TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH VÀ KỸ THUẬT BÀO CHẾ CÁC DẠNG THUỐC ĐẶC BIỆT

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Một số dạng bào chế đặc biệt (mã môn học: 420132) do Bộ môn Dược – Trường Cao đẳng Y tế Sơn La biên soạn và ban hành năm 2021, theo quy định tại Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 11/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Nhóm tác giả biên soạn gồm Thạc sĩ Bùi Thành Dương (Chủ biên) và Thạc sĩ Đồng Văn Thành. Trong chương trình đào tạo Cao đẳng Dược chính quy với tổng khối lượng 123 tín chỉ (2805 giờ), môn học này được xếp vào khối kiến thức chuyên môn nghề nghiệp tự chọn (Nhóm 2), thời lượng đào tạo là 45 giờ học tập (tương đương 2 tín chỉ), gồm 14 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành/thảo luận/thí nghiệm và 03 giờ kiểm tra.

Mục tiêu học tập của giáo trình xác lập ba nhóm chuẩn đầu ra rõ ràng:

  • Chuẩn kiến thức (A1, A2): Người học trình bày được khái niệm, phân loại, ưu – nhược điểm, thành phần, phương pháp bào chế và tiêu chuẩn chất lượng của các dạng thuốc đặc biệt.
  • Chuẩn kỹ năng (B1, B2): Hướng dẫn đúng phương pháp sử dụng, bảo quản và thực hiện thao tác bào chế các dạng thuốc ở quy mô phòng thí nghiệm.
  • Chuẩn năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1, C2): Rèn luyện tính trung thực, thận trọng và năng lực tự nghiên cứu trong hoạt động chuyên môn dược.

Cấu trúc giáo trình phân chia thành hai hợp phần: Phần Lý thuyết (gồm 4 bài: Thuốc đặt, Thuốc nang, Thuốc cốm và pellet, Kỹ thuật bao thuốc) và Phần Thực hành (gồm 3 bài: Thuốc đặt, Thuốc nang cứng, Thuốc phun mù). Điểm đặc thù của tài liệu là thiết kế bài giảng gắn liền công thức tính toán lượng tá dược thực tế, hệ số thay thế và chỉ tiêu kiểm nghiệm dược điển cho từng dạng phân liều.

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung chuyên môn của giáo trình được triển khai theo tiến trình logic từ các dạng thuốc đặt, thuốc nang, thuốc cốm – pellet đến công nghệ bao màng bảo vệ:

  • Bài 1: Thuốc đặt (4 giờ lý thuyết)
    Định nghĩa thuốc đặt là dạng thuốc phân liều, thể rắn ở nhiệt độ thường, tan rã hoặc hòa tan trong niêm dịch tại các hốc tự nhiên của cơ thể. Phân loại theo vị trí sử dụng gồm: thuốc đạn đặt trực tràng (hình nón, thủy lôi, nặng 1–3 g), thuốc trứng đặt âm đạo (hình cầu, lưỡi, nặng 2–10 g), thuốc bút chì đặt niệu đạo (đường kính 1–4 mm, nặng 0,5–4 g). Mô tả chi tiết giải phẫu tuần hoàn tĩnh mạch trực tràng: tĩnh mạch trực tràng dưới và giữa đưa hoạt chất trực tiếp vào tĩnh mạch chủ dưới không qua gan, còn tĩnh mạch trực tràng trên dẫn qua tĩnh mạch cửa vào gan. Trình bày các nhóm tá dược: tá dược béo (bơ ca cao với 4 dạng kết tinh đa hình, dạng $\beta$ ổn định nóng chảy ở 34–35°C), tá dược thân nước (gelatin – glycerin tỷ lệ 10:60:30, hệ hỗn hợp PEG 400, 1000, 1540, 4000 nóng chảy ở 45–55°C), tá dược nhũ hóa (Tween 61). Kỹ thuật đun chảy đổ khuôn kèm công thức tính hệ số thay thế thuận $E$, nghịch $F = 1/E$, công thức hoán đổi khối lượng riêng $E_2 = E_1 \cdot (d_1 / d_2)$, kỹ thuật nặn và ép khuôn.
  • Bài 2: Thuốc nang (4 giờ lý thuyết)
    Phân loại nang tinh bột (viên nhện) và nang gelatin (nang mềm, nang cứng). Nang mềm chứa gelatin (35–45 phần), chất hóa dẻo glycerin/sorbitol (15–20 phần), điều chế bằng phương pháp nhúng khuôn hoặc nhỏ giọt qua parafin lạnh ở 10°C. Nang cứng gelatin gồm 8 cỡ quy chuẩn từ số 5 (0,13 ml) đến số 000 (1,36 ml). Hướng dẫn tính dung tích biểu kiến $V_{bk} = M / d_{bk}$ để chọn cỡ vỏ nang, tỷ lệ tá dược trơn 0,5–1% (magnesi stearat, aerosil) và tá dược độn (lactose, avicel); nguyên lý đóng nang theo thể tích hoặc bằng piston phân liều.
  • Bài 3: Thuốc cốm và pellet (4 giờ lý thuyết)
    Thuốc cốm được định nghĩa theo Dược điển Việt Nam IV; kỹ thuật xát qua rây (1–2 mm, sấy ở 40–70°C, kiểm soát ẩm dưới 5%) và phương pháp phun sấy. Pellet là hạt cầu đường kính 0,25–1,5 mm; bào chế bằng kỹ thuật đùn – làm tròn qua rây 1 mm, kỹ thuật bồi dần từng lớp trong nồi bao truyền thống/thiết bị tầng sôi, hoặc kỹ thuật phun sấy.
  • Bài 4: Kỹ thuật bao thuốc (2 giờ lý thuyết)
    Trình bày các phương pháp bao đường (bao nền bằng CaCO3, talc phối hợp siro/gelatin qua 8–10 lớp; bao cách ly chống ẩm bằng shellac, polyvinyl acetat phthalat; bao nhẵn bằng siro nóng 60–70°C) và bao màng mỏng/bao film (polyme bảo vệ tan ở dạ dày như HPMC, Eudragit E, PEG 6000; polyme bao tan ở ruột như HPMCP, Eudragit, shellac kết hợp chất hóa dẻo dietyl phthalat, glycerin).
  • Phần Thực hành (28 giờ)
    Bao gồm Bài 1: Thuốc đặt (9 giờ), Bài 2: Thuốc nang cứng (9 giờ), Bài 3: Thuốc phun mù (10 giờ), tập trung vào kỹ năng vận hành thiết bị, thao tác đổ khuôn và đóng vỏ nang cứng tại xưởng thực hành.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết nền tảng dựa trên các quy luật hóa lý và sinh học:

  • Lý thuyết nhiệt dịch và đa hình tá dược: Hiện tượng chuyển dịch dạng kết tinh không bền của bơ ca cao khi đun quá nhiệt độ 36°C, giải pháp bổ sung mồi bơ ca cao vụn hoặc phối hợp sáp ong (3–6%), parafin (1–3%).
  • Nguyên lý tương kỵ và phối hợp dược chất: Quy tắc xử lý 4 trường hợp hóa lý khi hòa trộn hoạt chất vào tá dược (hòa tan, trộn đều đơn giản, nhũ hóa); biện pháp giảm tỷ lệ hóa lỏng của Cloral hydrat 25% bằng việc dùng khuôn đạn 3 g và thay thế một phần tá dược bằng sáp ong.
  • Sinh dược học giải phóng và hấp thu: Cơ chế rã và hòa tan của màng phim kháng dịch vị dạ dày, động học giải phóng kéo dài của pellet salbutamol bọc màng ethyl cellulose, đường dẫn truyền dược chất qua hệ mao mạch trực tràng nhằm hạn chế chuyển hóa bước đầu qua gan.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật bào chế: Thao tác tính toán nguyên phụ liệu dư 10% trừ hao; tính thể tích bơ ca cao thế chỗ bởi hoạt chất (Decmatol, Ichthyol) dựa vào hệ số thay thế; cân đo, xử lý khối ẩm, xát hạt cốm, điều chế nang mềm nhỏ giọt và bao nền viên nén.
  • Kỹ năng phân tích và kiểm soát chất lượng: Đánh giá các chỉ tiêu cảm quan, độ đồng đều khối lượng, hàm lượng, độ mài mòn – bở vụn; kiểm tra thời gian rã theo chuẩn Dược điển (thuốc đặt tá dược béo rã dưới 30 phút, tá dược thân nước dưới 60 phút; nang cứng/nang mềm rã dưới 30 phút; nang bao tan ở ruột kháng dịch vị 2 giờ và rã trong dịch ruột dưới 60 phút; cốm sủi bọt rã dưới 5 phút trong 200 ml nước ở 15–25°C).
  • Kỹ năng sử dụng thuốc và hướng dẫn chuyên môn: Nhận biết chỉ định dùng tại chỗ hoặc tác dụng toàn thân của thuốc đặt, nguyên tắc nuốt trọn vỏ nang và cách bảo quản các chế phẩm dễ hút ẩm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Chương trình triển khai phương pháp dạy học tích cực, bao gồm diễn giảng, nêu vấn đề, vấn đáp kết hợp thảo luận nhóm. Giảng viên phân công các chủ đề chuyên sâu trước buổi học để kích thích tư duy độc lập của người học. Phòng học lý thuyết được trang bị máy chiếu projector, phấn bảng; khu thực hành bố trí đầy đủ dụng cụ đun cách thủy, cối chày, khuôn đạn kim loại, bàn đóng nang và máy nén.

Bài tập và bài thực hành mẫu

Giáo trình xây dựng hệ thống bài tập tính toán công thức gắn liền với số liệu cụ thể:

  • Bài toán tính nguyên liệu đơn thuốc đặt Decmatol 0,15 g, Ichthyol 0,15 g, bơ ca cao vừa đủ cho 10 viên (tính toán cho 11 viên với $E_{Decmatol} = 2,7$; $E_{Ichthyol} = 1,1$).
  • Đơn thuốc đạn Cloral hydrat 0,5 g (hệ số $E = 1,5$, khuôn 3 g, thay 1 g bơ ca cao bằng sáp ong).
  • Bài toán tính dung tích biểu kiến để chọn cỡ nang số 0 cho 500 mg bột thuốc có tỷ trọng biểu kiến $d_{bk} = 0,8 \text{ g/ml}$ ($V_{bk} = 0,63 \text{ ml}$).
  • Quy trình bào chế công thức thực nghiệm: Cốm calci (Calci gluconat 1,2 g; Calci glycerophosphat 4,4 g; Tricalciphosphat 4,4 g; Đường kính 40,0 g); Cốm sủi bọt paracetamol 125 mg; Pellet omeprazol 8,5 mg bao tan ở ruột; Nang cứng tetracyclin hydroclorid 250 mg; Nang mềm vitamin A 25.000 UI.

Phương pháp kiểm tra, đánh giá

Áp dụng quy chế đào tạo ban hành kèm theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH, thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân:

  • Đánh giá quá trình (trọng số 40%): Gồm 01 điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, thực hiện sau 8 giờ học / hoàn thành Bài 2) và 02 điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, tự luận hoặc bài tập/thuyết trình sau 15 giờ học / hoàn thành Bài 4).
  • Thi kết thúc môn học (trọng số 60%): Hình thức viết tự luận sau 45 giờ đào tạo, đánh giá toàn diện các chuẩn đầu ra A1, A2, B1, B2, C1, C2.

Quy định tự học đối với sinh viên

Sinh viên được chia thành các nhóm 8–10 người, nhóm trưởng phân công thành viên chuẩn bị bài và viết báo cáo. Quy chế chuyên cần yêu cầu người học phải tham dự tối thiểu 70% số tiết lý thuyết (vắng trên 30% phải học lại môn học) và tham gia 100% thời lượng thực hành.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cơ sở pháp lý ban hành chuẩn mực: Giáo trình được xây dựng theo Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH về quy trình biên soạn, thẩm định giáo trình cao đẳng và cập nhật định hướng chuẩn đầu ra khối ngành sức khỏe theo Thông tư 54/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2018 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Tiêu chuẩn Dược điển hiện hành: Tài liệu chuẩn hóa các thông số kỹ thuật (độ rã, độ đồng đều khối lượng, thử nghiệm hòa tan, độ ẩm cốm dưới 5%) dựa trên Dược điển Việt Nam IV.
  • Tích hợp công nghệ quy mô công nghiệp: Bên cạnh kỹ thuật thủ công phòng thí nghiệm, giáo trình mô tả chi tiết cơ chế hoạt động của dây chuyền công nghiệp tự động: máy đóng ép khuôn vỉ chất dẻo/giấy thiếc polypropylen, máy bào chế nang mềm nhỏ giọt kiểm soát nhiệt độ dầu parafin lạnh ở 10°C, hệ thống đóng nang piston tự động, máy đùn làm tròn pellet và thiết bị bao tầng sôi cải tiến.
  • Tính kế thừa học thuật: Nội dung kế thừa và trích dẫn các tài liệu chuyên ngành của Nhà xuất bản Y học, gồm Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc (Bộ Y tế, 2016) và Kỹ thuật bào chế các dạng thuốc tập 1, 2 (Bộ môn Bào chế – Trường Đại học Dược Hà Nội, 2004).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên ngành Dược hệ Cao đẳng: Giáo trình là tài liệu học tập chính khóa thuộc nhóm môn tự chọn chuyên môn cho sinh viên ngành Dược Trường Cao đẳng Y tế Sơn La.
  • Điều kiện tiên quyết: Để tiếp thu được nội dung, sinh viên cần tích lũy các học phần cơ sở và chuyên môn đã học trong khung chương trình: Giải phẫu – Sinh lý (420109), Hóa đại cương vô cơ (420111), Hóa hữu cơ (420112), Hóa phân tích (420114), Bào chế cơ bản (420117), Hóa dược (420118) và Kiểm nghiệm (420120).
  • Giảng viên chuyên ngành Dược: Sử dụng giáo trình để thiết lập đề cương chi tiết, giáo án thực hành, xây dựng bảng kiểm kỹ năng thao tác phòng thí nghiệm và ngân hàng câu hỏi lượng giá.
  • Cán bộ kỹ thuật và người tự học: Phục vụ tra cứu công thức bào chế, thông số kỹ thuật các cỡ nang, bảng tính hệ số thay thế tá dược béo – thân nước trong công tác pha chế thuốc phân liều tại khoa Dược bệnh viện hoặc cơ sở sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế dành cho đối tượng nào?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên đào tạo trình độ Cao đẳng Dược chính quy tại Trường Cao đẳng Y tế Sơn La, đồng thời dùng làm tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên và người làm việc trong ngành dược.

2. Sinh viên cần hoàn thành các môn học nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần hoàn thành các học phần đại cương và cơ sở ngành liên quan gồm Bào chế (420117), Hóa đại cương vô cơ (420111), Hóa hữu cơ (420112), Hóa phân tích (420114) và Giải phẫu – Sinh lý (420109).

3. Điểm khác biệt nội dung so với học phần Bào chế cơ bản là gì?

Học phần này tập trung chuyên sâu vào các kỹ thuật phân liều hiện đại hoặc có yêu cầu bào chế phức tạp: tính toán hệ số thay thế cho thuốc đặt, thiết kế màng bao viên (bao đường, bao màng bảo vệ, bao kháng dịch vị ruột), kỹ thuật đóng nang cứng/nang mềm, sản xuất pellet và thực hành thuốc phun mù với thời lượng thực hành lên tới 28 giờ.

4. Quy định về điều kiện chuyên cần và tự học như thế nào?

Người học phải nghiên cứu trước giáo trình, hoàn thành câu hỏi lượng giá cuối bài, tham dự tối thiểu 70% số tiết lý thuyết và 100% thời gian thực hành. Vắng quá 30% lý thuyết sinh viên buộc phải học lại môn học.

5. Giáo trình có cung cấp công thức thực tế để áp dụng không?

Tài liệu cung cấp công thức định lượng chi tiết cho từng dạng bào chế, tiêu biểu như thuốc đạn paracetamol, thuốc trứng progesteron, nang cứng tetracyclin 250 mg, cốm calci, cốm sủi bọt paracetamol 125 mg, pellet omeprazol 8,5 mg và các bảng quy đổi cỡ nang, hệ số thay thế tá dược.

Kết luận

Giáo trình Một số dạng bào chế đặc biệt của Trường Cao đẳng Y tế Sơn La đã chuẩn hóa toàn bộ cấu trúc lý thuyết và quy trình công nghệ cho 4 nhóm dạng thuốc chuyên biệt theo đúng tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV và quy định khung của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Tiến trình đào tạo 45 giờ kết hợp hài hòa giữa 14 giờ lý thuyết tính toán hóa lý và 28 giờ thực nghiệm phòng thí nghiệm (thuốc đặt, nang cứng, thuốc phun mù), giúp người học hình thành năng lực nghề nghiệp chuẩn xác trong kỹ thuật pha chế. Nguồn học liệu tham khảo bổ trợ cốt lõi bao gồm các văn bản quy chuẩn đào tạo y tế và các giáo trình kinh điển của Bộ Y tế và Đại học Dược Hà Nội.