Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và sự gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường nông nghiệp, chiến lược tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hoạt động tiêu thụ không chỉ đảm bảo luân chuyển dòng vốn, hạn chế ứ đọng hàng hóa và giảm thiểu chi phí lưu kho bãi, mà còn là công cụ giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế, mở rộng thị phần và thu hồi vốn để tái đầu tư. Đối với ngành thức ăn chăn nuôi – lĩnh vực có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) – sự biến động của thị trường cùng yêu cầu khắt khe từ phía người chăn nuôi đòi hỏi các nhà phân phối phải không ngừng hoàn thiện công tác bán hàng và dịch vụ khách hàng.
Công ty Cổ phần Hùng Liên (thành lập ngày 30/06/2008) là nhà phân phối chính thức các dòng sản phẩm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thức ăn gia súc Lái Thiêu tại khu vực miền Trung. Trải qua gần 7 năm hoạt động, địa bàn phân phối của đơn vị đã mở rộng từ thị xã Hương Trà (Thừa Thiên Huế) sang các tỉnh Quảng Trị và Quảng Bình. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu đối thủ với nhiều chính sách ưu đãi, cùng với việc doanh nghiệp chưa xây dựng được các giải pháp giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới, nguy cơ suy giảm thị phần và sụt giảm doanh thu của công ty trở nên rõ rệt trong giai đoạn 2010 – 2012. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Ngô Thanh Hải đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm thức ăn gia súc Lái Thiêu tại đơn vị này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa các lý luận chung cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thức ăn gia súc Lái Thiêu tại Công ty Cổ phần Hùng Liên.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm thức ăn gia súc của Công ty TNHH Thức ăn gia súc Lái Thiêu tại Công ty Cổ phần Hùng Liên thông qua cảm nhận của khách hàng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thức ăn gia súc Lái Thiêu tại Công ty Cổ phần Hùng Liên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thức ăn gia súc Lái Thiêu tại Công ty Cổ phần Hùng Liên.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Hùng Liên và hệ thống khách hàng, đại lý trực thuộc địa bàn phân phối của công ty.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát thực tế và hoàn thành khóa luận diễn ra từ ngày 19/01/2015 đến ngày 28/04/2015; dữ liệu thứ cấp về tài chính và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học thương mại và quản trị tiếp thị:
- Khái niệm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm: Phân tích tiêu thụ theo nghĩa rộng (toàn bộ quá trình từ nghiên cứu thị trường, xác định mặt hàng, tổ chức sản xuất/cung ứng đến thực hiện nghiệp vụ bán hàng và chăm sóc khách hàng) và nghĩa hẹp (hoạt động bán hàng, chuyển giao quyền sở hữu để thu tiền về). Vai trò được phân định trên hai bình diện: đối với doanh nghiệp (tái sản xuất, giảm chi phí đơn vị, tăng lợi nhuận, củng cố tài sản vô hình và phát triển thị phần) và đối với xã hội (cân đối cung – cầu, ổn định thị trường).
- Mô hình Marketing Mix 7P: Khung lý thuyết mở rộng từ mô hình 4P truyền thống sang 7P trong lĩnh vực dịch vụ thương mại, bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá bán (Price), Quảng bá/Xúc tiến (Promotion), Kênh phân phối (Place), Quy trình cung ứng (Process), Điều kiện vật chất (Physical evidence) và Con người (People).
- Hệ thống kênh phân phối: Cơ sở lý thuyết về cấu trúc kênh phân phối trực tiếp ngắn (Kênh cấp 0: Nhà sản xuất $\rightarrow$ Người tiêu dùng) và kênh phân phối gián tiếp (Kênh cấp 1 qua người bán lẻ; Kênh cấp 2 qua bán buôn và bán lẻ; Kênh cấp 3 qua đại lý, bán buôn và bán lẻ).
