Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và đổi mới đất nước, sự gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn đặt ra các thách thức lớn về môi trường và an sinh xã hội. Hệ thống ngân hàng giữ vai trò huyết mạch kết nối các chủ thể kinh tế, chịu áp lực trực tiếp từ tiến trình hội nhập quốc tế khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á (APEC), Khu vực mậu dịch tự do Asean (AFTA), Cộng đồng kinh tế Asean (AEC) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng tổ chức tín dụng — từ 09 ngân hàng quốc doanh năm 1991 lên 94 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài vào năm 2018 — đã đẩy mức độ cạnh tranh trong ngành lên cao.

Nhiều ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) đã bắt đầu triển khai các chương trình an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, văn hóa doanh nghiệp (tiêu biểu như các chương trình của Sacombank, LienVietPostBank, Vietcombank, SHB). Tuy nhiên, tính đến thời điểm nghiên cứu, chưa có ngân hàng thương mại nào tại Việt Nam tham gia các chuẩn mực quốc tế tự nguyện như Nguyên tắc Xích đạo (Equator Principles) hay Hiệp ước Toàn cầu (UN Global Compact). Phần lớn nhà quản lý vẫn đồng nhất trách nhiệm xã hội (TNXH) với hoạt động từ thiện đơn thuần, hoặc gặp rào cản về nguồn nhân lực, chi phí tài chính và kỹ thuật thực thi (Nguyễn Đình Tài, 2010). Đồng thời, các ngân hàng luôn phải đối diện với bài toán cân bằng giữa việc thực hiện trách nhiệm xã hội và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận (Sprinkle & Maines, 2010).

Địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích trên 40.000 km², dân số khoảng 17,669 triệu người (chiếm 21% dân số toàn quốc), gồm thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh. Đây là khu vực có mạng lưới tài chính sôi động với đầy đủ 31 NHTMCP đang hoạt động thông qua 773 điểm giao dịch. Dù các ngân hàng tại đây đã dành ngân sách đáng kể cho các hoạt động tài trợ cộng đồng, việc đánh giá tác động của TNXH đến giá trị thương hiệu và kết quả kinh doanh vẫn chưa được thực hiện bài bản.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ bao gồm:

  1. Phần lớn các công trình nghiên cứu TNXH trên thế giới tập trung tại các nước phát triển phương Tây và ngành sản xuất; rất ít nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh châu Á và các nền kinh tế đang phát triển (Chapple & Moon, 2005; Fatma et al., 2016a).
  2. Các nghiên cứu trước đây đa số sử dụng dữ liệu thứ cấp, đo lường TNXH một cách khái quát, thiếu vắng các công cụ đo lường nhận thức đa chiều của các bên liên quan trực tiếp.
  3. Trong ngành dịch vụ tài chính - ngân hàng, các sản phẩm mang tính chất vô hình cao, đòi hỏi niềm tin lớn từ khách hàng và sự cam kết của nhân viên, nhưng chưa có công trình thực nghiệm nào tích hợp đồng thời 5 khía cạnh nhận thức TNXH với hai góc độ giá trị thương hiệu (dựa vào khách hàng và dựa vào nhân viên) để kiểm định tác động trực tiếp cũng như gián tiếp đến hiệu quả tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu chung là đánh giá tác động của nhận thức trách nhiệm xã hội và giá trị thương hiệu đến hiệu quả tài chính tại các NHTMCP; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ nhà quản lý ngân hàng trong việc xây dựng và triển khai các chương trình trách nhiệm xã hội gắn liền với nâng cao giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính.

Các mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Đo lường tác động của nhận thức trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần.
  2. Đo lường tác động của nhận thức trách nhiệm xã hội đến giá trị thương hiệu của các ngân hàng thương mại cổ phần.
  3. Đo lường tác động của nhận thức trách nhiệm xã hội và giá trị thương hiệu đến hiệu quả tài chính ở các ngân hàng thương mại cổ phần.
  4. Đề xuất một số hàm ý quản trị cho các nhà quản lý ngân hàng trong quá trình xây dựng và triển khai các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã hội nhằm tăng cường giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính.

