Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại tỉnh Tây Ninh ghi nhận tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2010 – 2014 đạt 14,3%, riêng giai đoạn 2013 – 2014 đạt 14,97%. Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ kéo theo áp lực gia tăng dân số đô thị và tình trạng suy thoái, ô nhiễm nguồn tài nguyên nước ngầm nghiêm trọng. Tại thành phố Tây Ninh – trung tâm hành chính của tỉnh với quy mô hơn 130.899 dân, nhu cầu tiêu thụ nước sinh hoạt ghi nhận mức 100.000 m3/ngày vào năm 2017 và được dự báo sẽ tăng vọt lên 250.000 m3/ngày trong giai đoạn 2020 – 2030.

Mặc dù nhu cầu rất lớn, tỷ lệ dân số được tiếp cận nguồn nước sạch đạt quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT trên địa bàn toàn tỉnh mới chỉ đạt khoảng 34%, trong đó tỷ lệ người dân sử dụng nước máy tại các khu vực ngoại vi thành phố đạt mức thấp khoảng 31,45%. Mạng lưới cấp nước tập trung hiện hữu mới bao phủ khoảng 50% dân số đô thị và chỉ tập trung ở các trục đường chính nội thị. Điều này buộc đa số hộ dân phải tự khai thác nguồn nước ngầm hoặc nước mặt vốn có tỷ lệ đạt chuẩn vệ sinh chỉ 7,3% đối với giếng khơi và 27,7% đối với giếng khoan.

Nghiên cứu được tác giả Phạm Thị Hoàng Diệu thực hiện từ tháng 7/2017 đến tháng 11/2017 tại 4 địa bàn trọng điểm của thành phố Tây Ninh gồm phường Hiệp Ninh và 3 xã Tân Bình, Bình Minh, Thạnh Tân. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là ứng dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên để xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với dịch vụ cấp nước sạch, đồng thời nhận diện các yếu tố kinh tế - xã hội tác động đến quyết định này. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn quan trọng giúp các cơ quan quản lý công và doanh nghiệp cấp nước hoàn thiện chính sách giá, tối ưu hóa phương án đầu tư mở rộng hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường do Munasinghe phát triển năm 1993. Theo mô hình này, tổng giá trị kinh tế của tài nguyên nước bao gồm giá trị sử dụng trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp, giá trị lựa chọn, giá trị để lại và giá trị tồn tại. Do nước sạch là hàng hóa công cộng có ngoại tác môi trường và không có thị trường giao dịch hoàn hảo, việc xác định giá trị kinh tế thực tế phải thông qua hành vi bộc lộ mức thỏa dụng của người tiêu dùng.

Khái niệm Mức sẵn lòng chi trả được định nghĩa theo trường phái kinh tế học phúc lợi của Mankiw và Turner là khoản tiền tối đa mà một cá nhân đồng ý đánh đổi để duy trì mức thỏa dụng khi chất lượng dịch vụ môi trường được cải thiện. Đo lường phúc lợi dựa trên hàm thỏa dụng gián tiếp Hicksian biểu diễn mối quan hệ giữa thu nhập khả dụng, mức giá dịch vụ, các đặc tính kinh tế - xã hội của hộ gia đình và sự biến chuyển chất lượng nguồn nước từ trạng thái ban đầu lên trạng thái hoàn thiện.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên thông qua kỹ thuật thẻ thanh toán với các mức giá đề xuất trải rộng từ 7.000 đồng/m3 đến các mức giá cao hơn nhằm mô phỏng thị trường giả định về dịch vụ cấp nước đạt chuẩn. Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn: nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm và phỏng vấn thử nghiệm để hiệu chỉnh bảng hỏi; nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát thực địa bằng bảng câu hỏi cấu trúc.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được triển khai với quy mô 160 phiếu khảo sát phát trực tiếp tới các hộ gia đình riêng lẻ tại 4 địa bàn nghiên cứu. Sau quá trình làm sạch dữ liệu, 156 quan sát hợp lệ (đạt tỷ lệ 97,5%) được đưa vào phân tích thống kê trên phần mềm SPSS phiên bản 16.0.

Mô hình hồi quy Binary Logistic được lựa chọn thay thế cho mô hình hồi quy tuyến tính OLS thông thường vì biến phụ thuộc mang tính chất nhị phân nhận giá trị 1 khi hộ gia đình đồng ý chi trả và giá trị 0 khi từ chối. Mô hình phân tích tác động của 10 biến độc lập gồm: giới tính chủ hộ, độ tuổi, trình độ học vấn, tổng thu nhập hàng tháng, quy mô hộ, số lao động có thu nhập, khối lượng nước tiêu thụ hàng ngày, mức độ hài lòng với dịch vụ hiện tại, mức độ quan tâm đến quy trình xử lý nước và các mức giá đề xuất. Độ phù hợp tổng quát của mô hình được kiểm định nghiêm ngặt qua đại lượng thống kê Wald, chỉ tiêu -2 Log Likelihood và hệ số Nagelkerke R Square.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát 156 người dân cho thấy cơ cấu giới tính gồm 52,6% nam giới (82 người) và 47,4% nữ giới (74 người). Độ tuổi trung bình của đáp viên đạt 36,59 tuổi, trong đó nhóm tuổi có quyền quyết định chi tiêu từ 31 – 50 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo 66,03%. Trình độ học vấn của người tham gia khảo sát ở mức khá cao với 30,1% sở hữu trình độ đại học và sau đại học. Về điều kiện kinh tế, có tới 82,06% hộ gia đình đạt mức thu nhập trên 12 triệu đồng/tháng, tạo nền tảng thuận lợi cho khả năng chi trả dịch vụ tiện ích công cộng.