- Các yếu tố môi trường tác động: Môi trường vĩ mô (Kinh tế, Chính trị – pháp luật, Khoa học công nghệ, Văn hóa – xã hội, Tự nhiên), môi trường vi mô (Khách hàng, Cường độ cạnh tranh của ngành, Nhà cung ứng) và môi trường nội bộ doanh nghiệp (Chất lượng, Giá cả, Bao bì, Chủng loại, Chính sách hỗ trợ, Phương thức thanh toán/giao hàng, Đội ngũ nhân viên, Mạng lưới kênh phân phối).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu với quy mô $n = 15$ khách hàng đang sử dụng sản phẩm do công ty cung cấp nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát đo lường và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 3 phần (mã số phiếu/lời giới thiệu, đánh giá của khách hàng về hoạt động tiêu thụ, thông tin cá nhân). Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) được áp dụng để đo lường các biến quan sát.
- Công thức xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức của Cochran (1977) cho tổng thể:
$$n = \frac{z^2 \cdot p(1 - p)}{e^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số chọn mẫu cho phép $e = 0{,}1$ (10%), xác suất $p = 0{,}5$ (để tích số $p(1-p)$ đạt cực đại là 0,25). Cỡ mẫu tính toán lý thuyết là $n = 96{,}04$. Tác giả quyết định chọn cỡ mẫu thực tế là $N = 100$ khách hàng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các công cụ: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp kiểm định KMO và Bartlett's Test, Kiểm định phân phối chuẩn, Phân tích hồi quy đa biến và Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF).
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 của Công ty Cổ phần Hùng Liên; thông tin năng lực sản xuất của Công ty TNHH Thức ăn gia súc Lái Thiêu; số liệu thống kê ngành chăn nuôi từ Tổng cục Thống kê (kỳ điều tra 01/04/2014), Cục Chăn nuôi và Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA); các công trình nghiên cứu tiền nhiệm liên quan (tiêu biểu là đề tài nghiên cứu tiêu thụ thức ăn chăn nuôi Đại Hiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ 100 phiếu khảo sát khách hàng là người chăn nuôi và đại lý tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm, thị trường và các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời phác thảo bức tranh tổng quan về ngành chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam tính đến năm 2014:
- Trình bày 4 chức năng cốt lõi của thị trường tiêu thụ hàng hóa: chức năng thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng, chức năng thực hiện hành vi mua bán, chức năng điều tiết/kích thích sản xuất tiêu dùng, và chức năng cung cấp thông tin thị trường.
- Quy trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp bao gồm 6 khâu chính: (1) Điều tra nghiên cứu thị trường, (2) Xây dựng chiến lược và kế hoạch tiêu thụ (dựa trên tam giác chiến lược: khách hàng – khả năng doanh nghiệp – đối thủ cạnh tranh), (3) Xây dựng mạng lưới tiêu thụ, (4) Tổ chức xúc tiến yểm trợ, (5) Tổ chức mạng lưới bán hàng (theo phương pháp vết dầu loang, phương pháp điểm hàng hoặc phương pháp hỗn hợp) và lựa chọn nhân viên bán hàng, (6) Đánh giá hoạt động tiêu thụ.
- Tổng hợp số liệu ngành chăn nuôi Việt Nam năm 2014: Đàn trâu đạt 2,58 triệu con; đàn bò đạt 5,18 triệu con (trong đó bò sữa đạt 200,4 nghìn con, tăng 14%); đàn lợn đạt 26,39 triệu con (tăng 0,3%); đàn gia cầm đạt 314,4 triệu con. Nhu cầu tiêu thụ thịt lợn cả nước ước đạt 2,245 triệu tấn, thịt gà đạt 825 nghìn tấn, thịt bò đạt 408 nghìn tấn.
- Thị trường thức ăn chăn nuôi: Sản lượng thức ăn công nghiệp năm 2014 đạt 14,7 triệu tấn (tăng 9,95% so với năm 2013). Cả nước có 199 nhà máy chế biến thức ăn hỗn hợp và đậm đặc (gồm 53 nhà máy FDI chiếm 26,63%, 141 nhà máy trong nước chiếm 70,85%, còn lại là liên doanh) và 73 cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung. Trong 10 tháng đầu năm 2014, nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đạt 9,56 triệu tấn với kim ngạch 4,14 tỷ USD (tăng 35,4% về lượng và 19,0% về giá trị so với cùng kỳ 2013).
