Chương 1 BẢN CHẤT CỦA VĂN HÓA 1JL KHÁI NIỆM, QUAN NIỆM v í; VÃN HOA Tính đa dạng và phức tạp của hiện tượng văn hóa dãn lới chõ khổng Ihuàn nhất và rất muftn vẻ của các quan niệm về văn hỏa. Theo thống kê của hai nhà vãn hóa người Mỹ là A. Krober và Kluchổn, tính đến năm 1972 đã cỏ gán 170 định nghĩa về vãn hóa Iròn các sách báo phương Tay. Còn Iheo nhà nghièn cừu Phan Ihì nhttnR định nyhTa về vãn hỏa trOn thế gíởi dĩl dẹrt \(n con sổ kỷ lục là ưên 400.
Tình trạng "bùng nổ Ihổng lin", Irong đó cỏ IhOng (in vổ vãn hóa dÀn lới linh Irạng "bùng nổ" vổ định nghĩa vãn hỏa. c ỏ lliể thấy lốc đọ của sự "bùng nỏ" định nghĩa về văn hóa càng gán thời hiỌn đại, thì càng nhanh. Nhím loại càng ngày càng ý thức vổ vai tro và lác dung của văn hóa thì người la càng cán lìm hiếu sâu hơn bản chai của nó. Trước thế chiến thứ hai chưa cỏ Uỷ Bơn th ế giới vể Van hóa và Phái triển.
Sự Ihành lẠp UNESCO ];\ một bước tiến quan trọng, UNESCO đap lại những thách thức lớn của Ihế kỷ XX và đón bắt Ihế kỷ XXI. Theo ổng Feđơric0 Mayơ - Tổng Giám đốc UNESCO thì nhiệm vụ của lổ chức vãn hóa Ihế giới này là ' Tìm hiểu síìu ròng những mối liên hê giữa vãn hóa và phát Criển, và soạn thảo một báo cáo vò lình hình này iren thể giới. Đay là một việc làm hoàn loàn mới mẻ. Trước đíly chưa bao giờ các mói quan hệ giữa vãn hốa và phát triển là chủ để của một cuộc khảo sát toàn diện, có sự phối hợp iren quy lĩiỡ toàn cáu" 168, 35).
Song, khi khảo sát bản chất của văn hỏa, và các khái niẹm cùng các quan niậm vè văn hóa, Ong Tổng Giám đốc UNESCO Pcđdricỏ Mayđ Irons bài Ihời LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 luận của mình nhan đồ Ban đầu và cuối cùng là văn phải thừa nhộn : vạch ra bản chất của văn hóa "không phải là một nhiệm vụ dc dàng. Ai nấy đèu biếl rấi khó định nghĩa văn hóa. cố lẽ vì văn hóa dinh nghĩa chủng ía nhiều hơn là chủng la định nghĩa văn hỏa". Mọi liong những nhà triủt hục lớn lliới nay - Giẫc Đơriđa, rigười đã lừng tham gia các cuộc đióu Irán cồng khai của UNESCO nối rằng, văn hỏa chính là "C ù lôn mà chúng la đậl cho điòu bí ẩn khổng cùng với những ai ngày nay đang tìm cách nghĩ suy về nó" |9, 35].
Nhưng với khoa học Ihì mọi điéu bí ẩn lại khổng thể là "bí ản khồng cùng". Chính tính chất phức lap và muOn vẻ của các quan niệm về vãn hóa lại là Iiguyẽn nhan thúc đíĩy việc nghiên cứu để Iàtn sáng tỏ khái niệm này. Bửi vì, chỉ cỏ nắm được "bản clỉơi văn hóa là gì?" chúng ta mới cố thể nắm được các giá trị cũng như tác động của văn hóa đối với sự hình ihành và phát triển bản chất nhân loại, trong đó cố sự hình thành văn học (một nghê thuẠÍ sử dụng ngồn lừ đõ hiểu hiện Ịpỉn chát nhân vãn của con người). Đê có llìể dưa ra một quan niệm về “Bản chải của vãn h ó a ', luíln án cán khảo sát quá trình hình ihànli và phát triển của các quan niêm và sự hình thành khái niệm "vãn hóa" Irong lịch sử Mỹ học và Văn hóa học.
Quá trình hình thành khái niệm vàn hóa từ các nhà triết học, m ỹ học Khoảng the' kỷ thứ III Irước cổng nguyên đã xuất hiện khái niệm vãn hóa. Khái niêm này bát nguổn từ chữ La tinh "Colere" với nghĩa ]à sự gieo cấy, vun trồng. Từ cơ sờ đó, nhà hùng biện bạc nhất của La Mã cổ đại là Siserổ Markởt Tuliul (-106- 43 trước cồng nguyên), từng làm quan nhiếp chính La Mã, nhà vãn, có tham vọng đem tài hùng biện và khả nẫng tri thức vào cOng việc nhiếp chính đã định nghĩa : "Triết học là sự gieo trổng tinh lỉiần". Tứ đó, thế giới chítu \ u dùng Ihuạt ngữ Cullure với hai nghĩa : LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Trổng trọt, canh tác như : Culture intensive (tilAm canh), hoặc Culture extensive (quảng canh). Văn hóa, như : Culture Orientale (Vãn hỏa phương Đổng), và Culture Occidentale (Văn hỏa phương Tíly). Ý nghĩa của thuật ngữ Culture được mở rộng thèm mãi. Nhà triết học duy vạt Anh liiFransis Bílycơn (1561 - 1626) quan niệm Culture Animi (gieo trỏng linh hổn) là sự nảy nở tri thức, là sự tiến bọ.
TOmal Hốp (1568 - 1679) cũng COI sự giáo dục, Iruyền đạt kiến thức là sự g ie o trổng tinh Ihán. Tiến xa hơn trong trừu tượng khoa học. Phuíeđor (1774), mội nhà nghiên cứu pháp luật người Đức nhạn thấy ý nghĩa rông lởn của khái niêm văn hỏa vì nó gắn với bản chat người. Ông cho rằng : "Vãn hóa là loàn bọ những gì do COI1 người lạo ra".
Ông còn dùng phương pháp tương phán đổ gọi ra bản chất của vãn hỏa : "Văn hóa là cái đối ]ộp với Irạng thái tự nhiÊn". Đến thế kỷ khai sáng, Vontc (1694 - 1778) nhà vãn, kiOm triết gia Pháp, cùng với J. Hectlơ (1774 - 1803) đã lìm cách xác lập nguyên lý cho văn hoa. COng lao của J.
V Hecđơ rấl lớn. Ong là người (lãu liôn đã khái quái toàn bọ lii ihức nhân loại vả Irình bày văn hỏa như kết quả cua sự liến hóa cao cấp của con người hằng sự hình thành trái đíủ với giới tự nhicn vổ CO', sau đỏ lả sự ra doi của thực vạt, đến đọng vậl, cuối cùng là con người. Ong nói : "Người, Irồn dong cháy lịch sử của mình, xuất phái lừ lự nhiòn, tiến bước tự do trCn con đường của vãn hóa". Hecđơ còn có cOng khẳng định được /ý lương của vá /1 hóa.
Ông cho rằng, cuối cùng là con người văn hóa luôn hướng lới tư tưong nhản đạo. Trường phái triết học cổ đic’n Đức (cuối XVIII và đáu XIX) đã liến inỌl bước dài trong quan niỌm vồ vãn hỏa. Vì lừ thế kỷ Khai sáng Irứ về trước (lliế kỷ XVIII), các nhà văn hóa học mới chỉ khảo sát văn hóa như mòl hiện lương bản chất người trong (ổng thể người, mà chua khảo sát văn hóa ở lầm vi mồ, tức là XÓI vãn hóa trong sự lnnh (hành nhan cách cá nhíln. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Nói đến liường phái triết học và mỹ học cỏ điỏn Đức, la khổng tho1 khổng nói đến E.
Trong lúc mọi nhà khoa học đều nliiẹt liẹi có vũ cho sức mạnh của lý tính, thì E. Kanl tỏ ra hoài nghi sức mạnh đỏ, vì có rấl nhièu hiện tượng lý tính khOng thể giải q u y á được, lý tính Ihường lấy đối lượng bên ngoài làm mục đích nhạn (hức. Ông đè nghị hãy làm ngược ỉại, là ùm đối lượng ben trong chủ thể nhận thức. Với hướng đi mởi mẻ này, E.
Kill'll cho rằng khoa học nhận thức cán khám phá khả năng IhiCín bảm của con người mà ổng gọi là "Apriori" (tien nghiệm). Từ đố, Ong cho rằng, văn hóa ]à" khả năng tự lấy mình làm ITIUC đíc.h, bằng cách sử dụng tự nhien làm phưưng lien đổ đạt được những mục đích tự do, và khả năng con người có Ihổ lấy mình làm cơ sở, với lư cách một tôn tại của minh". Kanl đã coi vãn hỏa là cư sở hình thành nhân cách, là cơ sở tạo Ihành sức mạnh cá nhíìn. Sin 1« (1759 - 1805) nhà thơ và kịch gia Đức đại diẹn cho nển văn hóa cỏ điển tổn lại song song với Iriết học cổ điển Đức, liêu biểu cho lý iưởng nhan văn lư sản đang JCn, cũng rất chú ý đến văn hóa, coi "văn hóa lả nơi phát lọ sức mạnh cá nhan con người, nhờ văn hỏa mà con người bộc lọ được cá tính riSng và sức mạnh riCng".
Song về mặt lý luận văn hỏa phải kc' đến sự đóng góp của F. F Hegel đã đặi ra mọt loại vấn đồ như : Xác định vị Ihế của văn hóa irong sána lạo vạt chất và tinh thán của COI1 người; vấn đổ mối quan họ giữa vãn hốa và xã hội v. Trong cuốn ỉỉiện lượng học tũih ihâìì, F. HCgel cho rằng lĩnh vực hoạt đổng sinh sống trực tiếp cua con người là xã hồi, là quá trình văn hỏa, trong đó ihực hiện mối quan hê qua lại giữa con người và lự nhicn.
Khả năng chiếm lĩnh tự nhiÊn mà khong hi Iha hốa là khả năng của nhíin cách lự do. Chính vì vậy, tính phổ quái của văn hóa là đua nhítn cách lự do Lới "tinh Ihán luyCt đối". Với mỌl lầm cao như vậy, văn hóa lừ cơ sở vật chai hiỌn hữu, luồn có xu hướng thăng hoa Ịhành giá trị tinh llian. VỊ thế của vãn hóa bậc cao là nằm trong nghe thuật, fell giáo và triốl học.
Vãn hóa của ngliỌ thuạt là sự khám phá chân lỷ thông qua hình thức cảm quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 hình lượng toàn vẹn. Văn hỏa của 1011 giáo là sự khám phá chíln lý Ilìồng qua hĩnh thứt cảm nhạn huyền bí. Vãn hóa của triết học là vãn hóa CỈHỈ nhai, đó là sự bừng sáng (Minh triết) cái sự thông lliái về bản chấl lận cùng của sự vạ*. Hạn c!iố của F.
Hêgcl là mới xét quá trình văn hỏa như một quá Irình "linh thán chiêm lĩnh lĩiế giới" chua đại cư sở cho sự chiếm lĩnh và cải lạo thực lại hiện hữu. Chính vì Ihe, hạ thống quian niẹm vổ văn hóa của F. HÊgel luy có lính biện chứng, nhưng khOng khong mang mầu sắc duy tíhn siGu hình. Sự ph át triển khái niệm vãn hóa trong quan niệm của các nhà VÔH hóa học phương Tây.
Khái niệm vãn hóa được chú ý và hoàn chỉnh khong ngừng, khi bản ihíln văn hóa với tư cách là mội hiên lượng xã hội trự Ihành đối lượng của mọt khoa học riêng : Khoa Văn hóa học, thì các nhà ĩriếl học đã giành nó cho các nhà van hóa học. Các nhà văn hóa học đã nhai Irí cho rằng, khi cuốn Khoa học chung vê văn hóư (xuấl bản năm 1855) của Klein người Đức ra đời, thì khoa học vò vãn hỏa cũng đã hình thành và dủ tư cách là mổt Văn hóa học. Trong cuốn Khoa học chioiỉị về vãn hóa, Klem lun đẩu lien đã lííy lie’ll ỉrình phái triển vố văn hóa, xã hội làm cơ sử để khảo sát lịch sử con người, Ihay cho cách trình bày ÍỊcli sử nhu' lích sử của các vương triỏu. Đủy là bước liến lớn trong nghiên cứu lịch sử nhíln văn.
Hướng đi của Klem đã coi sự phát triển của xã hôi loài người chính là sự phát triển văn hỏa.