Câu hỏi nghiên cứu

Bốn câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra tương ứng:

  1. Những khía cạnh nào của nhận thức trách nhiệm xã hội tác động đến hiệu quả tài chính của các NHTMCP?
  2. Những khía cạnh nào của nhận thức trách nhiệm xã hội tác động đến giá trị thương hiệu của các NHTMCP?
  3. Những khía cạnh của nhận thức trách nhiệm xã hội tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính hay gián tiếp thông qua giá trị thương hiệu?
  4. Để nâng cao giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính, các hàm ý quản trị nào cần thiết cho các NHTMCP nhằm xây dựng và triển khai các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã hội hợp lý và hiệu quả hơn?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tương tác giữa nhận thức trách nhiệm xã hội, giá trị thương hiệu (dưới hai góc độ: dựa vào khách hàng và dựa vào nhân viên) và hiệu quả tài chính của các NHTMCP.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (trong nghiên cứu định tính); khách hàng đang giao dịch và nhân viên, nhà quản lý đang trực tiếp công tác tại các bộ phận nghiệp vụ của các NHTMCP (trong nghiên cứu định lượng). Luận án loại trừ nhân viên thuộc các bộ phận hành chính, phục vụ, lễ tân và bảo vệ.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống các NHTMCP đang hoạt động trên địa bàn 13 tỉnh và thành phố vùng ĐBSCL.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2018 (mốc 2011 bắt đầu khi Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi có hiệu lực thi hành, đồng thời gắn với Đề án tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011–2015). Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát bảng hỏi từ tháng 01/2018 đến tháng 08/2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

  1. Nhóm nghiên cứu lý luận và thể chế về TNXH tại Việt Nam:

    • Các nghiên cứu của Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức (2008), Phạm Văn Đức (2011) tập trung phân tích bối cảnh thể chế, làm rõ khái niệm và vai trò của TNXH đối với doanh nghiệp Việt Nam.
    • Nguyễn Đình Tài (2010, 2011) tiếp cận TNXH gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững, chỉ ra rằng doanh nghiệp không thể tồn tại nếu chỉ dựa vào TNXH mà bắt buộc phải tạo ra lợi nhuận.
    • Trần Kim Hào (2011), Võ Khắc Thường (2013), Lê Tuấn Bách (2015) bàn về mối quan hệ ba bên giữa Nhà nước, Xã hội và Doanh nghiệp, đồng thời nhấn mạnh việc sửa đổi các quy định hướng dẫn quốc tế để thích ứng với điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam.
    • Trong lĩnh vực ngân hàng, Nguyễn Thị Minh Huệ và Trần Thị Thanh Tú (2015) nghiên cứu về xu hướng ngân hàng xanh và tín dụng xanh theo tinh thần Chỉ thị 03/CT-NHNN năm 2015; Hoàng Hải Yến (2016) phân tích vai trò của TNXH đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng.
  2. Nhóm nghiên cứu thực nghiệm về TNXH tại Việt Nam:

    • Nghiên cứu ở phạm vi doanh nghiệp đơn lẻ: Hồ Thiên Nga (2008), Đỗ Đình Nam (2012 tại Vinamilk), Nguyễn Tấn Vũ (2012 tại Coca-Cola), Nguyễn Phương Mai (2013).
    • Nghiên cứu gắn với quản trị nhân sự: Nguyễn Ngọc Thắng (2010), Phạm Thị Thanh Hương (2013), Hoàng Thị Phương Thảo và Huỳnh Long Hồ (2015) khảo sát 295 quan sát tại TP.HCM về mối liên hệ giữa TNXH, niềm tin và sự gắn kết của nhân viên dựa trên khung lý thuyết của Carroll.
    • Nghiên cứu tại một địa phương hoặc nhóm doanh nghiệp: Châu Thị Lệ Duyên và cộng sự (2013, 2014, 2015) kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố thúc đẩy TNXH, yếu tố lãnh đạo và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tại TP. Cần Thơ; Nguyễn Thị Lành và Phạm Thị Ngọc Trâm (2016); Hồ Viết Tiến và Hồ Thị Vân Anh (2017) dùng số liệu thứ cấp trên sàn chứng khoán TP.HCM để phân tích mối quan hệ giữa TNXH và hiệu quả tài chính.
    • Nghiên cứu theo ngành: Nguyễn Hồng Hà (2015) đối với ngành thức ăn chăn nuôi; Hoàng Thị Thanh Hương (2015) đối với ngành dệt may; Hoàng Anh Viện (2018) đối với ngành du lịch.
  3. Nhóm nghiên cứu quốc tế về mối quan hệ giữa TNXH, Giá trị thương hiệu và Hiệu quả tài chính: Tác giả tổng hợp các công trình định lượng tiêu biểu sử dụng dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp theo bảng tổng hợp dưới đây:

Tác giả (Năm) Địa bàn nghiên cứu Phương pháp & Dữ liệu Các biến số chính Kết quả nghiên cứu chính
Lin et al. (2009) 33 doanh nghiệp Đài Loan (2002–2004) Hồi quy, số liệu thứ cấp TNXH (chi phí từ thiện, R&D); HQTC (ROA) TNXH không tác động tích cực ngắn hạn, nhưng tác động đáng kể trong dài hạn
Kang et al. (2010) Ngành khách sạn, casino, hàng hàng không Mỹ (1991–2007) Hồi quy, số liệu thứ cấp TNXH tích cực/tiêu cực; ROA, ROE, PER, Tobin's Q Casino không tồn tại mối liên hệ; hàng không tác động tiêu cực
Inoue & Lee (2011) Ngành du lịch Mỹ Dữ liệu KLD STATS, số liệu thứ cấp 5 khía cạnh TNXH; ROA, Tobin's Q Cả 5 khía cạnh tác động đến HQTC với mức độ khác nhau tùy ngành
Torres et al. (2012) 57 thương hiệu tại 10 quốc gia Dữ liệu thứ cấp Interbrand TNXH (cộng đồng, khách hàng, nhân viên, quản trị...); Giá trị thương hiệu Các khía cạnh TNXH tác động tích cực đến giá trị thương hiệu
Wang et al. (2015) Công nghệ cao Đài Loan (2010–2013) Mô hình cấu trúc SEM, số liệu thứ cấp TNXH (kinh tế, xã hội, môi trường, quản trị); Giá trị thương hiệu; HQTC TNXH và giá trị thương hiệu tác động tích cực đến hiệu quả doanh nghiệp
He & Li (2011) Viễn thông Đài Loan (268 khách hàng) Mô hình SEM, dữ liệu sơ cấp Likert TNXH; Chất lượng dịch vụ; Trung thành; Nhận biết thương hiệu TNXH tác động tích cực trực tiếp và gián tiếp đến thương hiệu
Hsu (2012) Bảo hiểm nhân thọ Đài Loan (383 khách hàng) Mô hình SEM, dữ liệu sơ cấp Likert TNXH; Sự thỏa mãn; Danh tiếng; Giá trị thương hiệu Sự thỏa mãn đóng vai trò trung gian giữa TNXH và giá trị thương hiệu

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy, phần lớn các nghiên cứu trong nước dừng lại ở góc độ lý luận thể chế hoặc khảo sát quy mô nhỏ, chưa phản ánh đặc thù quản trị của hệ thống ngân hàng. Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp từ các tổ chức đánh giá độc lập (KLD, Interbrand), thiếu dữ liệu khảo sát trực tiếp từ các nhóm đối tượng hữu quan. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:

  • Thiết lập khung nghiên cứu thực nghiệm đo lường nhận thức TNXH theo 5 khía cạnh cụ thể trong lĩnh vực ngân hàng.
  • Kết hợp cả hai góc độ giá trị thương hiệu: bên ngoài (dựa vào khách hàng) và bên trong (dựa vào nhân viên).
  • Đánh giá đồng thời tác động trực tiếp và gián tiếp của các thành phần này tới hiệu quả tài chính kế toán (ROA, ROE) tại một địa bàn kinh tế đặc thù là vùng ĐBSCL.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết và khái niệm học thuật sau:

  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Được khởi xướng bởi Freeman (1984) và phát triển bởi Clarkson (1995), Donaldson và Preston (1995), Mitchell và cộng sự (1997), Pérez và del Bosque (2015). Luận án tiếp cận TNXH của ngân hàng không phải là hành động từ thiện rời rạc mà là sự đáp ứng kỳ vọng của 5 nhóm bên liên quan then chốt: (1) Khách hàng, (2) Nhân viên, (3) Cổ đông, (4) Cộng đồng, và (5) Yêu cầu Pháp lý đạo đức.
  • Khái niệm Trách nhiệm xã hội: Luận án sử dụng định nghĩa của Ủy ban Châu Âu (European Commission, 2001) kết hợp với mô hình kim tự tháp của Carroll (1979, 1991), nhấn mạnh việc doanh nghiệp tích hợp các mối quan tâm về xã hội và môi trường vào hoạt động kinh doanh trên cơ sở tự nguyện.
  • Giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng (Customer Based Brand Equity - CBBE): Dựa trên mô hình của Aaker (1991, 1996) và Yoo và Donthu (2001). Đối với bối cảnh giao dịch trực tiếp tại quầy của ngân hàng, luận án tập trung đo lường 3 thành phần chính: Hình ảnh thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, và Trung thành thương hiệu (loại trừ biến nhận biết thương hiệu).
  • Giá trị thương hiệu dựa vào nhân viên (Employee Based Brand Equity - EBBE): Tiếp cận theo khung lý thuyết của King và Grace (2009, 2010), gồm 4 thành phần: Hành vi thương hiệu, Sự thỏa mãn của nhân viên, Dự định gắn bó của nhân viên, và Truyền thông tích cực.
  • Hiệu quả tài chính (Financial Performance): Đo lường qua hai chỉ tiêu kế toán truyền thống là Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), phản ánh khả năng quản trị tài sản và tạo giá trị cho chủ sở hữu ngân hàng (Boaventura et al., 2012; Rose, 2007).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng qua quy trình chuẩn hóa:

  1. Nghiên cứu định tính:

    • Thực hiện thông qua phương pháp phân tích nội dung các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của các ngân hàng giai đoạn 2011–2018.
    • Phỏng vấn sâu các chuyên gia và cán bộ giữ vị trí quản lý tại các NHTMCP khu vực ĐBSCL để điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù giao dịch ngân hàng tại Việt Nam.
  2. Nghiên cứu định lượng:

    • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên của 29 NHTMCP đang hoạt động tại ĐBSCL từ năm 2011 đến năm 2018.
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc (thang đo Likert 5 mức độ) từ tháng 01/2018 đến tháng 08/2018. Mẫu hợp lệ gồm 356 khách hàng cá nhân và 344 cán bộ nhân viên, nhà quản lý nghiệp vụ tại 29 NHTMCP trên 13 tỉnh thành ĐBSCL.
    • Kỹ thuật và công cụ phân tích:
      • Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm nhóm các biến quan sát.
      • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và giá trị phân biệt.
      • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
      • Phân tích cấu trúc đa nhóm (theo giới tính đối với khách hàng; theo vị trí công tác đối với nhân viên).
      • Phân tích tác động trực tiếp, gián tiếp và kiểm định độ vững bằng kỹ thuật Bootstrap (nhóm nhân viên).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 thiết lập tổng thể nghiên cứu của luận án, bao gồm:

  • Phân tích bối cảnh phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam sau hội nhập quốc tế và yêu cầu cấp bách về thực thi TNXH tại vùng ĐBSCL.
  • Xác định mục tiêu nghiên cứu chung và 4 mục tiêu cụ thể; 4 câu hỏi nghiên cứu định hướng; phạm vi nghiên cứu về không gian (13 tỉnh thành ĐBSCL), thời gian (thứ cấp 2011–2018, sơ cấp năm 2018), đối tượng khảo sát (khách hàng, nhân viên nghiệp vụ).
  • Trình bày sơ đồ quy trình nghiên cứu logic từ cơ sở lý thuyết, định tính, điều tra định lượng đến kiểm định SEM và đề xuất hàm ý.
  • Xác định ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung hệ thống thang đo TNXH chuyên ngành ngân hàng và ý nghĩa thực tiễn cho công tác quản trị NHTMCP.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hoàn thiện nền tảng học thuật cho đề tài:

  • Trình bày nguồn gốc và nội dung lý thuyết các bên liên quan từ nghiên cứu gốc của Freeman (1984) và các phát triển kế tiếp (Clarkson, 1995; Donaldson & Preston, 1995; Pérez & del Bosque, 2015).
  • Khái quát lịch sử phát triển của các định nghĩa TNXH từ thập niên 1950 đến nay (Bowen, 1953; Carroll, 1979, 1991; European Commission, 2001).
  • Phân định hai cấu trúc giá trị thương hiệu: CBBE gồm chất lượng cảm nhận, hình ảnh thương hiệu, trung thành thương hiệu; EBBE gồm hành vi thương hiệu, sự thỏa mãn, dự định gắn bó, truyền thông tích cực.
  • Tổng hợp các chỉ số phản ánh HQTC, phân tích ưu nhược điểm của ROA và ROE trong ngành ngân hàng.
  • Lược khảo các công trình trong nước và quốc tế, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và thiết lập hệ thống các giả thuyết kiểm định mối quan hệ giữa 5 khía cạnh TNXH, giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết công cụ và thiết kế phương pháp:

  • Kết quả nghiên cứu định tính qua phỏng vấn chuyên gia quản lý ngân hàng giúp hoàn thiện từ ngữ, bổ sung và sàng lọc các biến quan sát cho bảng hỏi chính thức.
  • Xây dựng hệ thống thang đo: Thang đo TNXH gồm 5 thành phần (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng, pháp lý đạo đức); Thang đo CBBE gồm 3 thành phần; Thang đo EBBE gồm 4 thành phần; Thang đo HQTC căn cứ trên ROA và ROE.
  • Phương pháp chọn mẫu phân bổ theo 29 NHTMCP tại ĐBSCL, quy định cụ thể tiêu chí đáp viên (loại trừ khối hành chính gián tiếp).
  • Thiết lập quy trình phân tích định lượng chi tiết: kiểm tra dữ liệu, Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, phân tích đa nhóm và phân tích tác động gián tiếp qua biến trung gian.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và thảo luận kết quả:

  • Thực trạng ngành ngân hàng: Tổng hợp số lượng ngân hàng giai đoạn 1991–2018; số liệu tài trợ an sinh xã hội thực tế của BIDV, ACB; xếp hạng 50 thương hiệu Việt Nam (2015–2018); biến động chỉ số ROA, ROE của các NHTMCP (2011–2018).
  • Thống kê mô tả mẫu: Cung cấp cơ cấu đáp viên theo tỉnh, ngân hàng, giới tính, thu nhập, học vấn, nghề nghiệp và thâm niên giao dịch/công tác (356 khách hàng và 344 nhân viên).
  • Kết quả nhóm khách hàng:
    • Hệ số Cronbach's Alpha và EFA xác nhận thang đo đạt chuẩn, hội tụ thành 5 khía cạnh TNXH và 3 thành phần CBBE.
    • Phân tích mô hình SEM cho thấy các khía cạnh nhân viên, cổ đông và pháp lý đạo đức có tác động tích cực đến giá trị thương hiệu và HQTC; ngược lại, khía cạnh cộng đồng và khách hàng thể hiện tác động tiêu cực đến HQTC trong ngắn hạn.
    • Ba khía cạnh của TNXH tác động trực tiếp đến HQTC, và mối quan hệ này trở nên mạnh hơn khi có sự hỗ trợ của giá trị thương hiệu. Khía cạnh pháp lý đạo đức và khách hàng tác động vừa trực tiếp vừa gián tiếp đến HQTC thông qua giá trị thương hiệu.
    • Phân tích đa nhóm ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa khách hàng nam và khách hàng nữ trong mối quan hệ giữa khía cạnh pháp lý đạo đức với giá trị thương hiệu và HQTC; giữa khía cạnh khách hàng và giá trị thương hiệu; giữa giá trị thương hiệu và HQTC.
  • Kết quả nhóm nhân viên:
    • Đánh giá độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo TNXH và EBBE đều đạt yêu cầu thống kê.
    • Mô hình SEM chỉ ra nhận thức của nhân viên về khía cạnh cổ đông có tác động tiêu cực đến HQTC; trong khi khía cạnh nhân viên và khách hàng tác động tích cực đến giá trị thương hiệu và HQTC.
    • Khía cạnh nhân viên tác động tích cực vừa trực tiếp vừa gián tiếp đến HQTC qua giá trị thương hiệu. Tác động của khía cạnh pháp lý đạo đức đến HQTC là tác động gián tiếp qua giá trị thương hiệu. Khía cạnh khách hàng và cổ đông tác động trực tiếp đến HQTC.
    • Kiểm định Bootstrap khẳng định tính vững chắc của mô hình; phân tích đa nhóm chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm nhân viên nghiệp vụ trực tiếp và nhóm cán bộ quản lý.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tóm kết kết quả nghiên cứu và đưa ra các đề xuất hành động:

  • Tổng hợp các phát hiện then chốt từ hai mô hình thực nghiệm khách hàng và nhân viên.
  • Đề xuất 7 hàm ý quản trị cụ thể cho các nhà quản lý NHTMCP nhằm tối ưu hóa chiến lược TNXH.
  • Đưa ra 2 nhóm kiến nghị chính sách vĩ mô đối với hệ thống pháp luật và Ngân hàng Nhà nước.
  • Nêu rõ các hạn chế nghiên cứu về không gian địa lý, khung thời gian khảo sát, chỉ tiêu tài chính và gợi mở các hướng nghiên cứu kế tiếp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và bổ sung vào lý thuyết quản trị ngân hàng khung đánh giá nhận thức TNXH đa chiều gồm 5 khía cạnh (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng, pháp lý đạo đức) dựa trên lý thuyết các bên liên quan trong bối cảnh một nền kinh tế đang phát triển.
  2. Hoàn thiện và kiểm định thực nghiệm hệ thống thang đo giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng (CBBE) và giá trị thương hiệu dựa vào nhân viên (EBBE) trong mối quan hệ tương tác với TNXH và HQTC ngành ngân hàng.
  3. Làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và tác động gián tiếp (vai trò trung gian) của giá trị thương hiệu trong việc truyền dẫn tác động từ các khía cạnh TNXH đến kết quả tài chính kế toán (ROA, ROE).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy tác động của TNXH không hoàn toàn đồng nhất:
    • Ở nhóm khách hàng: nhận thức về nhân viên, cổ đông, pháp lý đạo đức thúc đẩy HQTC; nhưng chi phí cho cộng đồng và khách hàng có thể mang lại tác động tiêu cực ngắn hạn đối với hiệu quả tài chính nếu không có sự cộng hưởng của thương hiệu.
    • Ở nhóm nhân viên: việc ngân hàng quá chú trọng đến khía cạnh cổ đông tạo ra cảm nhận tiêu cực làm giảm hiệu quả tài chính; trong khi khía cạnh nhân viên và khách hàng mang lại tác động tích cực rõ nét.
  2. Chứng minh thực nghiệm sự khác biệt trong nhận thức: giữa khách hàng nam và nữ; giữa cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp tác nghiệp.

Các hàm ý quản trị và kiến nghị đề xuất

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất 7 hàm ý quản trị cho ban lãnh đạo các NHTMCP:

STT Tên hàm ý quản trị Nội dung trọng tâm
1 Xây dựng chiến lược TNXH trong dài hạn Chuyển đổi từ các hoạt động từ thiện tự phát sang chiến lược bài bản, tích hợp TNXH vào mục tiêu phát triển dài hạn của ngân hàng.
2 Công đoàn tăng cường tổ chức hoạt động TNXH Phát huy vai trò tổ chức công đoàn nhằm gắn kết nhân viên, tạo sự đồng thuận nội bộ khi triển khai các chương trình xã hội.
3 Tuân thủ các quy định, chuẩn mực đạo đức Nâng cao chuẩn mực ứng xử nghề nghiệp, minh bạch hoạt động kinh doanh để củng cố niềm tin của khách hàng và nhân viên.
4 Tăng cường công bố thông tin liên quan đến TNXH Đẩy mạnh truyền thông minh bạch về các hoạt động TNXH trên báo cáo thường niên, cổng thông tin điện tử để nâng cao nhận thức của các bên liên quan.
5 Thiết kế hoạt động TNXH hướng tới từng đối tượng khách hàng Phân khúc chương trình TNXH phù hợp với đặc điểm giới tính, tâm lý và nhu cầu của từng nhóm khách hàng mục tiêu.
6 Tập trung theo từng khía cạnh TNXH Ưu tiên nguồn lực cho các khía cạnh mang lại giá trị gia tăng cao (nhân viên, pháp lý đạo đức), tránh dàn trải nguồn lực.
7 Tăng cường giá trị thương hiệu Khai thác hiệu ứng tích cực của thương hiệu như một biến trung gian để chuyển hóa nhận thức TNXH thành kết quả tài chính vượt trội.

