Nâng cao chất lượng cho vay tín dụng khối tiểu thương tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng chi nhánh huế

Nâng cao chất lượng cho vay tín dụng cho tiểu thương tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Huế, thúc đẩy phát triển kinh doanh.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016-2020

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin

1.4.2. Phương pháp phân tích số liệu

1.5. Kết cấu khóa luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, TIỂU THƯƠNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIỂU THƯƠNG

2.1. Tín dụng ngân hàng thương mại

2.1.1. Khái niệm về tín dụng

2.1.2. Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng

2.1.3. Ưu, nhược điểm của tín dụng ngân hàng

2.2. Đặc điểm về tín dụng ngân hàng

2.3. Vai trò của hoạt động tín dụng cho vay trong Ngân hàng

2.4. Khối tiểu thương và vai trò tín dụng khối tiểu thương

2.4.1. Khối tiểu thương

2.4.2. Vai trò tín dụng khối tiểu thương

2.5. Quy trình cho vay tín chấp khối tiểu thương tại ngân hàng

2.6. Chất lượng cho vay tín chấp khối tiểu thương

2.6.1. Khái niệm chất lượng tín dụng

2.6.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng khối tiểu thương

2.6.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng khối tiểu thương

2.6.3.1. Tiêu chí định lượng
2.6.3.2. Tiêu chí định tính

2.6.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tín dụng khối tiểu thương

2.6.4.1. Nhân tố chủ quan
2.6.4.2. Nhân tố khách quan

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN DỤNG KHỐI TIỂU THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG- VPBANK HUẾ

3.1. Tổng quan về NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- VPBank Huế

3.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

3.1.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Huế

3.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
3.1.2.2. Các hoạt động chính của NH VPBank Huế
3.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VPBank Huế
3.1.2.4. Tình hình nhân sự của NH VPBank Huế
3.1.2.5. Tình hình hoạt động của NH Việt Nam Thịnh Vượng VPBank Huế giai đoạn 2016-2018
3.1.2.5.1. Tình hình huy động vốn
3.1.2.5.2. Hoạt động cho vay
3.1.2.5.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

3.2. Tình hình thực hiện quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Huế

3.2.1. Quy định cho vay đối với Khối tiểu thương tại VpBank- Huế

3.2.2. Quy trình xét duyệt cho vay đối với Khối tiểu thương tại VpBank- Huế

3.3. Phân tích hiệu quả cho vay đối với Khối tiểu thương tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Huế giai đoạn 2016-2018

3.3.1. Hiệu quả cho vay Khối tiểu thương

3.4. Đánh giá của khách hàng về chất lượng cho vay tín dụng Khối tiểu thương tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Huế

3.4.1. Thông tin chung về khách hàng được phỏng vấn

3.4.2. Kiểm định độ tin cậy của các biến quan sát được phân tích

3.4.3. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

3.4.3.1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

3.4.4. Đánh giá chung về chất lượng tín dụng khối tiểu thương tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

3.4.4.1. Những kết quả đạt được
3.4.4.2. Những mặt hạn chế

3.4.5. Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Khối tiểu thương tại Ngân hàng VpBank Huế

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TÍN DỤNG KHỐI TIỂU THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG- CHI NHÁNH HUẾ

4.1. Định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay tín dụng Khối tiểu thương tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- chi nhánh Huế

4.1.1. Định hướng nâng cao chất lượng cho vay tín dụng Khối tiểu thương tại Ngân hàng VpBank Huế

4.1.2. Mục tiêu phát triển hoạt động cho vay tín dụng của Ngân hàng VpBank Huế

4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tín dụng Khối tiểu thương tại Ngân hàng VpBank Huế

4.2.1. Xây dựng, thực hiện nhất quán chính sách tín dụng

4.2.2. Nâng cao công tác quản lý nguồn nhân lực

4.2.3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định

4.2.4. Giải pháp về kiểm soát và xử lý nợ quá hạn

4.2.5. Giải pháp về chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng

4.2.6. Các giải pháp khác

5. PHẦN III: KẾT LUẬN VỀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Đối với Chính phủ, các bộ ngành chức năng

5.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

5.3. Đối với Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Thừa Thiên Huế

5.4. Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng cho vay tín dụng cho tiểu thương tại VPBank Huế

Chất lượng cho vay tín dụng tại VPBank Huế đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tiểu thương phát triển kinh doanh. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã có những chính sách và sản phẩm tín dụng phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của tiểu thương. Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng cho vay vẫn là một thách thức lớn. Để cải thiện tình hình, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

1.1. Định nghĩa chất lượng cho vay tín dụng

Chất lượng cho vay tín dụng được hiểu là khả năng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng một cách hiệu quả và an toàn. Điều này bao gồm việc đánh giá khả năng trả nợ của tiểu thương và đảm bảo rằng các khoản vay được sử dụng đúng mục đích.