Mô hình cấu trúc kênh phân phối thức ăn chăn nuôi tổng quát:
- Kênh trực tiếp (Cấp 0): Doanh nghiệp sản xuất ----> Người tiêu dùng cuối cùng
- Kênh gián tiếp (Cấp 1): Doanh nghiệp sản xuất ----> Người bán lẻ ----> Người tiêu dùng
- Kênh gián tiếp (Cấp 2): Doanh nghiệp sản xuất ----> Bán buôn ----> Bán lẻ ----> Người tiêu dùng
- Kênh gián tiếp (Cấp 3): Doanh nghiệp sản xuất ----> Đại lý/Môi giới ----> Bán buôn ----> Bán lẻ ----> Người tiêu dùng
Chương 2: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Thức Ăn Gia Súc Lái Thiêu tại CTCP Hùng Liên
Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực của hai doanh nghiệp, đánh giá số liệu kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 và trình bày kết quả phân tích thống kê định lượng về cảm nhận của khách hàng:
1. Năng lực của nhà sản xuất và nhà phân phối:
- Công ty TNHH Thức ăn gia súc Lái Thiêu: Thành lập từ năm 1997 tại Thuận An, Bình Dương (diện tích trên 5.000 m²). Doanh nghiệp sở hữu 4 nhà máy chế biến với 9 dây chuyền sản xuất (3 dây chuyền thủy sản, 6 dây chuyền gia súc – gia cầm) đạt tổng công suất thiết kế tối đa 450.000 tấn/năm. Cơ cấu sản phẩm gồm các dòng sản phẩm đậm đặc (tiêu biểu là dòng X 9000), thức ăn gia cầm, thức ăn thủy sản cao cấp và các dòng sản phẩm mới như Lái Thiêu "Pre", Himart "Đặc Biệt", Hòa Phát "Sportmix", Toàn Phát "Đặc biệt", Nam Việt "Leader" (mã sản phẩm 29A, 29B cho heo thịt; số 8 cho heo nái; A10 cho heo con). Kênh phân phối dài qua hệ thống đại lý chiếm 90% sản lượng tiêu thụ của hãng.
- Công ty Cổ phần Hùng Liên: Đơn vị phân phối cấp tỉnh, có quy mô nhân sự gồm 16 nhân viên, vận hành bộ máy tổ chức gồm: Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Nghiệp vụ kinh doanh, cùng hệ thống kho hàng tại Văn Xá, Hương Thủy, cửa hàng tại An Hòa và mạng lưới đại lý trực thuộc.
2. Thực trạng tài chính và hoạt động kinh doanh của CTCP Hùng Liên (2010 – 2012):
- Biến động nguồn vốn: Tổng vốn kinh doanh năm 2011 tăng 13,64% (+1.283 triệu đồng) so với năm 2010, trong đó vốn lưu động tăng 25,34%. Đến năm 2012, tổng vốn sụt giảm 2.850 triệu đồng, riêng vốn lưu động giảm mạnh 37,23% do ách tắc trong khâu tiêu thụ khiến doanh nghiệp phải cắt giảm quy mô nhập hàng và lượng hàng bán ra. Nguồn vốn chủ sở hữu duy trì ở mức ổn định nhưng tăng chậm (năm 2010 đạt 6.738 triệu đồng, năm 2011 đạt 6.762 triệu đồng). Nợ phải trả chiếm 28,39% tổng vốn năm 2010, tăng lên 36,76% năm 2011 và giảm xuống còn 12,98% vào năm 2012.
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu bán hàng năm 2011 giảm 15,28% (tương đương giảm hơn 11 tỷ đồng) so với năm 2010; sang năm 2012 doanh thu tiếp tục giảm sâu hơn 13 tỷ đồng so với năm 2011. Giá vốn hàng bán giảm tương ứng qua các năm. Lợi nhuận của doanh nghiệp ở mức rất thấp; năm 2010 ghi nhận lỗ sau thuế -7,718 triệu đồng, và đến năm 2012 lợi nhuận thuần chỉ đạt khoảng trên 90 triệu đồng.
| Chỉ tiêu tài chính / kinh doanh |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Tổng nguồn vốn (Triệu đồng) |
9.409 |
10.692 |
7.842 |
| - Vốn chủ sở hữu |
6.738 |
6.762 |
6.824 |
| - Tỷ trọng nợ phải trả / Tổng vốn |
28,39% |
36,76% |
12,98% |
| Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ (Nghìn đồng) |
74.xxx.xxx |
Giảm 15,28% |
Tiếp tục giảm >13 tỷ |
| Lợi nhuận sau thuế (Nghìn đồng) |
-7.718 |
Dương nhẹ |
~90.000 |
3. Kết quả phân tích định lượng từ mẫu khảo sát 100 khách hàng:
- Thống kê mô tả phản ánh cơ cấu nhân khẩu học và hành vi của người chăn nuôi: độ tuổi, thu nhập hàng tháng, lĩnh vực chăn nuôi chủ lực (lợn, gia cầm, bò), quy mô chuồng trại, thâm niên chăn nuôi, kênh tiếp cận thông tin và lý do lựa chọn thương hiệu Lái Thiêu.
- Kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy các biến quan sát thuộc các nhóm nhân tố nội bộ và bên ngoài đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ.
- Kiểm định phân phối chuẩn, mô hình hồi quy đa biến và kiểm định đa cộng tuyến VIF đã xác định mức độ tác động mang ý nghĩa thống kê của các nhóm nhân tố: Chất lượng sản phẩm, Giá bán, Bao bì, Chủng loại, Đội ngũ nhân viên, Chính sách khuyến mại, Mạng lưới phân phối, Hỗ trợ thanh toán trả chậm và Khả năng tiếp cận sản phẩm đến cảm nhận hiệu quả hoạt động tiêu thụ.
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Thức Ăn Gia Súc Lái Thiêu tại CTCP Hùng Liên
Dựa trên các tồn tại về kết quả kinh doanh và các trọng số nhân tố từ mô hình hồi quy, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tiêu thụ:
- Định hướng mở rộng thị trường tiêu thụ: Tận dụng lợi thế địa bàn để mở rộng độ phủ từ thị xã Hương Trà sang các vùng chăn nuôi trọng điểm tại Quảng Trị và Quảng Bình.
- Nhóm giải pháp về sản phẩm: Kiểm soát chất lượng bảo quản cám tại hệ thống kho Văn Xá và Hương Thủy; đảm bảo bao bì nguyên vẹn, chống ẩm mốc; cung ứng đầy đủ các dòng sản phẩm chuyên biệt (X 9000, 29A, 29B, A10).
- Nhóm giải pháp về chính sách giá: Xây dựng bảng giá linh hoạt theo khối lượng mua; áp dụng mức chiết khấu thương mại cạnh tranh đối với đại lý cấp 1 và khách hàng trang trại lớn.
- Nhóm giải pháp về đội ngũ nhân viên: Đào tạo nghiệp vụ bán hàng, bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật chăn nuôi và phòng dịch cho nhân viên kinh doanh để trực tiếp tư vấn, hướng dẫn bà con phối trộn thức ăn.
- Nhóm giải pháp về mạng lưới tiêu thụ và phân phối: Củng cố quan hệ với hệ thống đại lý độc quyền; áp dụng phương pháp phân phối "vết dầu loang" tại các thị trường mới; tối ưu hóa vị trí các điểm bán và kho trung chuyển.
- Nhóm giải pháp xúc tiến và yểm trợ tiêu thụ: Tăng cường tổ chức hội thảo đầu bờ, hướng dẫn kỹ thuật nuôi thí nghiệm, phát tài liệu hướng dẫn và triển khai các chương trình khuyến mại định kỳ.
- Đẩy mạnh công tác điều tra nghiên cứu thị trường: Thường xuyên thu thập dữ liệu về diễn biến dịch bệnh, biến động giá nguyên liệu và các chính sách cạnh tranh của đối thủ trên địa bàn.
- Nhóm giải pháp về phương thức thanh toán và giao hàng: Áp dụng chính sách hỗ trợ bán hàng trả chậm có kiểm soát đối với các hộ chăn nuôi quy mô lớn; tổ chức đội xe vận chuyển giao hàng tận nơi nhanh chóng, giảm chi phí trung gian cho khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Chỉ rõ bức tranh suy giảm kinh doanh: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu tài chính 3 năm (2010 – 2012) của CTCP Hùng Liên, minh chứng sự sụt giảm liên tục về doanh thu (giảm trên 11 tỷ đồng năm 2011 và tiếp tục giảm trên 13 tỷ đồng năm 2012) cùng mức sụt giảm 37,23% vốn lưu động trong năm 2012, chỉ ra nguyên nhân cốt lõi do năng lực cạnh tranh và hiệu quả tiêu thụ bị suy yếu.
- Lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng: Thông qua khảo sát thực nghiệm 100 khách hàng và quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến trên SPSS, nghiên cứu đã xác định và đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ tiêu thụ (chất lượng cám, chính sách giá, bao bì, mạng lưới đại lý, thái độ nhân viên, hỗ trợ trả chậm và xúc tiến thương mại).
- Hệ thống hóa 8 nhóm giải pháp thực tiễn: Các giải pháp đề xuất bao phủ toàn diện từ khâu nghiên cứu thị trường, chính sách Marketing Mix (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) đến hoàn thiện phương thức giao nhận và tín dụng thương mại.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
So với công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hồng về sản phẩm thức ăn chăn nuôi Đại Hiệp tại Công ty TNHH Hiệp Hưng (vốn chủ yếu dừng lại ở việc mô tả thực trạng doanh số và mạng lưới đại lý), khóa luận của tác giả Ngô Thanh Hải đã có những đóng góp mới:
- Ứng dụng khung lý thuyết Marketing Mix 7P kết hợp mô hình phân tích định lượng chặt chẽ (sử dụng công thức chọn mẫu Cochran, kiểm định EFA và hồi quy đa biến trên SPSS) thay vì chỉ sử dụng thống kê mô tả đơn thuần.
- Đánh giá hoạt động tiêu thụ không chỉ từ góc nhìn nội bộ doanh nghiệp mà thông qua góc nhìn cảm nhận trực tiếp của người chăn nuôi và đại lý tại khu vực Bắc Miền Trung (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do chính tác giả chỉ ra và xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Thời gian nghiên cứu tại doanh nghiệp kéo dài hơn 3 tháng (19/01/2015 – 28/04/2015), chuỗi dữ liệu tài chính thứ cấp mới dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2012 chưa cập nhật được số liệu các năm 2013 – 2014.
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Kích thước mẫu khảo sát gồm 100 khách hàng được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ danh sách do công ty quản lý, chưa thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng trên toàn bộ địa bàn các tỉnh miền Trung.
- Kinh nghiệm nghiên cứu: Do kinh nghiệm và nguồn lực thực địa còn hạn chế, mô hình chưa đưa vào kiểm nghiệm các biến tác động từ rủi ro thiên tai dịch bệnh đặc thù của miền Trung.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra với cỡ mẫu lớn hơn ($N > 300$), áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên theo khu vực địa lý tại Thừa Thiên Huế, Quảng Trị và Quảng Bình.
- Cập nhật chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tục và nghiên cứu bổ sung tác động của biến động giá nguyên liệu nhập khẩu đối với biên lợi nhuận của hệ thống phân phối.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Kinh doanh Thương mại, Marketing: Cung cấp mẫu cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực về đề tài tiêu thụ sản phẩm; minh họa chi tiết cách áp dụng công thức chọn mẫu Cochran (1977), quy trình phỏng vấn định tính $n = 15$ để hiệu chỉnh bảng hỏi, và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trên phần mềm SPSS.
- Doanh nghiệp và nhà phân phối trong ngành thức ăn chăn nuôi: Cung cấp góc nhìn thực tế về quản trị kênh phân phối cấp tỉnh, cách thức quản lý công nợ/trả chậm cho hộ chăn nuôi, và các tiêu chí khách hàng đánh giá đối với thức ăn gia súc (độ nở thịt, chất lượng quầy thịt, độ bền bao bì, hỗ trợ kỹ thuật phối trộn).
- Phần đáng tham khảo nhất: Khung lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ tại Chương 1, bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc và phương pháp kiểm định mô hình hồi quy đa biến tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng phương pháp và công thức nào để xác định kích thước mẫu khảo sát khách hàng?
Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu của Cochran (1977) đối với tổng thể: $n = \frac{z^2 \cdot p(1 - p)}{e^2}$. Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số cho phép $e = 0{,}1$ (10%) và xác suất cực đại $p = 0{,}5$, kích thước mẫu lý thuyết tính ra là 96,04. Tác giả đã quyết định phát phiếu điều tra chính thức cho 100 khách hàng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
2. Kênh phân phối của Công ty TNHH Thức ăn gia súc Lái Thiêu có cấu trúc như thế nào và kênh nào chiếm tỷ trọng chủ đạo?
Công ty Lái Thiêu áp dụng 2 hình thức phân phối: Kênh trực tiếp ngắn (Công ty $\rightarrow$ Người tiêu dùng) và Kênh phân phối trực tiếp dài (Công ty $\rightarrow$ Đại lý $\rightarrow$ Người tiêu dùng). Trong đó, kênh dài qua hệ thống đại lý chiếm tới 90% tổng sản lượng tiêu thụ của công ty.
3. Tình hình kinh doanh và nguồn vốn của CTCP Hùng Liên trong giai đoạn 2010 – 2012 có những biến động nổi bật nào?
Doanh thu bán hàng năm 2011 giảm 15,28% (hơn 11 tỷ đồng) so với năm 2010 và năm 2012 tiếp tục giảm sâu hơn 13 tỷ đồng. Tổng nguồn vốn năm 2012 giảm 2.850 triệu đồng, riêng vốn lưu động giảm 37,23%. Lợi nhuận của doanh nghiệp rất thấp, trong đó năm 2010 lỗ sau thuế -7,718 triệu đồng và năm 2012 lợi nhuận thuần chỉ đạt khoảng trên 90 triệu đồng.
4. Dòng sản phẩm nào có hàm lượng đạm cao nhất trong nhóm sản phẩm gia súc của Lái Thiêu được nêu trong đề tài?
Trong nhóm sản phẩm đậm đặc dành cho gia súc, sản phẩm "Đậm đặc X 9000" là sản phẩm có hàm lượng đạm cao nhất, được bổ sung các nguồn đạm ngoại nhập (bột cá Chile, Peru; bột thịt Úc; khô dầu đậu nành Mỹ) và các amino acid thiết yếu (L-Lysine, Tryptophan, Premix Vitamin & khoáng).
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của CTCP Hùng Liên bao gồm những phòng ban và đơn vị trực thuộc nào?
Bộ máy công ty gồm 16 nhân viên, đứng đầu là Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành, bên dưới gồm 3 phòng chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Nghiệp vụ kinh doanh; cùng mạng lưới cơ sở trực tiếp gồm: Cửa hàng An Hòa, Kho hàng Văn Xá, Kho hàng Hương Thủy và hệ thống các đại lý liên kết.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thanh Hải đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận Marketing Mix 7P và phương pháp phân tích định lượng trên SPSS từ mẫu khảo sát 100 khách hàng. Đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng suy giảm doanh thu và nguồn vốn lưu động của Công ty Cổ phần Hùng Liên giai đoạn 2010 – 2012 trong vai trò nhà phân phối thức ăn chăn nuôi Lái Thiêu tại miền Trung. Hệ thống 8 nhóm giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ và khả thi cao, góp phần tháo gỡ khó khăn trong khâu tiêu thụ, nâng cao năng lực cạnh tranh và củng cố thị phần của doanh nghiệp trên thị trường.