Kiến nghị chính sách vĩ mô:

  1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về trách nhiệm xã hội ở Việt Nam: Ban hành các văn bản pháp quy hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn và trách nhiệm công bố thông tin phi tài chính cho các tổ chức tín dụng.
  2. Ngân hàng Nhà nước ban hành chính sách khuyến khích thực hiện TNXH: Xây dựng cơ chế ưu đãi cụ thể đối với hoạt động tín dụng xanh, ngân hàng xanh; đưa tiêu chí thực hiện TNXH vào hệ thống đánh giá, xếp hạng tín nhiệm ngân hàng định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

Văn bản luận án nêu rõ các giới hạn sau:

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực nghiệm chỉ giới hạn tại 29 NHTMCP trên địa bàn 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL; chưa bao phủ các địa bàn kinh tế trọng điểm khác như TP.HCM, Hà Nội hay miền Trung.
  • Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: Số liệu điều tra bằng bảng câu hỏi được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 01/2018 đến tháng 08/2018, mang tính chất thời điểm cắt ngang, chưa theo dõi được sự biến thiên nhận thức theo chuỗi thời gian dài.
  • Chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính: Mới chỉ khai thác các chỉ số kế toán (ROA, ROE) thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán; chưa kết hợp được các chỉ số dựa trên thị trường (như Tobin's Q, EPS) do tại thời điểm nghiên cứu có nhiều NHTMCP chưa niêm yết trên sàn chứng khoán.
  • Đối tượng khảo sát: Chưa khảo sát toàn diện các bên liên quan khác như cơ quan quản lý nhà nước, nhà cung cấp, hoặc cư dân địa phương không sử dụng dịch vụ ngân hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát ra quy mô toàn quốc hoặc tiến hành nghiên cứu so sánh giữa các vùng kinh tế khác nhau tại Việt Nam.
  • Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các loại hình tổ chức tài chính khác như ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tài chính vi mô.
  • Thiết kế nghiên cứu theo dạng chuỗi thời gian (panel data) kết hợp phỏng vấn lặp lại để đánh giá tác động dài hạn của các chiến dịch TNXH.
  • Bổ sung các chỉ tiêu tài chính thị trường (Tobin's Q, tỷ suất sinh lời cổ phiếu) khi tỷ lệ các NHTMCP niêm yết tăng lên trong tương lai.
  • Đưa thêm các biến điều tiết hoặc trung gian mới như văn hóa doanh nghiệp, năng lực lãnh đạo, hoặc rủi ro môi trường xã hội vào mô hình kiểm định.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên:
    • Là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về việc vận dụng Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng.
    • Cung cấp quy trình phân tích định lượng chặt chẽ kết hợp giữa kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, CFA, phân tích mô hình SEM, kỹ thuật Bootstrap và phân tích cấu trúc đa nhóm (Multi-group analysis).
    • Cung cấp bộ thang đo đã được chuẩn hóa về 5 khía cạnh TNXH, giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng (CBBE) và giá trị thương hiệu dựa vào nhân viên (EBBE) để các nghiên cứu tiếp theo có thể kế thừa.
  • Đối với các nhà quản trị ngân hàng thương mại:
    • Cung cấp căn cứ khoa học giúp nhà quản lý xác định rõ không phải mọi khoản chi cho TNXH đều lập tức mang lại lợi nhuận; từ đó có chiến lược phân bổ ngân sách hợp lý vào các khía cạnh tạo động lực nội bộ (chế độ đãi ngộ nhân viên, chuẩn mực đạo đức pháp lý).
    • Gợi ý phương thức quản trị thương hiệu nội bộ (EBBE) để biến mỗi nhân viên thành một đại sứ thương hiệu, gắn kết hoạt động công đoàn với mục tiêu kinh doanh.
    • Định hướng thiết kế các chương trình marketing và an sinh xã hội chuyên biệt theo giới tính khách hàng và từng nhóm đối tượng cụ thể.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước:
    • Cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định các chính sách hỗ trợ tín dụng xanh, tiêu chuẩn hóa việc công bố thông tin phát triển bền vững và hoàn thiện khung pháp lý về TNXH cho ngành tài chính - ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Luận án kết hợp cả hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2011–2018 của 29 NHTMCP đang hoạt động tại khu vực ĐBSCL.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý (định tính) và điều tra bảng hỏi trực tiếp (định lượng) từ tháng 01/2018 đến tháng 08/2018 tại 13 tỉnh thành ĐBSCL. Kích thước mẫu hợp lệ đạt 356 khách hàng cá nhân và 344 cán bộ nhân viên, nhà quản lý đang trực tiếp công tác tại các bộ phận nghiệp vụ ngân hàng (không khảo sát khối hành chính, bảo vệ, tạp vụ).

