 quân đoàn.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Xử lý các số liệu khảo sát, đối chiếu kết quả hoạt động giữa các đơn vị đủ quân, đơn vị binh chủng hợp thành.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn và chuyên gia: Tiếp thu ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ quản lý, chính ủy, chính trị viên và cơ quan tuyên huấn tại các đơn vị cơ sở binh đoàn chủ lực.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn kiện của Đảng, các chỉ thị, nghị quyết của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng.
- Các chỉ thị, hướng dẫn, tài liệu nghiệp vụ của Tổng cục Chính trị và Cục Tuyên huấn.
- Văn bản pháp quy quân sự: Quyết định số 508/QĐ-TM ngày 30/3/2018 của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành Biểu tổ chức, biên chế Sư đoàn Bộ binh đủ quân (thời bình); các quyết định về tổ chức biên chế lữ đoàn binh chủng năm 2019; Điều lệnh tác chiến Trung đoàn bộ binh năm 2018.
- Báo cáo tổng kết công tác đảng, công tác chính trị, báo cáo sơ kết, tổng kết công tác tư tưởng - tuyên huấn của các sư đoàn, trung đoàn, lữ đoàn thuộc Quân đoàn 1, 2, 3, 4 từ năm 2010 đến nay.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 thực hiện việc phân loại, đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
- Nhóm công trình nghiên cứu về công tác tư tưởng, tuyên truyền của các Đảng Cộng sản nước ngoài và trong lực lượng vũ trang xã hội chủ nghĩa (Liên Xô, Trung Quốc, Lào).
- Nhóm công trình nghiên cứu về công tác tư tưởng, tuyên truyền, cổ động của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Nhóm công trình nghiên cứu về công tác tư tưởng, tuyên truyền, cổ động trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Đánh giá giá trị lý luận, thực tiễn của các tài liệu đã công bố và chỉ rõ 4 vấn đề trọng tâm mà luận án trực tiếp tập trung giải quyết: lý luận chất lượng; đánh giá thực trạng và rút ra kinh nghiệm; phân tích nhân tố tác động và yêu cầu; xác lập hệ thống giải pháp khả thi.
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn chất lượng và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam
Chương 2 làm rõ vị trí, chức năng, đặc điểm của đơn vị cơ sở binh đoàn chủ lực và hệ thống lý luận về công tác tuyên truyền, cổ động:
- Đặc điểm đơn vị cơ sở: Là lực lượng cơ động chiến lược trực thuộc Bộ Quốc phòng (Quân đoàn 1 - Binh đoàn Quyết thắng, Quân đoàn 2 - Binh đoàn Hương Giang, Quân đoàn 3 - Binh đoàn Tây Nguyên, Quân đoàn 4 - Binh đoàn Cửu Long). Đơn vị có quân số đông, cơ cấu đa dạng, đóng quân phân tán tại các địa bàn trung du, miền núi, vùng sâu, vùng xa có tính chất chiến lược phức tạp; hoạt động huấn luyện, diễn tập có cường độ cao, tính chất gian khổ, vất vả.
- Cấu trúc công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở:
- Chủ thể: Cấp ủy, tổ chức đảng trực tiếp lãnh đạo; chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy trực tiếp chỉ đạo, quản lý; cơ quan chính trị hướng dẫn, tổ chức thực hiện; lực lượng nòng cốt là cán bộ chính trị, báo cáo viên, tuyên truyền viên.
- Đối tượng: Toàn thể cán bộ, đảng viên, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng tại đơn vị.
- 5 nội dung công tác cơ bản: Quán triệt nghị quyết, chỉ thị cấp trên; dự báo tình hình, xác định chủ trương, kế hoạch; kiện toàn, bồi dưỡng lực lượng nòng cốt; triển khai hoạt động và bảo đảm cơ sở vật chất; kiểm tra, sơ kết, tổng kết.
- 5 phương thức tiến hành: Cấp ủy ban hành nghị quyết chuyên đề/thường kỳ; tổ chức các hình thức tuyên truyền đa dạng; kết hợp các mặt công tác tư tưởng khác; bồi dưỡng lực lượng và bảo đảm phương tiện kỹ thuật; kết hợp kiểm tra, giám sát với sơ kết, tổng kết.
- 4 vai trò chủ yếu: Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát huy phẩm chất "Bộ đội Cụ Hồ"; cổ vũ cán bộ, chiến sĩ hoàn thành nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu; đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.
- Chất lượng và tiêu chí đánh giá: Xác định chất lượng là tổng hòa các giá trị cấu thành và hiệu quả tác động của công tác tuyên truyền, cổ động; làm rõ các yếu tố quy định, tiêu chí đánh giá về nhận thức, hành vi của bộ đội, năng lực chủ thể và kết quả hoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
Chương 3: Thực trạng chất lượng, nguyên nhân và một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích kết quả khảo sát thực tế tại các đơn vị cơ sở giai đoạn từ năm 2010 đến nay:
- Thực trạng ưu điểm: Đa số cấp ủy, chỉ huy đã quán triệt nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết; nội dung tuyên truyền bám sát nhiệm vụ chính trị; hình thức tuyên truyền miệng, thông báo thời sự, cổ động thao trường, tuyên truyền trực quan được duy trì có nền nếp; đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên từng bước được củng cố.
- Hạn chế, bất cập: Một số đơn vị việc đổi mới nội dung còn chậm, nặng về một chiều; hình thức tuyên truyền có lúc còn rập khuôn, thiếu hấp dẫn; việc ứng dụng công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật hiện đại còn hạn chế; công tác quản lý tư tưởng và định hướng dư luận trước các luồng thông tin phức tạp trên mạng xã hội đôi khi chưa kịp thời.
- Nguyên nhân: Làm rõ nguyên nhân khách quan (tác động mặt trái kinh tế thị trường, sự chống phá tinh vi trên không gian mạng, điều kiện đóng quân khó khăn) và nguyên nhân chủ quan (nhận thức của một số cấp ủy chưa sâu sắc, trình độ, kỹ năng của một bộ phận cán bộ tuyên truyền còn bất cập, kinh phí và phương tiện kỹ thuật chưa đồng bộ).
- Bài học kinh nghiệm: Rút ra các kinh nghiệm thực tiễn, trong đó then chốt là việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm và phát huy vai trò của cấp ủy, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy và cơ quan chính trị các cấp.
Chương 4: Yêu cầu và những giải pháp nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay
Chương 4 phân tích các nhân tố tác động mới (bối cảnh quốc tế, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhiệm vụ xây dựng quân đội tinh, gọn, mạnh) và xác lập hệ thống giải pháp toàn diện:
- Xác định các yêu cầu có tính nguyên tắc trong nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động tại các đơn vị cơ sở chủ lực.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, người chỉ huy, chính ủy, chính trị viên và các lực lượng đối với công tác tuyên truyền, cổ động (giải pháp cơ bản, giữ vị trí hàng đầu).
- Đổi mới mạnh mẽ nội dung, đa dạng hóa các hình thức, phương pháp tuyên truyền, cổ động; kết hợp chặt chẽ giữa tuyên truyền miệng truyền thống với tuyên truyền trực quan và các phương tiện truyền thông hiện đại, sân khấu hóa.
- Xây dựng, củng cố, kiện toàn và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ chính trị, báo cáo viên, tuyên truyền viên về bản lĩnh chính trị, kiến thức lý luận và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm.
- Bảo đảm đầy đủ, kịp thời cơ sở vật chất, kinh phí, trang thiết bị, thiết chế văn hóa phục vụ công tác tuyên truyền, cổ động ở cơ sở.
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, duy trì nền nếp sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống khái niệm, quan niệm khoa học về công tác tuyên truyền, cổ động và chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động tại loại hình đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Làm rõ cấu trúc các yếu tố quy định chất lượng, xây dựng khung tiêu chí đánh giá chất lượng toàn diện, phù hợp với đặc thù đơn vị chiến thuật cơ bản thuộc lực lượng cơ động chiến lược.
- Luận giải các vấn đề có tính nguyên tắc, bổ sung cơ sở lý luận khoa học chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước trong lĩnh vực công tác tư tưởng quân sự.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khái quát hệ thống bài học kinh nghiệm thực tiễn có giá trị, nhấn mạnh việc tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và trách nhiệm của cấp ủy, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy và cơ quan chính trị các cấp.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và biện pháp cụ thể, có tính khả thi cao nhằm giải quyết những bất cập trong tổ chức tuyên truyền miệng, cổ động thao trường và quản lý tư tưởng bộ đội.
- Xác định giải pháp nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể và lực lượng là khâu cơ bản, xuyên suốt, có ý nghĩa đột phá trong giai đoạn hiện nay.
Hệ thống giải pháp cốt lõi:
1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể và lực lượng.
2. Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức, phương pháp tuyên truyền, cổ động.
3. Chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên.
4. Tăng cường bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện, thiết chế văn hóa cơ sở.
5. Thực hiện nghiêm chế độ kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết thực tiễn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế chủ yếu tại các đơn vị cơ sở đủ quân làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu thuộc 4 quân đoàn chủ lực (Quân đoàn 1, Quân đoàn 2, Quân đoàn 3, Quân đoàn 4) trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến nay; chưa khảo sát sâu ở các đơn vị cơ sở khung thường trực hoặc đơn vị rút gọn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình đơn vị cơ sở rút gọn, đơn vị lâm thời hoặc các đơn vị cơ sở thuộc các quân chủng (Hải quân, Phòng không - Không quân), binh chủng đặc thù.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế ứng dụng chuyển đổi số và công nghệ thông tin trong quản lý, định hướng thông tin và đấu tranh tư tưởng trên không gian mạng tại các đơn vị cơ sở quân đội.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác lãnh đạo, chỉ huy: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp đảng ủy, chỉ huy các binh đoàn, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn xây dựng nghị quyết, quy chế và kế hoạch hoạt động tư tưởng - tuyên huấn sát thực tế.
- Đối với đội ngũ cán bộ chính trị, báo cáo viên: Là tài liệu cẩm nang tham khảo về phương pháp, kỹ năng tiến hành tuyên truyền miệng, chuẩn bị đề cương bài nói, tổ chức cổ động thao trường và sử dụng thiết chế văn hóa cơ sở.
- Đối với công tác đào tạo, nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy môn học Công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại các học viện, trường sĩ quan quân đội và các cơ sở đào tạo chuyên ngành Xây dựng Đảng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu trên những đơn vị cơ sở thuộc các binh đoàn chủ lực nào?
Luận án tập trung khảo sát tại các đơn vị cơ sở (trung đoàn bộ binh, bộ binh cơ giới, lữ đoàn binh chủng) thuộc 4 binh đoàn chủ lực của Quân đội nhân dân Việt Nam, bao gồm:
- Binh đoàn Quyết thắng (Quân đoàn 1)
- Binh đoàn Hương Giang (Quân đoàn 2)
- Binh đoàn Tây Nguyên (Quân đoàn 3)
- Binh đoàn Cửu Long (Quân đoàn 4)
2. Khung văn bản pháp quy quân sự nào quy định tổ chức, biên chế đơn vị cơ sở trong luận án?
Luận án căn cứ vào các văn bản:
- Quyết định số 508/QĐ-TM ngày 30/3/2018 của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành Biểu tổ chức, biên chế Sư đoàn Bộ binh đủ quân (thời bình).
- Các quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về biểu tổ chức, biên chế lữ đoàn binh chủng trực thuộc quân khu, quân đoàn năm 2019.
- Điều lệnh tác chiến Trung đoàn bộ binh năm 2018.
3. Công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở bao gồm những nội dung và phương thức cơ bản nào?
Luận án xác định 5 nội dung và 5 phương thức cơ bản:
- 5 nội dung: Quán triệt văn bản cấp trên; dự báo tình hình và lập kế hoạch; kiện toàn, bồi dưỡng lực lượng; triển khai hoạt động và bảo đảm phương tiện; kiểm tra, sơ kết, tổng kết.
- 5 phương thức: Ban hành nghị quyết lãnh đạo; tổ chức đa dạng hình thức hoạt động; kết hợp các mặt công tác tư tưởng khác; bồi dưỡng lực lượng và bảo đảm cơ sở vật chất; duy trì kiểm tra, giám sát gắn với sơ kết, tổng kết.
4. Giải pháp nào được luận án xác định giữ vai trò cơ bản, xuyên suốt và hàng đầu?
Luận án khẳng định giải pháp tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể, lực lượng đối với công tác tuyên truyền, cổ động là giải pháp cơ bản, xuyên suốt, có ý nghĩa hàng đầu và mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực.
5. Dữ liệu khảo sát thực tiễn của luận án được giới hạn trong khung thời gian nào?
Các tư liệu và số liệu điều tra, khảo sát thực tiễn sử dụng trong luận án được thu thập chủ yếu từ năm 2010 đến thời điểm tác giả hoàn thành nghiên cứu; hệ thống giải pháp đề xuất định hướng ứng dụng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Văn Lương là công trình nghiên cứu toàn diện về chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động tại các đơn vị cơ sở binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam dưới giác độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước. Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích sát đúng thực trạng hoạt động từ năm 2010 đến nay tại 4 quân đoàn chủ lực, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm thiết thực. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất bảo đảm tính khoa học, khả thi, góp phần nâng cao bản lĩnh chính trị cho bộ đội và xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.