1.2. Vai trò của tiểu thương trong nền kinh tế

Tiểu thương là một phần quan trọng trong nền kinh tế, đóng góp vào sự phát triển của thị trường và tạo ra nhiều việc làm. Họ cần nguồn vốn để mở rộng kinh doanh và cải thiện chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao sức cạnh tranh.

II. Thách thức trong việc nâng cao chất lượng cho vay tín dụng tại VPBank Huế

Mặc dù VPBank đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện chất lượng cho vay tín dụng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như rủi ro tín dụng, quy trình xét duyệt phức tạp và sự thiếu hụt thông tin về khách hàng là những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay.

2.1. Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến ngân hàng

Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng cho vay. Khi tiểu thương không có khả năng trả nợ, ngân hàng sẽ phải đối mặt với tổn thất tài chính lớn.

2.2. Quy trình xét duyệt cho vay phức tạp

Quy trình xét duyệt cho vay tại VPBank đôi khi còn phức tạp và mất thời gian, điều này có thể làm giảm sự hài lòng của khách hàng và ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của tiểu thương.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng cho vay tín dụng tại VPBank Huế

Để nâng cao chất lượng cho vay tín dụng, VPBank cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện quy trình thẩm định, tăng cường đào tạo nhân viên và sử dụng công nghệ thông tin là những giải pháp quan trọng.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn khả năng trả nợ của tiểu thương. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu hiện đại.

3.2. Đào tạo nhân viên ngân hàng

Đào tạo nhân viên ngân hàng về kỹ năng giao tiếp và thẩm định tín dụng sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo sự tin tưởng từ phía khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VPBank Huế

Nghiên cứu thực tiễn tại VPBank Huế cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng cho vay tín dụng đã mang lại nhiều lợi ích cho tiểu thương. Các chương trình hỗ trợ tài chính và dịch vụ tư vấn đã giúp tiểu thương cải thiện hoạt động kinh doanh.

4.1. Kết quả từ các chương trình hỗ trợ tài chính

Các chương trình hỗ trợ tài chính đã giúp tiểu thương tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển kinh doanh.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Phản hồi từ khách hàng cho thấy sự hài lòng với dịch vụ cho vay tín dụng tại VPBank Huế, tuy nhiên vẫn cần cải thiện một số khía cạnh để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của tiểu thương.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho VPBank Huế

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng cho vay tín dụng cho tiểu thương tại VPBank Huế là một nhiệm vụ cần thiết. Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình và dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

VPBank cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng các sản phẩm tín dụng cho tiểu thương.

5.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình cho vay sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

16/07/2025
Nâng cao chất lượng cho vay tín dụng khối tiểu thương tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, TIỂU THƯƠNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIỂU THƯƠNG 1. Tín dụng ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về tín dụng Tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế. Tín dụng xuất phát từ chữ Credit - Creditum được hiểu đơn giản là sự tin tưởng, tín nhiệm.

Theo giáo trình Luật Ngân hàng, Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa luật, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội do Võ Đình Toàn chủ biên: "Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại một lượng giá trị lớn hơn". Khái niệm tín dụng được thể hiện ở 3 mặt như sau: Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác; Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời; Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức. Một quan hệ được gọi là tín dụng phải đầy đủ cả 3 mặt nêu trên.  Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng - Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng là kỳ phiếu ngân hàng; là một loại chứng từ có giá của ngân hàng hay là một giấy nhận nợ của ngân hàng phát hành cho các pháp nhân và thể nhân, nó được lưu hành không thời hạn trên thị trường.