Kết quả ước lượng kinh tế lượng từ mô hình hồi quy Binary Logistic đã lượng hóa mức sẵn lòng chi trả trung bình của người dân thành phố Tây Ninh đối với dịch vụ cấp nước sạch đạt mức 9.732 đồng/m3. Con số này cao hơn 43,1% so với biểu giá nước sinh hoạt đô thị hiện hành 6.800 đồng/m3 quy định tại Quyết định số 79/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tây Ninh.

Mô hình ghi nhận 5 biến số có ý nghĩa thống kê tác động rõ rệt đến quyết định tham gia chi trả. Trong đó, các biến giới tính chủ hộ là nam, tổng thu nhập hộ gia đình và mức độ hài lòng với dịch vụ hiện tại mang hệ số hồi quy dương, thể hiện mối tương quan thuận chiều với xác suất chấp nhận mức giá mới. Ngược lại, biến mức giá đề xuất và khối lượng nước tiêu thụ hàng ngày mang hệ số hồi quy âm, khẳng định quy luật cầu kinh tế học khi mức giá hoặc lượng nước sử dụng tăng cao sẽ làm giảm khả năng đồng thuận của hộ dân.

Thảo luận kết quả

Mức sẵn lòng chi trả 9.732 đồng/m3 phản ánh nhu cầu cấp thiết của cộng đồng đô thị Tây Ninh trong việc tiếp cận nguồn nước máy an toàn thay thế nước ngầm ô nhiễm. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu kinh tế môi trường trước đây tại khu vực Nam Bộ, khi người dân sẵn sàng chi trả khoản ngân sách cao hơn cho các dịch vụ tiện ích nếu chất lượng nước và áp lực đường ống được bảo đảm liên tục.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu phân tích hồi quy có thể được biểu diễn chi tiết qua bảng tổng hợp hệ số hồi quy, sai số chuẩn, giá trị kiểm định Wald và mức ý nghĩa p-value nhỏ hơn 0,05. Đồng thời, biểu đồ đường dốc phản ánh xác suất chấp thuận chi trả theo từng thang giá đề xuất minh họa rõ nét quy luật suy giảm biên của mức sẵn lòng trả.

Việc biến thu nhập tác động dương có ý nghĩa thống kê khẳng định nước sạch được người dân coi là hàng hóa thiết yếu cao cấp gắn liền với chất lượng sống. Bên cạnh đó, sự không hài lòng về áp lực nước yếu và tình trạng mất nước cục bộ ở các vùng ven chính là rào cản tâm lý khiến 44,6% hộ dân chưa mặn mà đấu nối đường ống, đòi hỏi doanh nghiệp cấp nước phải có những cải tiến kỹ thuật đồng bộ trước khi điều chỉnh giá.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, 4 nhóm khuyến nghị chính sách và giải pháp kỹ thuật cần được triển khai đồng bộ:

  • Tái cấu trúc biểu giá nước sinh hoạt đô thị: UBND tỉnh Tây Ninh cùng Sở Tài chính cần phê duyệt lộ trình điều chỉnh giá nước sinh hoạt tiệm cận mức giá sẵn lòng chi trả 9.732 đồng/m3 trong giai đoạn 2018 – 2022. Áp dụng cơ chế giá lũy tiến 4 bậc thang tương tự mô hình tại Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương nhằm bảo đảm an sinh xã hội cho hộ nghèo sử dụng dưới 10 m3/tháng, đồng thời bù đắp chi phí vận hành cho doanh nghiệp.
  • Mở rộng hạ tầng mạng lưới đường ống cấp nước: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Tây Ninh cần phân bổ vốn đầu tư mở rộng từ 40 km đến 60 km tuyến ống cấp II và cấp III vào các đường hẻm, khu dân cư tập trung tại các xã Tân Bình, Bình Minh, Thạnh Tân và phường Hiệp Ninh; phấn đấu kéo giảm tỷ lệ thất thoát nước từ 23,6% xuống dưới 18% trước năm 2025.
  • Nâng công suất thiết kế và ổn định áp lực cấp nước: Hoàn thiện dự án nâng cấp Nhà máy nước Tây Ninh từ công suất 18.000 m3/ngày lên 28.350 m3/ngày sử dụng nguồn nước mặt hồ Dầu Tiếng qua kênh Tây, bảo đảm tiêu chuẩn áp lực cấp nước 100 – 120 lít/người/ngày cho 100% cư dân khu vực nội thị theo Quyết định số 1407/QĐ-UBND.
  • Tăng cường truyền thông thay đổi nhận thức cộng đồng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với chính quyền địa phương triển khai chiến dịch tuyên truyền về tác hại của nguồn nước giếng ô nhiễm kim loại nặng; phấn đấu nâng tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt chuẩn kỹ thuật quốc gia từ 34% lên trên 75% trong vòng 3 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn đa chiều cho nhiều nhóm độc giả chuyên môn:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh sử dụng số liệu làm căn cứ khoa học để thẩm định phương án giá nước và phê duyệt quy hoạch cấp nước đô thị.
  • Doanh nghiệp cấp thoát nước: Hội đồng quản trị và ban điều hành Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Tây Ninh cùng các công ty cấp nước địa phương ứng dụng mô hình dự báo nhu cầu khách hàng, xác định doanh thu biên và xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới kinh doanh.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu: Giảng viên, sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý công, Kinh tế tài nguyên và Môi trường tham khảo khung phân tích định lượng CVM, kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi thẻ thanh toán và cách chạy mô hình hồi quy Binary Logistic trên SPSS.
  • Các tổ chức tín dụng và nhà tài trợ: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các định chế tài chính quốc tế có cơ sở dữ liệu thực nghiệm để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, khả năng hoàn vốn của các dự án cấp thoát nước đô thị loại III.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức sẵn lòng chi trả WTP của người dân thành phố Tây Ninh là bao nhiêu và có ý nghĩa gì?
Mức sẵn lòng chi trả trung bình được xác định là 9.732 đồng/m3, cao hơn mức giá hiện hành 6.800 đồng/m3 khoảng 43,1%. Con số này chứng minh người dân sẵn sàng chi trả mức giá cao hơn để đổi lấy nguồn nước sạch liên tục, áp lực ổn định và an toàn cho sức khỏe.

2. Tại sao nghiên cứu lại sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic thay vì OLS?
Biến phụ thuộc trong nghiên cứu là quyết định chấp nhận hoặc từ chối mức giá đưa ra, mang giá trị nhị phân (1 và 0). Mô hình Binary Logistic khắc phục hoàn toàn nhược điểm xác suất vượt ngoài khoảng 0 đến 1 và phương sai sai số thay đổi của mô hình OLS truyền thống.

3. Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định chi trả tiền nước của hộ gia đình?
Thu nhập hộ gia đình và mức giá đề xuất là hai nhân tố có tác động chi phối mạnh nhất. Hộ gia đình có thu nhập trên 12 triệu đồng/tháng (chiếm 82,06% mẫu) có xác suất đồng thuận cao hơn rõ rệt, trong khi mức giá chào bán càng cao thì xác suất đồng ý càng giảm theo quy luật cung cầu.

4. Kỹ thuật thẻ thanh toán trong phương pháp đánh giá ngẫu nhiên có ưu điểm gì?
Kỹ thuật thẻ thanh toán đưa ra danh sách các mức giá cụ thể từ 7.000 đồng/m3 trở lên, giúp người được phỏng vấn dễ dàng định hình khoảng chi tiêu thực tế của gia đình, hạn chế hiện tượng thiên lệch điểm khởi đầu so với kỹ thuật đấu giá mở.

5. Giải pháp nào giúp giải quyết tình trạng tỷ lệ thất thoát nước 23,6% tại Tây Ninh?
Công ty cấp nước cần ưu tiên vốn vay ODA và vốn tự có để thay thế toàn diện hệ thống đường ống gang, uPVC lắp đặt từ năm 1994 đã xuống cấp, lắp đặt đồng hồ đo đếm điện tử phân vùng tách mạng nhằm kiểm soát lưu lượng chính xác.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng hóa mức sẵn lòng chi trả trung bình của người dân thành phố Tây Ninh đối với nước sạch đạt 9.732 đồng/m3 dựa trên cỡ mẫu 156 quan sát hợp lệ.
  • Mô hình Binary Logistic nhận diện chuẩn xác 5 yếu tố cốt lõi chi phối quyết định chi trả: thu nhập hộ, giới tính chủ hộ, mức độ hài lòng, khối lượng nước sử dụng và mức giá cung cấp.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn cho UBND tỉnh Tây Ninh trong việc tái cơ cấu khung giá nước và hoàn thiện Quy hoạch cấp nước vùng tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 1407/QĐ-UBND.
  • Xác định lộ trình triển khai hạ tầng kỹ thuật đường ống và nâng công suất xử lý nước mặt kênh Tây lên 28.350 m3/ngày trong giai đoạn 2018 – 2025.
  • Đề tài mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc mở rộng quy mô điều tra sang các huyện lân cận như Hòa Thành, Châu Thành và ứng dụng kỹ thuật mô hình lựa chọn thực nghiệm ngẫu nhiên đa thuộc tính.