CHƯƠNG 1. Một vài nét về thực vật của cây mướp đắng Giới : Plantae Nhánh : Magnoliophyta Lớp : Magnoliopsida Bộ : Cucurbitales Họ : Cucurbitaceae Chi : Momordica Loài : Charantia 1. Mô tả thực vật Cây mướp đắng hay còn được gọi là khổ qua, có tên khoa học là Momordica charantia L., thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae). Loài này thuộc loại dây leo, đường kính dây khoảng 5-10 mm, dây bò dài 5-7 m, thân màu xanh nhạt, có góc cạnh, leo được nhờ có nhiều tua cuốn, ở ngọn có lông tơ.
Lá đơn nhám, mọc so le, dài 5-10 cm, rộng 4-8 cm, phiến lá mỏng chia làm 5-7 thùy hình trứng, mép có răng cưa đều, dưới lá màu xanh nhạt hơn mặt trên lá, gân lá nổi rõ ở mặt dưới, phiến lá có lông ngắn. Hoa mọc đơn ở kẽ lá, hoa đực và hoa cái cùng gốc, có cuống dài. Hoa đực có đài và ống rất ngắn, tràng gồm 5 cánh mỏng hình bầu dục, nhụy rời nhau. Hoa cái có đài và tràng hoa giống hoa đực.
Tràng hoa màu vàng nhạt, đường kính khoảng 2 cm. Quả hình thoi, dài 8-15 cm, gốc và đầu thuôn nhọn. Vỏ ngoài có nhiều u lồi to nhỏ không đều. Quả khi chưa chín có màu xanh hoặc xanh vàng nhạt, khi chín có màu vàng hồng quả nứt dần ra từ đầu, tách làm 3 phần để lộ chùm áo hạt màu đỏ bên trong.
Hạt dẹt, dài từ 13-15 mm, rộng 7-8 mm, hình răng cưa, thắt đột ngột ở hai đầu. Vỏ hạt cứng, quanh hạt có màng màu đỏ như màng hạt gấc [1]. Phân bố và sinh thái Cây mướp đắng được trồng đại trà ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như rừng Amazon, Đông Phi, Châu Á, Ấn Độ, Nam Mỹ và Cari-bê. Loài này được trồng trên khắp thế giới và được sử dụng để làm rau ăn và thuốc.
3 download by : skknchat@gmail. Hình ảnh loài mướp đắng Cây mướp đắng có biên độ sinh thái tương đối rộng, nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng từ 20-240C, hoặc cao hơn. Cây sinh trưởng nhanh trong mùa mưa ẩm, ra hoa và quả sau 7-8 tuần gieo trồng; hoa thụ phấn nhờ côn trùng. Cây tàn lụi và kết thúc vòng đời sau 4-5 tháng [1].
Công dụng của cây mướp đắng trong y học dân gian Hầu hết các bộ phận của cây mướp đắng đều có công dụng chữa bệnh. Ngoài công dụng làm rau ăn, theo y học cổ truyền, loài mướp đắng thường sử dụng để điều trị một số bệnh sau: − Quả mướp đắng được dùng để trị một số bệnh như: trị ho, sốt, kiết lị, kích thích lên da non các vết thương hở. Quả mướp đắng có tính hàn, mát, có tính giải nhiệt, làm tiêu đờm, nhuận tràng, bổ thận, lợi tiểu, làm bớt đau khớp xương. Quả chín có tính bổ thận, dưỡng huyết.
Ở Trung Quốc, quả mướp đắng còn dùng để trị đột quỵ. Ở Ấn Độ, quả mướp đắng còn được dùng để trị rắn cắn. Ở Thái Lan, dịch 4 download by : skknchat@gmail.com quả dùng để trị bệnh về gan và lá lách, đặc biệt làm hạ đường máu ở bệnh nhân tiểu đường. − Rễ mướp đắng dùng để trị kiết lị.
Ngoài ra rễ mướp đắng có thể trị bệnh gan. − Lá có vị đắng, tính mát, nhuận tràng. Lá non ăn trị bệnh nóng trong; dịch nước từ lá thường dùng để chữa mụn nhọt, đau nhức, rắn cắn; giúp cơ thể mau bình phục khi mệt mỏi, khát nước, kiệt sức. − Hạt có chất béo, vị đắng, hơi ngọt, tính ấm, thanh nhiệt, giải độc, hạ sốt, lợi tiểu, chữa ho viêm họng, rắn cắn, trẻ động kinh [1].
Thành phần hóa học của loài mướp đắng Trong nhiều nghiên cứu đã chứng minh được các hợp chất thuộc khung cucurbitane-triterpene là thành phần hóa học chính của cây này. Cho đến nay có khoảng 100 hợp chất thuộc khung cucurbitane đã được xác định từ mướp đắng. Yumi Mryahara và cộng sự đã phân lập được 5 hợp chất trirterpene glycoside là các hợp chất: momordicoside A (1), B (2), C (3), D (4), E (5) [36, 42] từ hạt loài mướp đắng. Nghiên cứu khác cũng từ quả mướp đắng đã được nhóm nghiên cứu Hikaru Okabe phân lập và xác định cấu trúc của 6 hợp chất cucurbitacin glycoside vào năm 1982 gồm: momordicoside G (6), F1 (7), F2 (8), I (9), K (10) và L (11) [43-45].
5 download by : skknchat@gmail.com OH OH 21 26 22 24 18 OH OH 27 17 13 14 HO HO 1 O O 9 HO HO 10 O O HO HO 19 3 5 Sug OH O OH O O O 6 HO O HO HO HO OH HO OH OH 28 2 OH OH OH OH OH OH OH OH OH SugO SugO SugO 1 3 4 O OR1 OR1 O CHO R 2O HO OR2 SugO 5 6: R1 = Me; R2 = all 10: R1 =Me; R2 = glc 7: R1 = Me; R2 = glc 11: R1 =H ; R2 =glc 8: R1 = H; R2 = all 9: R1 = glc ; R2 =H OH OH OH CHO CHO HO OH HO OR HO Oglc 12 13: R = H 15 14: R= glc Sáu hợp chất thuộc khung cucurbitancin glycoside trong đó có 3 chất mới cũng được phân lập từ lá của loài này vào năm 1984 và 1990 là momordicine I (12), momordicine II (13), momordicine III (14), 3β,7β,23-trihydroxycucurbita- 5,24-diene-7-O-β-D-glucoside (15), 3β,7β,25-trihydroxycucurbita-5,23(E)-dien- 19-al (16) và 3β,7β,dihydroxy-25-methoxycucurbita-5,23(E)-dien-19-al (17). Ngoài ra, dịch chiết từ lá của loài này cũng thể hiện hoạt tính kháng khuẩn và diệt côn trùng [15, 56]. Các hợp chất được phân lập từ thân loài mướp đắng gồm: (23E)-25-methoxycucurbit-23-ene-3β,7β-diol (18), (23E)-cucurbita-5,23,25- 6 download by : skknchat@gmail.com triene-3β,7β-diol (19), (23E)-25-hydroxycucurbita-5,23-diene-3,7-dione (20), (23E)-cucurbita-5,23,25-triene-3,7-dione (21), (23E)-5β,19-epoxycucurbita-6,23- diene-3β,25-diol (22), (23E)-5β,19-epoxy-25-methoxycucurbita-6,23-dien-3β-ol (23) cũng đã thể hiện khả năng điều trị bệnh tiểu đường, hoạt tính gây độc tế bào ung thư [7]. 7 download by : skknchat@gmail.com CH2OH O O O O O O CHO O O R1 R2 35 36 37: R1 = OH; R2 = OH; 38: R1 = O; R2 = O; OH R3 R2 O OH O O CHO R1 O HO R1 R2 41 39: R1 = O; R2 = H 42:R1 = O; R2 = O; R3 = H 40: R1 = O; R2 = OEt 44:R1 = OH; R2= OH; R3 = H 43:R1 = OH; R2 = H 45: R1 = OH; R2= OH; R3 = OMe Từ phần thân của loài M., Chang và cộng sự thông báo đã phân lập được 5 hợp chất mới: octanorcucurbitacin A-D (24-27) và kuguacin M (28) [8].
Từ dịch chiết lá, Chen và cộng sự đã phân lập được 14 hợp chất triterpenoid mới là: kuguacin F-S (29-42), cùng với 3 hợp chất đã biết: kuguacin E (43), 3β,7β,25–trihydroxycucurbita-5,(23E)-dien-19-al (44) và 3β,7β-dihydroxy-25- methoxycucurbita-5,(23E)-dien-19-al (45) [10]. Các hợp chất này thể hiện hoạt tính ức chế dòng virus HIV-1. Các nghiên cứu khác từ quả loài này thông báo đã phân lập được 19 hợp chất mới (46-64), bao gồm: goyaglycoside-A-H (46-53), (23E)-3βhydroxy-7β-methoxycucurbita-5,23,25-trien-19-al (54), (19R,23E)-5β,19- epoxy-19-methoxycucurbita-6,23,25-trien-3β-ol (55), (23E)-3β-hydroxy-7β,25- dimethoxycucurbita-5,23-dien-19-al (56), karavilagenin A-C (57-59), và karaviloside I-V (60 -64) [26, 37, 39]. Harinantenaina và cộng sự đã phát hiện dịch chiết methanol của quả loài này có tác dụng hạ đường huyết và đã phân lập được bốn hợp chất mới (65-68), bao gồm: 3β,25-dihydroxy-7β-methoxycucurbita- 5,23(E)-diene (65), 3β-hydroxy-7β,25-dimethoxycucurbita-5,23(E)-diene (66), 3- O-β-D-allopyranosyl-7β,25-dihydroxycucurbita-5,23(E)-dien-19-al (67), 3β,7β,25- 8 download by : skknchat@gmail.
Từ quả loài mướp đắng, Li và cộng sự đã phân lập được 3 hợp chất mới: momordicoside M-O (69-71) [28]. Năm 2007, Akihisa và cộng sự thông báo đã phân lập từ quả loài M. được 13 hợp chất cucurbitane thuộc khung triterpene glycoside, trong đó có tám hợp chất mới: charantoside I-VIII (72-79) cùng với năm hợp chất đã biết (7, 8, 48, 49, và 60). Các hợp chất này có khả năng kháng dòng virus Epstein- Barr thuộc họ virus herpes [2].
9 download by : skknchat@gmail.com Tan và cộng sự đã phân lập được bốn cucurbitane triterpene mới từ loài mướp đắng, gồm: momordicoside Q-T (80-83), và karaviloside XI (84). Các hợp chất này cũng được thông báo có khả năng hạ đường huyết và chống béo phì [35]. Ba cucurbitane glycoside, bao gồm: 19(R)-n-butanoxy-5β,19-epoxycucurbita- 6,23-diene-3β,25-diol 3-O-β-glucopyranoside (85), 23-O-β- allopyranosylecucurbita-5,24-dien-7α,3β,22(R),23(S)-tetraol 3-O-β-allopyranoside 10 download by : skknchat@gmail. Harinantenaina và cộng sự cũng đã thông báo hoạt tính hạ đường huyết yếu của các hợp chất 5β-19- epoxy-3β,25-dihydroxycucurbita-6,23(E)-diene và 3β,7β,25-trihydroxycucurbita- 5,23(E)-dien-19-al khi so sánh với đối chứng dương glibenclamide, ở liều thử 400 mg/kg [21].
Tác dụng dược lí của loài mướp đắng Trong vài thập kỷ qua đã có rất nhiều nghiên cứu về hoạt tính sinh học, tác dụng dược lí cũng như các phép thử lâm sàng của loài mướp đắng. Các nghiên cứu này cho biết các dịch chiết cũng như các hợp chất từ loài mướp đắng đã thể hiện một số hoạt tính sinh học như giảm đường glucose trong máu, diệt tế bào ung thư, kháng virus, kháng khuẩn,. Dưới đây là tổng quan đến các hoạt tính điển hình của loài mướp đắng : 1. Hoạt tính trị bệnh tiểu đường Loài mướp đắng đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu liên quan đến bệnh tiểu đường [3, 14, 20, 22, 50, 55, 57].
Bài thuốc có chứa quả mướp đắng đã được Pari nghiên cứu cho thấy có tác dụng giảm rõ rệt nồng độ đường trong máu, hemoglobin chứa đường và làm tăng insulin huyết tương và hemoglobin toàn phần ở động vật [47]. Các hợp chất charantin, polypeptide, oleanolic acid 3-O-monodemoside, và oleanolic acid 3-O-glucuronide từ loài mướp đắng đã thể hiện hoạt tính hạ đường huyết [32]. Ngoài ra bốn triterpenoid từ quả mướp đắng đã thể hiện hoạt tính hạ đường huyết, kích hoạt bởi AMP [35]. Đặc biệt, mướp đắng cải thiện khả năng hấp thụ glucose và ngăn khả năng tăng đường huyết ở chuột [52].
Dịch chiết của mướp đắng có thể làm tăng độ nhạy insulin và quá trình thủy phân lipit [11, 12]. 11 download by : skknchat@gmail.com Một số nghiên cứu khác cũng khẳng định rằng tác dụng hạ đường huyết của quả mướp đắng tương đương với một số loại thuốc như chloropropamide [41] và glibenclamide [53]. So với các nghiên cứu trên mô hình động vật, chưa có nhiều nghiên cứu lâm sàng về tác dụng hạ đường huyết của loài mướp đắng. Trong thử nghiệm lâm sàng, dịch chiết nước của quả mướp đắng đã làm giảm nồng độ glucose trong máu của người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 bằng phép thử hấp thụ glucose.
John và cộng sự đã chọn ngẫu nhiên 50 đối tượng (26 bệnh nhân lâm sàng và 24 đối tượng đối chứng) mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 để uống viên nang từ quả khô loài mướp đắng và giả dược. Tiêu chí dựa trên hàm lượng đường trong máu lúc chưa ăn và hàm lượng đường sau ăn. Kích thước mẫu được tính toán để lấy được một lượng giảm đều với nồng độ 300 mg/mL trong tỉ lệ FBS/PPS. Tính chất cơ bản của tất cả các đối tượng đều có thể so sánh được.
Chỉ số của FBS và PPS được đo bằng chỉ số fructosamine tại đường cơ bản trước khi điều trị 2 tuần và trong 4 tuần sau điều trị.