- Kỳ phiếu ngân hàng do ngân hàng phát hành dựa trên quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp, cư dân và nhà nước. Nó được ra đời trên hai cơ sở bảo đảm bằng vàng và tín dụng. Kỳ phiếu ngân hàng còn được gọi là giấy bạc ngân hàng và trở thành tiền tệ.  Ưu, nhược điểm của tín dụng ngân hàng Ưu điểm: - Thời hạn cho vay linh hoạt: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng; SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc - Về khối lượng tín dụng lớn.

- Về phạm vi được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực. Nhược điểm: -Tín dụng ngân hàng có độ rủi ro cao, gắn liền với chính ưu điểm do việc ngân hàng có thể cho vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có, hoặc có sự chuyển đổi thời hạn và phạm vi tín dụng rộng 1. Đặc điểm về tín dụng ngân hàng - Tín dụng cho vay của Ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng trả nợ đúng hạn.

- Tín dụng cho vay là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn. Ngân hàng là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động và cân bằng khả năng thanh khoản. - Tín dụng cho vay phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Nếu không có sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng cho vay.

Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc). Nghĩa là ngoài việc hoàn trả gốc, khách hàng phải trả thêm một phần lãi tương ứng theo quy định của ngân hàng. - Tín dụng cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro cao cho ngân hàng. Việc thu hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả, tỷ suất, lạm phát… khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc thanh toán nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro trong quá trình cho vay.

- Tín dụng cho vay của ngân hàng trên cơ sở cam kết vô điều kiện. Quá trình cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẻ như: Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, hợp đồng bão lãnh… trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện cho khoản vay khi đến ngày hết hạn. Từ các đặc điểm trên, tín dụng cho vay của ngân hàng phải đãm bảo được nguyên tắc cơ bản sau: - Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc - Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng điều khoản đã được cam kết, thỏa thuận trong hợp đồng. Vai trò của hoạt động tín dụng cho vay trong Ngân hàng - Tín dụng cho vay Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là người trung gian điều hòa quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng cho vay đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn.

- Tín dụng cho vay trong Ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất được thực hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất. - Hoạt động tín dụng cho vay trong Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại. Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệ kinh tế với thị trường thế giới, nền kinh tế “đóng” tự cung tự cấp trước đây nay đã nhường chỗ cho nền kinh tế “mở” phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới. Một quốc gia được gọi là phát triển thì trước hết phải có một nền kinh tế chính trị ổn định, có vị thế trên thị trường quốc tế, có một lượng vốn lớn trong đó vốn dự trữ ngoại tệ là rất quan trọng.

Hoạt động tín dụng cho vay trong Ngân hàng trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau bằng các hoạt động tín dụng quốc tế như các hình thức tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức cá nhân với chính phủ, giữa các cá nhân với cá nhân. Chất lượng của hoạt động tín dụng cho vay là cơ sở để tạo lòng tin cho bạn hàng trong thương mại, tạo điều kiện cho quá trình lưu thông hàng hoá, thắng lợi trong cạnh tranh về thanh toán sẽ dẫn tới thắng lợi của mọi cạnh tranh khác trọng mọi hoạt hoạt động 1. Khối tiểu thương và vai trò tín dụng khối tiểu thương 1. Khổi tiểu thương Theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, hộ kinh doanh: - Do một cá nhân hoặc một nhóm người là các công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ; Chỉ được SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc đăng ký kinh doanh tại một địa điểm; Sử dụng dưới 10 lao động; Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Đối với hộ kinh doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên thì phải đăng ký thành lập doanh nghiệp. Vai trò tín dụng khối tiểu thương Để thấy được vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển khối tiểu thương, ta xét một số vai trò sau: - Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các tiểu thương được liên tục. Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các tiểu thương luôn cần phải cải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh. Trên thực tế không một tiểu thương nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các tiểu thương đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục. - Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của tiểu thương. Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các tiểu thương phải tôn trọng hợp đồng tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không.

Do đó đòi hỏi các tiểu thương muốn có vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương án sản xuất khả thi. Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các tiểu thương còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi. Trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả. - Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các tiểu thương.

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc Trong nền kinh tế thị trường hiếm tiểu thương nào dùng vốn tự có để sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để tiểu thương tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn. Đối với các tiểu thương do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấp nhận - Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các tiểu thương Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi các tiểu thương phải chiến thắng trong cạnh tranh. Do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các Tiểu thương lớn trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn.

Xu hướng hiện nay của các tiểu thương này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh. Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được. Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