2. Mô hình SEM ở nhóm khách hàng chỉ ra mối quan hệ giữa nhận thức TNXH và hiệu quả tài chính như thế nào?

Kết quả kiểm định SEM đối với nhóm khách hàng cho thấy:

  • Khía cạnh nhân viên, cổ đông và pháp lý đạo đức tác động tích cực đến giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính của ngân hàng, phù hợp với cơ sở lý thuyết.
  • Khía cạnh cộng đồng và khía cạnh khách hàng lại thể hiện tác động tiêu cực đến hiệu quả tài chính (ROA, ROE) trong ngắn hạn.
  • Cả ba khía cạnh của TNXH đều có tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính, nhưng khi có sự tham gia của biến trung gian là giá trị thương hiệu, mức độ tác động trở nên mạnh mẽ hơn.
  • Khía cạnh pháp lý đạo đức và khách hàng tác động vừa trực tiếp vừa gián tiếp đến hiệu quả tài chính thông qua giá trị thương hiệu.

3. Nhận thức của nhóm nhân viên về khía cạnh cổ đông mang lại kết quả gì cho ngân hàng?

Theo kết quả mô hình SEM nhóm nhân viên, nhận thức của nhân viên về khía cạnh cổ đông của TNXH có tác động tiêu cực đến hiệu quả tài chính. Khi nhân viên cảm nhận ngân hàng quá tập trung ưu tiên quyền lợi cho các cổ đông và nhà đầu tư, điều này có xu hướng làm giảm sự thỏa mãn và mức độ cam kết gắn bó của họ, từ đó ảnh hưởng bất lợi đến kết quả tài chính tổng thể. Ngược lại, nhận thức về khía cạnh nhân viên và khách hàng lại mang đến tác động tích cực rõ nét cho cả giá trị thương hiệu lẫn hiệu quả tài chính.

4. Kết quả phân tích đa nhóm trong luận án phát hiện ra những khác biệt nào?

Luận án phát hiện hai sự khác biệt có ý nghĩa thống kê thông qua kiểm định đa nhóm:

  • Ở nhóm khách hàng: Có sự khác biệt theo giới tính (nam và nữ) trong mối quan hệ giữa khía cạnh pháp lý đạo đức với giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính; mối quan hệ giữa khía cạnh khách hàng và giá trị thương hiệu; cũng như mối quan hệ giữa giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính.
  • Ở nhóm nhân viên: Có sự khác biệt rõ rệt trong nhận thức và mức độ đánh giá giữa hai nhóm vị trí công tác là nhân viên trực tiếp tác nghiệp và cán bộ giữ vị trí quản lý ngân hàng.

5. Giá trị thương hiệu giữ vai trò gì trong mô hình nghiên cứu của luận án?

Giá trị thương hiệu đóng vai trò là biến trung gian trọng yếu trong việc kết nối nhận thức TNXH với hiệu quả tài chính:

  • Đối với khách hàng, giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng (CBBE) củng cố và khuếch đại tác động của các chương trình TNXH lên hiệu quả tài chính; các khía cạnh pháp lý đạo đức và khách hàng tác động gián tiếp đến HQTC thông qua CBBE.
  • Đối với nhân viên, giá trị thương hiệu dựa vào nhân viên (EBBE) đóng vai trò cầu nối giúp khía cạnh pháp lý đạo đức tác động gián tiếp đến HQTC; đồng thời khía cạnh nhân viên tác động tích cực vừa trực tiếp vừa gián tiếp đến HQTC thông qua EBBE.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Phước Hương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết các bên liên quan, phát triển và kiểm định bộ thang đo nhận thức trách nhiệm xã hội 5 khía cạnh kết hợp giá trị thương hiệu hai chiều trong ngành ngân hàng thương mại cổ phần tại ĐBSCL. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên 356 khách hàng và 344 nhân viên đã chỉ rõ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của từng khía cạnh TNXH đến hiệu quả tài chính (ROA, ROE), đồng thời xác nhận vai trò trung gian quan trọng của giá trị thương hiệu cùng sự khác biệt theo giới tính và vị trí công tác. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 7 hàm ý quản trị thiết thực cho các NHTMCP và 2 nhóm kiến nghị chính sách vĩ mô nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam.