Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, tập trung giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở tại đô thị đặc thù.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ. Trong hệ thống chính trị bốn cấp, phường là cấp cơ sở nền tảng, nơi trực tiếp triển khai đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. Đội ngũ cán bộ chủ chốt (CBCC) phường giữ vai trò nòng cốt trong quản lý hành chính, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Thực tiễn giai đoạn vừa qua cho thấy công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật (BDKTPL) cho đội ngũ này còn bộc lộ nhiều bất cập: một số cấp ủy và cán bộ lãnh đạo chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; nội dung và phương pháp bồi dưỡng chậm đổi mới; năng lực thực thi pháp luật của một bộ phận cán bộ còn hạn chế, còn biểu hiện chủ quan, tùy tiện, cá biệt xuất hiện tư tưởng "phép vua thua lệ làng" hoặc suy thoái đạo đức, vi phạm pháp luật. Trước yêu cầu đẩy mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cải cách hành chính và tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, việc nâng cao chất lượng BDKTPL cho đội ngũ CBCC phường trở thành đòi hỏi cấp bách. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ khoa học Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước về đối tượng cán bộ chủ chốt phường tại địa bàn Thủ đô.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng BDKTPL cho đội ngũ CBCC ở các phường trên địa bàn thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và xác định những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
    2. Luận giải làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, thực tiễn chất lượng và nâng cao chất lượng BDKTPL cho đội ngũ CBCC ở các phường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    3. Đánh giá đúng thực trạng chất lượng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm BDKTPL cho đội ngũ CBCC ở các phường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    4. Xác định yêu cầu, đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng BDKTPL cho đội ngũ CBCC ở các phường trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn chất lượng và nâng cao chất lượng BDKTPL; các giải pháp nâng cao chất lượng BDKTPL cho đội ngũ CBCC ở các phường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Khảo sát, điều tra thực tế tại các phường thuộc 12 quận trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Về thời gian: Tư liệu và số liệu điều tra, khảo sát thực tiễn được thu thập và sử dụng chủ yếu từ năm 2016 đến nay; các giải pháp đề xuất có giá trị định hướng và vận dụng thực tiễn đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
    • Về nội dung: Tập trung vào các chức danh cán bộ chủ chốt chuyên trách cấp phường trong hệ thống Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang cơ sở.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích dung lượng lớn các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:

Các hướng nghiên cứu chính đã tổng quan

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung trọng tâm đã công bố
Nghiên cứu quốc tế về xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt Ních Khăm (2003); Khăm-phăn Phôm-ma-thắt (2005); Sa-mut Thong-sổm-pa-nít (2018) Đánh giá thực trạng, tiêu chuẩn, cơ cấu, quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp tại Lào; vấn đề nhất thể hóa các chức danh lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
Nghiên cứu quốc tế về giáo dục, bồi dưỡng pháp luật Súc-ni-lăn Đon-kun-lạ-vông (2014); Vi-lay Phi-la-vong (2017) Quá trình trang bị tri thức pháp luật, bồi dưỡng hành vi hợp pháp cho lực lượng an ninh và công chức hành chính tại Lào; xác định hình thức, phương pháp giáo dục pháp luật.
Nghiên cứu trong nước về đội ngũ cán bộ và CBCC Nguyễn Thái Sơn (2002); Trịnh Cư, Nguyễn Duy Hùng, Lê Văn Yên (2009); Nguyễn Đức Quyền (2010); Trịnh Thanh Tâm (2012); Cao Khoa Bảng (2012); Đồng Xuân Trường (2013); Nguyễn Ngọc Ánh (2013); Lê Hương Giang (2016); Phạm Hồng Kiên (2018); Nguyễn Thanh Hùng (2018); Nguyễn Viết Thảo (2018) Làm rõ tiêu chuẩn, vị trí, vai trò, năng lực tư duy lý luận, công tác quy hoạch, luân chuyển và quản lý đào tạo bồi dưỡng cán bộ diện cấp ủy quản lý tại các địa phương (Hà Nội, Lạng Sơn, Điện Biên, Bình Dương, vùng đồng bằng sông Hồng, Tây Bắc) và kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc).
Nghiên cứu trong nước về kiến thức và giáo dục pháp luật Đào Duy Tấn (2000); Nguyễn Thu Thuỷ (2006); Nguyễn Tấn Diễn (2009); Nguyễn Quốc Sửu (2010); Tạ Ngọc Hải (2012); Nguyễn Thị Thu Hường (2012); Trần Hải Minh (2012); Doãn Thị Chín (2016); Nguyễn Hữu Phúc (Chủ nhiệm, 2017); Hồng Đăng Quang (2020); Hồng Thế Vinh (2022); Nguyễn Minh Đoan (2022) Phân tích cấu trúc ý thức pháp luật, cơ chế phổ biến giáo dục pháp luật cho công chức, sinh viên, học viên quân sự; mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức công vụ; tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục pháp luật; yêu cầu hoàn thiện pháp luật về công chức, công vụ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã tiếp cận sâu sắc các khía cạnh về công tác cán bộ hoặc phổ biến giáo dục pháp luật cho nhiều đối tượng khác nhau, nhưng đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện và hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước về vấn đề nâng cao chất lượng bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ chủ chốt ở các phường trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận án tập trung giải quyết trực tiếp khoảng trống này từ việc xác lập khung lý luận, tiêu chí đánh giá chất lượng đến khảo sát thực chứng và xây dựng giải pháp đến năm 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nền tảng tư tưởng và lý luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng cầm quyền, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, vị trí của cán bộ và công tác cán bộ.
  • Cơ sở đường lối, chính sách: Các nghị quyết, chỉ thị, quy định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ, công chức và công vụ.
  • Khái niệm và phạm trù trung tâm: Khái niệm kiến thức pháp luật (trình độ hiểu biết, khả năng nhận thức và kỹ năng định hướng hành vi xử sự theo quy định pháp luật); khái niệm đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp phường; quan niệm về chất lượng BDKTPL và nâng cao chất lượng BDKTPL.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các tài liệu văn kiện, văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo tổng kết của Thành ủy, UBND thành phố Hà Nội.
  • Phương pháp lôgic và lịch sử: Luận giải sự vận động của nhận thức, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác bồi dưỡng cán bộ qua các giai đoạn phát triển của Thủ đô.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp, xử lý các bảng số liệu thứ cấp và sơ cấp về cơ cấu độ tuổi, học vấn, trình độ lý luận chính trị và kết quả đào tạo bồi dưỡng của cán bộ phường.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và phương pháp chuyên gia: Thực hiện điều tra, khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi và phỏng vấn chuyên sâu tại các phường thuộc 12 quận trên địa bàn Hà Nội.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Tư liệu lưu trữ từ các văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội, nghị quyết, chỉ thị, báo cáo tổng kết định kỳ của các cơ quan khối Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể thành phố Hà Nội.
  • Dữ liệu điều tra thực chứng do tác giả thực hiện từ năm 2016 đến nay tại các phường thuộc 12 quận nội thành Hà Nội (được tổng hợp tại hệ thống các phụ lục của luận án).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương này phân tích toàn diện 3 nội dung chính:

  1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài: Khảo sát các nghiên cứu tại Lào về đào tạo bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo chủ chốt diện Trung ương quản lý, cán bộ Hội Phụ nữ và giáo dục pháp luật cho công chức, chiến sĩ an ninh; cùng kinh nghiệm xây dựng cán bộ của Trung Quốc.
  2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước: Điểm luận hệ thống nghiên cứu về cán bộ chủ chốt cấp tỉnh, huyện, xã và các nghiên cứu về giáo dục pháp luật, ý thức pháp luật, đạo đức công vụ, cải cách hành chính.
  3. Giá trị của các công trình và những vấn đề đặt ra luận án tập trung nghiên cứu: Khẳng định các giá trị lý luận và thực tiễn kế thừa được, đồng thời xác lập 4 vấn đề luận án đi sâu giải quyết: (1) Luận giải lý luận, thực tiễn về BDKTPL cho CBCC phường tại Hà Nội; (2) Xây dựng quan niệm, tiêu chí đánh giá chất lượng và nguyên tắc nâng cao chất lượng; (3) Khảo sát thực trạng, chỉ ra nguyên nhân và rút ra kinh nghiệm từ 2016 đến nay; (4) Dự báo yếu tố tác động và xác định hệ thống giải pháp đến năm 2030.

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT Ở CÁC PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chương 2 làm rõ cấu trúc nhân sự, chức năng, vai trò và các chuẩn mực đối với đội ngũ cán bộ chủ chốt phường:

  • Cơ cấu thành phần và chức trách: Đội ngũ CBCC phường gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Trưởng Công an phường; Chỉ huy trưởng Quân sự phường.
  • Yêu cầu đối với đội ngũ CBCC phường: Xác lập 4 nhóm tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị; đạo đức, lối sống; kiến thức, trình độ năng lực; phương pháp, tác phong công tác (gần dân, dân chủ, khoa học, nói đi đôi với làm).
  • Đặc điểm cơ bản của đội ngũ CBCC phường tại Hà Nội:
    1. Đa dạng về thành phần lực lượng, hình thành từ nhiều nguồn khác nhau (công chức tại chỗ, sinh viên tốt nghiệp tuyển dụng, cán bộ quận luân chuyển, lực lượng vũ trang chuyển ngành, cán bộ hưu trí).
    2. Đa dạng về tuổi đời, trình độ học vấn, năng lực và kinh nghiệm quản lý.
    3. Đảm nhiệm nhiều cương vị, chức trách, nhiệm vụ phức tạp ở cấp hành chính cơ sở.
    4. Điều kiện và môi trường hoạt động chịu nhiều áp lực, phức tạp, chịu nhiều tác động từ mặt trái kinh tế thị trường.

Cơ cấu trình độ của đội ngũ cán bộ chủ chốt phường tại Hà Nội (theo dữ liệu khảo sát của luận án)

Tiêu chí phân loại Tỷ lệ (%)
Trình độ chuyên môn
- Cao đẳng, Đại học 71,0%
- Sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) 29,0%
Trình độ lý luận chính trị
- Sơ cấp, Trung cấp Gần 80,0%
- Cao cấp chính trị Gần 20,0%
Bồi dưỡng Quản lý nhà nước
- Tham gia lớp bồi dưỡng ngắn hạn 89,9%
- Tham gia lớp bồi dưỡng dài hạn (tập trung hoặc tại chức) 10,1%
  • Vai trò của đội ngũ CBCC phường: Là lực lượng nòng cốt cụ thể hóa và thực hiện đường lối, pháp luật; nòng cốt lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội, an ninh trật tự cơ sở; hạt nhân xây dựng hệ thống chính trị phường vững mạnh; nguồn lực lượng chủ yếu để bổ sung cán bộ cho cấp quận và thành phố.
  • Bản chất chất lượng BDKTPL: Luận giải các yếu tố cấu thành chất lượng (mục tiêu, chương trình, phương pháp, giảng viên, cơ sở vật chất, sự chuyển biến nhận thức và kỹ năng thực thi công vụ của người học) và xác lập các tiêu chí đánh giá chất lượng.

Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT Ở CÁC PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chương 3 phản ánh thực tế triển khai công tác bồi dưỡng từ năm 2016 đến nay:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Cấp ủy, chính quyền các cấp đã quan tâm lãnh đạo, ban hành nhiều kế hoạch bồi dưỡng; nội dung có cập nhật văn bản mới; đa số cán bộ nâng cao được ý thức thượng tôn pháp luật, vận dụng vào giải quyết thủ tục hành chính, hòa giải cơ sở, giữ gìn trật tự đô thị.
    • Hạn chế: Nhận thức của một số cấp ủy còn hình thức; nội dung bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng xử lý tình huống thực tế; phương pháp chủ yếu truyền đạt một chiều; tài liệu chưa đồng bộ; tỷ lệ cán bộ hoàn thành các khóa bồi dưỡng quản lý nhà nước dài hạn còn thấp (10,1%).
  • Nguyên nhân của thực trạng: Phân tích nguyên nhân khách quan (áp lực công việc hành chính tại cơ sở đô thị lớn, sự thay đổi nhanh của hệ thống văn bản pháp luật) và nguyên nhân chủ quan (chậm đổi mới phương pháp giảng dạy, sự thiếu chủ động tự học của một bộ phận cán bộ).
  • Kinh nghiệm rút ra: Đúc kết các bài học về tăng cường sự lãnh đạo của Quận ủy, đổi mới chương trình gắn với chức danh, chuẩn hóa giảng viên/báo cáo viên và gắn kết quả bồi dưỡng với đánh giá, quy hoạch cán bộ.

Chương 4: YÊU CẦU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT Ở CÁC PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY

Chương 4 xác định các yếu tố tác động mới (quản trị đô thị thông minh, cải cách tư pháp, chuyển đổi số) và đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và các cơ quan chức năng: Tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy, Quận ủy; xác định BDKTPL là nhiệm vụ thường xuyên trong xây dựng Đảng bộ và chính quyền cơ sở.
  2. Đổi mới nội dung, chương trình bồi dưỡng: Xây dựng nội dung theo hướng phân loại chức danh (khối Đảng - đoàn thể, khối quản lý hành chính nhà nước, khối lực lượng vũ trang); tăng cường các chuyên đề pháp luật về đất đai, trật tự xây dựng, quản lý đô thị, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
  3. Đổi mới hình thức và phương pháp bồi dưỡng: Kết hợp giữa bồi dưỡng tập trung với tự học; áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, thảo luận án lệ, tình huống pháp lý phát sinh ở cơ sở; ứng dụng công nghệ thông tin và bồi dưỡng trực tuyến.
  4. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và báo cáo viên pháp luật: Chuẩn hóa tiêu chuẩn về kiến thức pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn công tác cơ sở cho báo cáo viên cấp thành phố và cấp quận.
  5. Bảo đảm cơ sở vật chất, tài liệu và kinh phí: Đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại tại các Trung tâm Chính trị quận; cung cấp kịp thời sổ tay pháp luật, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ.
  6. Phát huy tính tự giác học tập, rèn luyện của bản thân đội ngũ CBCC phường: Gắn kết quả học tập pháp luật với tiêu chí đánh giá, xếp loại đảng viên, cán bộ, công chức hàng năm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Xây dựng và hoàn thiện quan niệm về chất lượng BDKTPL, nâng cao chất lượng BDKTPL cho đội ngũ CBCC cấp phường trong điều kiện quản lý chính quyền đô thị.
  • Xác định hệ thống các yếu tố quy định chất lượng và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BDKTPL đặc thù cho cán bộ cơ sở tại các quận nội thành.
  • Luận giải làm rõ vị trí, vai trò, đặc điểm và yêu cầu chuẩn mực đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý chuyên trách ở phường.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng chất lượng BDKTPL tại 12 quận của Hà Nội từ năm 2016 đến nay thông qua hệ thống số liệu khảo sát thực chứng.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về nội dung, phương pháp, cơ cấu đào tạo lý luận chính trị và quản lý nhà nước của cán bộ phường.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi, có giá trị vận dụng trực tiếp phục vụ Thành ủy Hà Nội, các Quận ủy và Trung tâm Chính trị quận trong việc quy hoạch, xây dựng kế hoạch và tổ chức BDKTPL cho cán bộ cơ sở đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung giới hạn phạm vi khảo sát tại các phường thuộc 12 quận nội thành của thành phố Hà Nội, chưa mở rộng điều tra đối với khối xã, thị trấn thuộc các huyện ngoại thành; chuỗi số liệu thực chứng tập trung chủ yếu từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình BDKTPL giữa cán bộ phường đô thị với cán bộ xã vùng nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa; nghiên cứu sâu tác động của chuyển đổi số và mô hình chính quyền đô thị không tổ chức HĐND phường đối với nhu cầu trang bị kiến thức pháp lý chuyên ngành cho cán bộ cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Luật Hành chính, Quản lý công khi nghiên cứu về công tác cán bộ và giáo dục pháp luật ở cơ sở.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Dùng làm tài liệu phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên đề các môn: Xây dựng Đảng, Nhà nước và Pháp luật, Giáo dục quốc phòng - an ninh tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong thành phố Hà Nội và các Trung tâm Chính trị cấp quận.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để Ban Tổ chức Thành ủy Hà Nội, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và Ban Thường vụ các Quận ủy tham khảo trong việc xây dựng chuẩn chức danh, đổi mới chương trình khung và tổ chức bồi dưỡng cán bộ cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Đội ngũ cán bộ chủ chốt ở các phường trên địa bàn thành phố Hà Nội bao gồm những chức danh cụ thể nào?

Theo phân loại của luận án, đội ngũ CBCC phường gồm các chức danh chuyên trách: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy phường; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ phường; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh phường; Trưởng Công an phường và Chỉ huy trưởng Quân sự phường.

2. Thực trạng cơ cấu trình độ học vấn và lý luận chính trị của CBCC phường tại Hà Nội qua khảo sát ra sao?

Theo số liệu điều tra thực tế được công bố trong luận án: CBCC phường có trình độ Cao đẳng, Đại học chiếm 71,0%; trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ chiếm 29,0%. Về lý luận chính trị: trình độ Sơ cấp, Trung cấp đạt gần 80,0%; trình độ Cao cấp chính trị đạt gần 20,0%. Về trình độ quản lý nhà nước: cán bộ tham gia lớp bồi dưỡng ngắn hạn chiếm 89,9%, trong khi tham gia lớp bồi dưỡng dài hạn tập trung hoặc tại chức chỉ chiếm 10,1%.

3. Đội ngũ cán bộ chủ chốt phường tại thành phố Hà Nội có những đặc điểm nổi bật nào?

Luận án chỉ ra 4 đặc điểm cơ bản:

  1. Đa dạng về thành phần lực lượng, được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau (công chức tại chỗ, sinh viên tốt nghiệp, luân chuyển từ quận, lực lượng vũ trang chuyển ngành, cán bộ hưu trí).
  2. Đa dạng về tuổi đời, trình độ học vấn, năng lực và kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý.
  3. Đảm nhiệm nhiều cương vị, chức trách phức tạp ở cấp hành chính cuối cùng trong hệ thống 4 cấp.
  4. Môi trường và điều kiện hoạt động chịu nhiều áp lực, cám dỗ vật chất và các vấn đề xã hội phức tạp của đô thị lớn.

4. Luận án phân định chức trách của Trưởng Công an phường và Chỉ huy trưởng Quân sự phường như thế nào?

  • Trưởng Công an phường: Là cán bộ thuộc UBND phường, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường và công an cấp trên về bảo đảm an ninh trật tự, phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm, tệ nạn xã hội, quản lý cư trú, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy trên địa bàn.
  • Chỉ huy trưởng Quân sự phường: Là công chức cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức, chịu trách nhiệm tham mưu cho Đảng ủy, UBND phường và Ban Chỉ huy quân sự quận về công tác quốc phòng - quân sự địa phương, quản lý lực lượng dân quân, dự bị động viên, công tác tuyển quân và chính sách hậu phương quân đội.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho cán bộ phường?

Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền; (2) Đổi mới nội dung chương trình bồi dưỡng theo hướng phân loại chức danh và sát thực tế đô thị; (3) Đa dạng hóa hình thức, phương pháp bồi dưỡng (thảo luận án lệ, xử lý tình huống, ứng dụng công nghệ); (4) Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, báo cáo viên pháp luật; (5) Đầu tư cơ sở vật chất, tài liệu, kinh phí; (6) Nâng cao tính tích cực, tự giác học tập pháp luật của bản thân cán bộ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nâng cao chất lượng bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ chủ chốt ở các phường trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay" là công trình khoa học thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, giải quyết toàn diện vấn đề bồi dưỡng pháp luật cho cán bộ cơ sở đô thị. Tác giả đã xác lập khung lý thuyết, tiêu chí đánh giá và làm rõ bức tranh thực trạng tại 12 quận nội thành Hà Nội giai đoạn từ 2016 đến nay. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, có giá trị vận dụng trực tiếp vào công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo cơ sở của Thủ đô đến năm 2030.