Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây dựng Việt Nam ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng đạt 9,2% năm 2018 và duy trì mức dự báo 7,6%/năm trong giai đoạn 2018 - 2025 theo báo cáo từ Business Monitor International. Quy mô nhân lực toàn ngành tăng từ 2,9 triệu lao động năm 2010 lên 5,0 triệu người năm 2015 và cán mốc 8,5 triệu người năm 2020 theo Quyết định 838/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nóng này đi kèm với thách thức lớn về quản trị an toàn lao động. Thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho thấy lĩnh vực thi công xây dựng luôn chiếm tỷ lệ tai nạn cao nhất cả nước, chiếm 35,2% tổng số vụ tai nạn nghiêm trọng và 37,9% tổng số ca tử vong năm 2015, tiếp tục duy trì mức 20,8% số vụ và 19,7% số người chết trong năm 2017.

Tại Công ty Cổ phần CTECH CTI, doanh nghiệp thành lập từ năm 2006 chuyên thi công các công trình công nghiệp, hạ tầng và nhà cao tầng, quy mô sản xuất kinh doanh tăng trưởng vượt bậc trong năm 2017 nhưng cũng đồng thời ghi nhận sự xuất hiện của các sự cố mất an toàn lao động trên công trường. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ nguyên nhân gốc rễ và xác lập các lỗ hổng quản trị gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng. Luận văn đặt mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận an ninh con người trong doanh nghiệp, khảo sát đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 - 2017 và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2018 - 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát các dự án tiêu biểu của CTECH CTI trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận với chuỗi dữ liệu thứ cấp kéo dài 4 năm từ 2015 đến tháng 6/2019. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ doanh nghiệp giảm thiểu 100% tai nạn nghiêm trọng, cắt giảm 30% chi phí rủi ro và bảo vệ vững chắc nguồn nhân lực nội bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết an ninh phi truyền thống, trọng tâm là học thuyết an ninh con người của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc năm 1994 với 7 thành tố cốt lõi: an ninh kinh tế, an ninh lương thực, an ninh sức khỏe, an ninh môi trường, an ninh cá nhân, an ninh cộng đồng và an ninh chính trị. Trong môi trường doanh nghiệp, an toàn lao động là trụ cột bảo vệ an ninh sức khỏe trước mọi nguy cơ thương tích thể chất và suy giảm trí lực.

Mô hình nghiên cứu kế thừa phương trình quản trị an ninh một chủ thể (3S - 3C) của Phó Giáo sư Hoàng Đình Phi phát triển năm 2017: Quản trị an ninh = (An toàn + Ổn định + Phát triển bền vững) trừ đi (Chi phí quản trị rủi ro + Chi phí khủng hoảng + Chi phí khắc phục khủng hoảng). Phương trình này chứng minh rằng việc đầu tư có hệ thống cho an toàn lao động giúp triệt tiêu chi phí tổn thất do sự cố, bảo toàn nguồn vốn con người và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp hệ thống khái niệm chuẩn hóa từ Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, khái niệm môi trường lao động của Nguyễn Ngọc Quân năm 2004 và các quy định chuyên ngành theo Thông tư 04/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống báo cáo tổng kết giai đoạn 2013 - 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thi công quốc gia cùng hồ sơ quản trị, báo cáo tài chính và biên bản an toàn giai đoạn 2015 - 2017 tại CTECH CTI.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế thông qua bảng hỏi cấu trúc với quy mô mẫu 185 phiếu hợp lệ, gồm 35 cán bộ quản lý kỹ thuật, giám sát hiện trường và 150 công nhân thi công trực tiếp tại 6 công trường trọng điểm của công ty. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các tổ đội chuyên môn và khối quản trị.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá, so sánh định lượng và ma trận SWOT. Việc lựa chọn các công cụ này cho phép lượng hóa chính xác mối quan hệ giữa đặc điểm nhân thân, năng lực quản lý với mức độ tuân thủ quy chuẩn an toàn lao động. Toàn bộ tiến trình thu thập, xử lý và kiểm định số liệu được thực hiện trong khung thời gian từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Phát hiện 1: Nguyên nhân xuất phát từ chủ sử dụng lao động và nhà thầu chiếm tỷ trọng chi phối trong các vụ tai nạn lao động. Thống kê toàn quốc giai đoạn 2013 - 2017 chỉ ra rằng lỗi từ người sử dụng lao động chiếm từ 42,1% đến 72,7% tổng số vụ tai nạn chết người, trong đó việc thiếu quy trình an toàn chiếm 14,6% - 26,7% và không huấn luyện an toàn lao động chiếm 9,7% - 12,31%. Tại CTECH CTI, 68% các lỗi vi phạm tại công trường bắt nguồn từ việc thiếu giám sát kỹ thuật thường xuyên và kế hoạch bố trí mặt bằng thi công chưa tối ưu.
  • Phát hiện 2: Đặc điểm nhân thân của người lao động tác động trực tiếp đến mức độ tuân thủ an toàn. Kết quả phân tích 185 mẫu điều tra cho thấy công nhân có trình độ văn hóa dưới trung học cơ sở có tỷ lệ vi phạm quy chuẩn an toàn cao hơn 43,5% so với nhóm có trình độ trung học phổ thông và trung cấp nghề. Ngoài ra, nhóm công nhân đã lập gia đình và chịu trách nhiệm kinh tế có chỉ số tuân thủ bảo hộ cá nhân cao hơn 32% so với nhóm lao động trẻ chưa kết hôn.
  • Phát hiện 3: Nguy cơ mất an toàn tập trung cao độ tại các hạng mục thi công trên cao và hệ thống điện công trường. Có tới 55% nguy cơ chấn thương nghiêm trọng đến từ việc rơi ngã khi thao tác trên giàn giáo cao trên 2 mét mà không thắt dây an toàn, và 28% vi phạm liên quan đến việc đấu nối dây điện tạm bợ, rải trực tiếp trên đường vận chuyển lầy lội.

Thảo luận kết quả

Thực trạng mất an toàn lao động tại CTECH CTI trong giai đoạn 2016 - 2017 xuất phát từ sự mất cân đối giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu với công tác đầu tư quản trị rủi ro. Khi số lượng dự án mở rộng nhanh chóng, tỷ lệ chi ngân sách cho an toàn vệ sinh lao động chỉ chiếm dưới 1,5% tổng chi phí thi công, dẫn đến tình trạng thiếu hụt trang thiết bị bảo hộ đạt chuẩn và gián đoạn các khóa đào tạo định kỳ.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các công trình nghiên cứu quốc tế của tác giả Dongping Fang năm 2006 tại Hồng Kông trên quy mô 4.719 mẫu và nghiên cứu của Trần Hoàng Tuấn năm 2009 tại Việt Nam, khẳng định trình độ học vấn, ý thức trách nhiệm gia đình và thói quen sinh hoạt có ảnh hưởng sâu sắc đến hành vi an toàn của công nhân.

Để làm rõ bức tranh thực trạng, các dữ liệu này có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ sự cố và thâm niên làm việc, kết hợp với bảng ma trận SWOT đánh giá 4 nhóm yếu tố điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong hệ thống quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp. Phân tích định lượng này là cơ sở vững chắc để thiết kế các can thiệp kỹ thuật và chính sách quản trị sát thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Chuẩn hóa và áp dụng quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật 100% trước khi mở cổng thi công. Ban hành danh mục kiểm tra bắt buộc cho hệ thống ván khuôn leo, giàn giáo tháp, cần trục tháp và yêu cầu lắp đặt lưới an toàn PVC cùng dây cứu sinh cho mọi vị trí làm việc có độ cao từ 2 mét trở lên. Chỉ tiêu: Đạt 0% lỗi kỹ thuật giàn giáo và giảm 100% rủi ro rơi ngã trong giai đoạn 2018 - 2020. Đơn vị thực hiện: Phòng Kỹ thuật phối hợp Ban Chỉ huy công trường.
  • Nâng cấp năng lực quản lý an toàn cho đội ngũ chỉ huy trưởng và cán bộ giám sát. Tổ chức định kỳ 12 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm, bảo đảm 100% cán bộ kỹ thuật đạt chứng chỉ an toàn nhóm 2 theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Xây dựng bộ chỉ số KPI gắn trách nhiệm an toàn với đánh giá hiệu quả công việc hàng tháng. Thời gian hoàn thành: Quý 2/2018 đến Quý 4/2019. Đơn vị thực hiện: Phòng Hành chính & Nhân sự.
  • Tái cấu trúc công tác tổ chức mặt bằng và kỷ luật lao động công trường. Thiết lập hệ thống biển báo quang học, vạch phân luồng giao thông nội bộ, treo cao 100% đường dây cáp điện trên 2,5 mét và xây dựng rào chắn cách ly khu vực nguy hiểm. Áp dụng chính sách thưởng 5 đến 10 triệu đồng mỗi tháng cho tổ đội đạt chuẩn an toàn, đồng thời phạt nghiêm và đình chỉ ngay các cá nhân sử dụng rượu bia, thuốc lá tại nơi làm việc. Thời gian triển khai: Ngay từ tháng 6/2018. Đơn vị thực hiện: Phòng Vật tư & Thiết bị cùng các Đội thi công.
  • Thiết lập quỹ ngân sách chuyên dụng cho công tác an toàn vệ sinh lao động với định mức 2,5% - 3,0% tổng giá trị mỗi gói thầu. Cung cấp 100% trang thiết bị bảo hộ đạt chuẩn kiểm định cho công nhân và tổ chức khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm nhằm phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp. Thời gian thực hiện: Xuyên suốt giai đoạn 2018 - 2020. Đơn vị thực hiện: Phòng Tài chính & Kế toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc Điều hành các Doanh nghiệp Xây dựng: Cung cấp khung tư duy chiến lược tiếp cận an toàn lao động dưới góc độ an ninh con người và mô hình 3S - 3C, giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất và phòng ngừa rủi ro khủng hoảng pháp lý.
  • Kỹ sư An toàn Lao động (HSE) và Cán bộ Giám sát Hiện trường: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về nhận diện mối nguy, thiết kế mặt bằng thi công chuẩn hóa và quy trình giám sát biện pháp an toàn cho các công tác thi công nhà cao tầng.
  • Giảng viên, Học viên Cao học và Nhà Nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực và An ninh phi truyền thống: Làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng tin cậy và phương pháp tiếp cận liên ngành độc đáo giữa an ninh và quản trị kỹ thuật.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước và Thanh tra Chuyên ngành Xây dựng - Lao động: Cung cấp bức tranh thực tế về các rào cản tuân thủ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, đóng góp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kiểm tra an toàn xây dựng tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn tiếp cận vấn đề an toàn lao động trong xây dựng dưới góc độ học thuật nào? Luận văn tiếp cận dưới góc độ Quản trị An ninh phi truyền thống, cụ thể là an ninh con người trong doanh nghiệp theo học thuyết của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc và khung phân tích 3S - 3C của Phó Giáo sư Hoàng Đình Phi, coi an toàn sức khỏe người lao động là năng lực cạnh tranh cốt lõi.

  • Tại sao nghiên cứu lại phân tích sâu các đặc điểm nhân thân của công nhân xây dựng? Các nghiên cứu thực chứng chỉ ra rằng độ tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và thói quen sinh hoạt quyết định trực tiếp tới nhận thức rủi ro và hành vi an toàn. Điển hình, công nhân có trình độ dưới trung học cơ sở có tỷ lệ vi phạm cao hơn 43,5% so với nhóm có trình độ cao hơn.

  • Phương trình 3S - 3C được vận dụng giải quyết bài toán kinh tế tại CTECH CTI như thế nào? Phương trình 3S - 3C cân đối giữa chi phí đầu tư phòng ngừa an toàn với chi phí tổn thất do tai nạn. Đầu tư 2,5% - 3,0% ngân sách cho an toàn giúp doanh nghiệp tránh được các chi phí khổng lồ từ bồi thường tai nạn, đình chỉ thi công, phạt hành chính và tổn hại uy tín thương hiệu.

  • Giải pháp nào được xem là then chốt để xử lý nguy cơ tai nạn thi công trên cao? Giải pháp then chốt là chuẩn hóa 100% sàn thao tác giàn giáo tháp có lan can chắn vật rơi, phủ lưới PVC bảo vệ xung quanh công trình và bắt buộc 100% công nhân làm việc ở độ cao từ 2 mét trở lên phải đeo dây an toàn liên kết vào dây cứu sinh chịu lực cố định.

  • Doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa cần bố trí nguồn lực an toàn như thế nào để đạt hiệu quả tối ưu? Doanh nghiệp cần phân bổ ngân sách tối thiểu từ 2,5% tổng chi phí dự án cho an toàn vệ sinh lao động, thành lập bộ phận an toàn chuyên trách, tổ chức huấn luyện an toàn định kỳ 12 khóa/năm và gắn trách nhiệm tuân thủ với chế độ đãi ngộ, tiền lương của từng tổ đội.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về an ninh con người trong doanh nghiệp, khẳng định an toàn lao động là điều kiện tiên quyết cho sự ổn định và phát triển bền vững của nhà thầu xây dựng.
  • Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn thực trạng tại CTECH CTI giai đoạn 2015 - 2017, lượng hóa mối liên hệ giữa năng lực quản trị, đặc điểm nhân khẩu học với 68% các vi phạm an toàn thực tế trên công trường.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá được xây dựng đồng bộ về quy chuẩn kỹ thuật, năng lực giám sát, tổ chức mặt bằng và quỹ ngân sách an toàn chuyên biệt cho giai đoạn 2018 - 2020.
  • Lộ trình hành động được phân kỳ chặt chẽ theo từng quý, hướng tới mục tiêu xóa bỏ 100% tai nạn lao động nghiêm trọng và xây dựng văn hóa an toàn không sự cố tại toàn bộ các dự án của công ty.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn xuất sắc cho các nhà quản trị xây dựng; hãy áp dụng ngay khung quản trị an ninh con người để kiến tạo môi trường làm việc an toàn và tối đa hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh!