CHƯƠNG I: VAN DE CƠ BẢN VE CHO VAY VA CHAT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CUA NGAN HANG THUONG MAI. Tổng quan về cho vay doanh nghiệp vừa va nhỏ.1, Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ ( Small and Medium Enterprises — SMEs) không cố định mà thay đổi tùy từng quốc gia, vùng lãnh thổ, tiêu chí phân loại. Dù khác nhau nhưng các doanh nghiệp chủ yếu đều được phân chia theo một trong các tiêu chí sau: số lượng lao động, tổng giá trị tài sản, vốn và doanh thu ( Ayyagari et al., 2003; Ekpeyong and Nyong, 1992; Macqueen, 2004).
Trong trường hợp ở Châu Âu, Ủy ban Châu Âu khuyến khích lấy số lượng nhân sự là chính và thông qua 2 tiêu chí để xác định doanh nghiệp gồm: số lượng nhân sự, doanh thu hàng năm hoặc tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán (Ủy ban Châu Âu, 2005). Phân loại doanh nghiệp được cụ thể trong bảng sau: Bảng 1.1 Phân loại các doanh nghiệp theo Ủy ban Châu Âu. _ Số lượng nhân Doanh thu (Hoặc) tổng tài Phân loại doanh nghiệp ma ' ` : Sos § viên hàng năm hàng năm sản hàng năm Doanh nghiệp vừa <250 < €50 triệu < €50 triệu Doanh nghiệp nhỏ <50 <€10 triệu <€10 triệu Doanh nghiệp siêu nhỏ <10 < €2 triệu < €2 triệu Nguon: Ủy ban Châu Âu (2005) Đối với định nghĩa của ngân hàng Thế giới World Bank, Doanh nghiệp được phân loại theo tiêu chí: số lượng lao động, tông tài sản theo đôla Mỹ hoặc doanh thu hàng năm theo đôla Mỹ. Cụ thể: Bảng 1.2 Phân loại các doanh nghiệp theo Ngân hàng Thế giới World Bank.
Phân loại các Số lượng lao g s. Hoặc tổng doanh. Tông tài sản doanh nghiệp động thu hàng năm Doanh nghiệp Từ 50 người đến | Từ 3 triệu đô đến | Từ 3 triệu đô đến vừa 300 người 15 triệu đô 15 triệu đô Doanh nghiệp Từ 10 người đến | Từ 100 nghìn đô | Từ 100 nghìn đô nhỏ 50 người đến 3 triệu đô đến 3 triệu đô Doanh nghiệp Nhỏ hơn 10 Nhỏ hơn 100 Nhỏ hơn 100 siêu nhỏ người nghìn đô nghìn đô Nguôn: Tài liệu của OECD (2008) Nguyễn Thị Liên Phương MSV: 11164194 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Chi Tuy nhiên, ở Việt Nam, tiêu chí phân chia doanh nghiệp nhỏ và vừa ( DNVVN) được dựa trên quy mô là chính và chia thành doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa theo điều 6, nghị định số 39/2018/NĐ-CP, cụ thé như sau: “1, Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản và lĩnh vực Công nghiệp, Xây dựng có số lao động tham gia Bảo hiểm Xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tong nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu hàng năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. 2, Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản và lĩnh vực Công nghiệp, Xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tong doanh thu của năm không qua 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực Thương mại, Dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu hang năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định khoản 1 Điều này. 3, Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tông doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tông nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo khoản 1, khoản 2 Điều này.” (Nghị định 39/2018/NĐ-CP) Từ định nghĩa trích từ Nghị đinh 39/2018/NĐ-CP, ta có thé khái quát thành bảng sau: Nguyễn Thị Liên Phương 4 MSV: 11164194 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Chi Bảng 1. Phân loại doanh nghiệp theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Số lao động 2 R.
oo, Tong doanh og Phan loai doanh | tham gia bao ` Hoặc tông Lĩnh vực " Ko a ne thu hang , nghiép hiém xa hoi 7 nguồn von nam binh quan Nông nghiệp, lâm | Doanh nghiệp vừa | <200 người | < 200 ty đồng | < 100 tỷ đồng nghiệp, thủy sản | Doanh nghiệp nhỏ |<100người |<50tÿ đồng |<20 tỷ đồng và lĩnh vực công | Doanh nghiệp siêu |<10nguoi |<3tÿyđồng |<3 tỷ đồng nghiệp xây dựng nhỏ Doanh nghiệp vừa |< 100 người | < 300 tỷ đồng | < 100 tỷ đồng Thương mại, dịch | Doanh nghiệp nhỏ | < 50 người < 100 tỷ đồng | < 50 tỷ đồng vụ Doanh nghiệp siêu | < 10 người <10tydéng | <3 tỷ đồng nhỏ Nguôn: Nghị định 39/2018/NĐ-CP 1. Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền dé sử dụng vào mục đích xác định trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi.” (Luật Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12) Từ đó, ta có định nghĩa cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, theo đó bên cho vay giao và cam kết giao cho bên doanh nghiệp vừa và nhỏ một khoản tiền dé sử dụng vào mục đích xác định trong một khoản thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi. DNVVN là một đối tượng khách hàng có tính đặc trưng riêng biệt không thể trộn lẫn với các khách hàng khác.
Vì vậy, việc cho vay các đối tượng này cũng có nhiều điểm khác biệt và cần chú trọng. Những đặc điểm của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm: 1. Thời hạn cho vay thường là ngắn và trung hạn là chủ yếu. Do các DNVVN thường vay vốn nhằm bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động để đầu tư vào dự án.
Hơn nữa các dự án đầu tư của DNVVN thường là các dự án nhỏ và thời hạn ngăn. Vì vậy, các DN này thường có nhu cầu vay những khoản vay ngắn và trung hạn hơn. Quy mô khoản vay thường nhỏ và tan suất vay thường nhiêu lan. Như đã trình bày ở trên các DNVVN chỉ cần các khoản vốn nhỏ dé đầu tư vào các dự án nhỏ thông qua bù đắp vốn lưu động.
Vì vậy đi kèm với đặc điểm về thời hạn Nguyễn Thị Liên Phương 5 MSV: 11164194 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Chi ngắn thì các DNVVN hay vay từng khoản nhỏ một và vay nhiều lần theo thời gian bù dap vốn lưu động của dự án. Các khoản vay thường thiếu tài sản đảm bảo. Do các DNVVN thường cần các khoản vay có quy mô lớn hơn so với TSĐB họ có.
Vì các doanh nghiệp này có quy mô nhỏ, thành lập phần lớn là do tự phát, vốn ban đầu đều được tài trợ bởi bản thân cá nhân chủ doanh nghiệp hoặc vay mượn thêm người thân, nên việc đầu tư cho tài sản ban đầu gần như không có hoặc rất ít. Vì lý do đó nên các DNVVN thường không đủ TSĐB dé thế chấp cho 1 khoản vay theo nhu cầu của họ. Mức độ rủi ro khi cho vay thường rất cao. Vi đa phần các DNVVN thiếu lao động chất lượng: mối quan hệ với các chủ thé trong nền kinh tế ( nhà cung cấp, khách hàng.) còn ít, thiếu da dang và dựa dam nhiều; cơ cấu tổ chức còn đơn giản; chưa có kinh nghiệm nên thường thiếu chiến lược và kế hoạch.
Do đó, các doanh nghiệp này thường dễ chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi thị trường, khả năng chống đỡ kém, nên đem lại rất nhiều rủi ro cho ngân hàng. Trả lãi bằng lợi nhuận trước thuế, trả gốc bằng khẩu hao. Nguồn trả nợ chủ yếu là lợi nhuận trước thuế dùng dé trả lãi hàng năm, khấu hao tài san dam bảo thường được dùng dé trả gốc. Ngoài ra, còn sử dung một số nguồn có định khác.
Mục dich cho vay thường dé bù đắp vốn lưu động. Các DNVVN cần có vốn lưu động dé đầu tư vào các dự án trong hau hết các thời kỳ tồn tại của DN. Ngoài ra, còn có thé dé mua sắm vật tư, tài sản cô định dé đồi mới công nghệ hay do công ty mới thành lập cần tài trợ cho tài sản cố định. Hình thức cho vay khá linh hoạt.
Hình thức cho vay phụ thuộc vào chính sách của ngân hàng và nhu cầu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hình thức cho vay chủ yếu là cho vay từng lần. Hình thức cho vay. Theo thoi han.
Có thé chia các hình thức cho vay thành: cho vay ngắn han, cho vay trung han và cho vay dài hạn. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
Theo phương thức: Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các một trong các phương thức cho vay sau: Nguyễn Thị Liên Phương 6 MSV: 11164194 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Chi Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tô chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.