Chương 1 NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 1. Khái niệm và chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 1. Khái niệm Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Ngân hàng Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện nhiệm vụ tín dụng chính sách của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước. Hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (Không phần trăm) và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là 30.
4 Ngân hàng Phát triển Việt Nam có thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày Quyết định số 108/2006/ QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam có hiệu lực. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 1. Hoạt động huy động vốn - Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật; - Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật; - Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; - Vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong nước và nước ngoài; - Huy động các nguồn vốn khác phù hợp quy định của pháp luật. Hoạt động cho vay - Cho vay theo chính sách tín dụng của Nhà nước; cho vay các chương trình, dự án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; - Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; - Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ; - Cho vay vốn ngắn hạn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ với nguyên tắc ngân sách nhà nước không cấp bù chênh lệch lãi suất.
Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác - Nhận ủy thác huy động vốn, ủy thác cho vay theo quy định của pháp luật; - Nhận ủy thác điều hành hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và quỹ tài chính địa phương theo mục tiêu phát triển của địa phương; 5 - Ủy thác cho các tổ chức tín dụng thực hiện một số hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật; - Ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật. Tham gia thị trường liên ngân hàng; tổ chức thanh toán nội bộ; cung cấp các dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngoại hối và các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng; thực hiện hoạt động ngoại hối; tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao. Khái niệm và vai trò cho vay dự án đầu tư 1.
Khái niệm cho vay dự án đầu tư Cho vay dự án đầu tư là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu nhất của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Đó là việc Ngân hàng hỗ trợ các khách hàng có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự định đầu tư mà thời gian thu hồi vốn đầu tư vượt quá 12 tháng. Vai trò cho vay dự án đầu tư Cho vay dự án đầu tư bằng nguồn vốn TDĐT của Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trọng nền kinh tế, hoạt động cho vay dự án đầu tư nếu có hiệu quả sẽ có tác động tới mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội. Việc tập trung và phân bổ nguồn vốn luôn có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Nhà nước có thể tập trung một cách nhanh chóng một khối lượng vốn theo nhu cầu với thời gian dài và chi phí không cao. Khả năng này sẽ giúp Nhà nước chủ động trong việc điều tiết vĩ mô thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kéo theo sự cải thiện tiềm lực tài chính quốc gia. - Cho vay dự án đầu tư bằng nguồn vốn TDĐT của Nhà nước góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế 6 Cùng với các chính sách kinh tế khác như chính sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách TDĐT của Nhà nước là một công cụ đắc lực, hữu hiệu của Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mục tiêu đặt ra đối với TDĐT là thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, một mặt phải tập trung vào những lĩnh vực, ngành nghề cần thiết cho phát triển kinh tế bền vững, nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp phát triển các lĩnh vực ngành nghề, điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
Mặt khác, nguồn vốn TDĐT của Nhà nước sẽ tập trung vào những ngành nghề, lĩnh vực công nghệ mới, có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội,. nhằm cải thiện đời sống, rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước, bảo đảm không tụt hậu hoặc đi chệch xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới, khu vực. - Cho vay đầu tư đã góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất của nền kinh tế, phát triển nông nghiệp, nông thôn, bảo đảm an sinh xã hội và góp phần thực hiện các nghị quyết, chủ trương của Đảng, Nhà nước và chương trình kinh tế của Chính phủ. - Cho vay dự án đầu tư bằng nguồn vốn TDĐT của Nhà nước góp phần tạo việc làm cho người lao động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội Trong bối cảnh hiện nay, việc giải quyết việc làm là vấn đề hết sức quan trọng được Đảng và nhà nước rất quan tâm.
Cho vay dự án đầu tư với mục đích là hỗ trợ các cho vay dự án đầu tư của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn, các lĩnh vực mà không có sự ưu đãi đầu tư của Nhà nước thì sẽ không phát triển được, hoặc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà ít có hiệu quả kinh tế trực tiếp, do đó, khi thực hiện phát triển sản xuất tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn như: các tỉnh miền núi, biên giới hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc các ngành nghề thuộc diện khuyến khích ưu đãi đầu tư của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế, ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế là thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng thu ngân sách, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế,. còn góp phần tạo thêm 7 nhiều việc làm cho người lao động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội. Nội dung chủ yếu cho vay dự án đầu tư 1. Về đối tượng Cho vay đầu tư dự án của VDB chỉ tập trung vào các dự án được Nhà nước khuyến khích đầu tư, có khả năng thu hồi vốn, có hiệu quả kinh tế xã hội, phù hợp với quy hoạch và mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ theo danh mục dự án đầu tư của Nhà nước được quy định theo danh mục kèm theo Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 20/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (Phụ lục 01).
Hiện nay, đối tượng theo danh mục kèm theo Nghị định 32/2017/NĐ-CP ngày 31/3/2017 áp dụng từ ngày 15 tháng 5 năm 2017 (Phụ lục 02). Về nguyên tắc Các dự án đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực trên để đủ điều kiện được vay còn phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; Chủ đầu tư có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Chủ đầu tư có dự án bảo đảm trả được nợ, được VDB thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và chấp thuận cho vay; Chủ đầu tư phải bảo đảm đủ nguồn vốn để thực hiện dự án và các điều kiện tài chính cụ thể của phần vốn đầu tư ngoài phần vốn vay của Nhà nước; Chủ đầu tư thực hiện bảo đảm tiền vay theo các quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP nay là Nghị định 32/2017/NĐ-CP; Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn. Mức vốn cho vay, giới hạn cho vay Đối với mỗi dự án tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động), đồng thời phải đảm bảo mức vốn cho vay tối đa đối với mỗi chủ đầu tư không được vượt quá 15% vốn điều lệ thực có của VDB. Chủ đầu tư có vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% và phải bảo đảm đủ 8 nguồn vốn để thực hiện dự án, các điều kiện tài chính cụ thể của phần vốn đầu tư ngoài phần vốn vay tín dụng đầu tư của nhà nước.