BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐINH THỊ HỒNG DUYÊN MỐI QUAN HỆ GIỮA THÀNH VIÊN NỮ TRONG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐINH THỊ HỒNG DUYÊN MỐI QUAN HỆ GIỮA THÀNH VIÊN NỮ TRONG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ VIỆT QUẢNG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế đề tài “Mối quan hệ giữa thành viên nữ trong Hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi cùng với sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học TS. Vũ Việt Quảng, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. TP, Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 11 năm 2018 Người thực hiện Đinh Thị Hồng Duyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TÓM TẮT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . Lí do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn . Bố cục luận văn .3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . Các sự đa dạng trong công ty . Những phong cách khác nhau trong quản trị giữa nam và nữ . Lý thuyết phụ thuộc nguồn nhân lực . Lý thuyết đại diện . Lý thuyết các bên liên quan . Lý thuyết vốn con người . Lý thuyết bản sắc xã hội . Tổng quan các nghiên cứu trước đây .11 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Dữ liệu và mẫu . Giả thuyết nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . Tổng hợp các biến nghiên cứu thực nghiệm trong các mô hình . Biến phụ thuộc . Biến độc lập .25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Biến kiểm soát . Phương pháp nghiên cứu .31 CHƯƠNG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thống kê mô tả. Phân tích sự tương quan . Kết quả đối với phương pháp OLS, FEM và REM . Kết quả các mô hình hồi quy . Kết quả kiểm định khuyết tật của các mô hình . Phân tích hồi quy bằng phương pháp GMM . Kiểm tra hiện tượng nội sinh giữa các biến . Kiểm tra phân tích hồi quy bằng phương pháp GMM .51 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN . Những hạn chế của luận văn. Hướng phát triển của đề tài .57 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC 4 PHỤ LỤC 5 PHỤ LỤC 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CEO Chief Executive Officer (Giám đốc điều hành) HĐQT Hội đồng quản trị HOSE Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội FEM Fixed Effects Model (Mô hình tác động cố định) GMM Generalized method of moments (Phương pháp momen tổng quát) OLS Ordinary Least Square (Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất) REM Random Effect Model (Mô hình tác động ngẫu nhiên) ROA Return On Assets (Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản) ROE Return On Equity (Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) ROI Return On Investments (Tỷ suất lợi nhuận trên đầu tư) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp các bài nghiên cứu trước đây. Thống kê số lượng các công ty theo ngành. Bảng tóm tắt các biến số và dấu kỳ vọng trong mô hình nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến. Giá trị trung bình các biến theo từng năm trong giai đoạn 2012-2017. Tương quan các biến trong toàn mẫu. Kết quả mô hình với biến phụ thuộc ROA. Kết quả mô hình với biến phụ thuộc ROE. Kết quả mô hình với biến phụ thuộc Tobin’s Q. Kiểm định Woodrige test về tự tương quan. Kiểm định về phương sai thay đổi cho các mô hình. Kết quả kiểm tra nội sinh với biến phụ thuộc ROA. Kết quả kiểm tra nội sinh với biến phụ thuộc ROE. Kết quả kiểm tra nội sinh với biến phụ thuộc Tobin’s Q. Kết quả hồi quy phương pháp GMM với biến phụ thuộc ROA, ROE, Tobin’s Q. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Mục đích của bài viết là tìm ra mối quan hệ giữa thành viên nữ trong HĐQT và hiệu quả hoạt động của 200 công ty được niêm yết trên sàn Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2012- 2017. Bài viết sử dụng các phương pháp hồi quy như: OLS, FEM, REM và cuối cùng là GMM sau khi thực hiện các kiểm định. Biến độc lập được sử dụng trong bài viết bao gồm: tỷ lệ thành viên nữ trong HĐQT, trình độ học vấn và năng lực chuyên môn của thành viên nữ trong HĐQT, quy mô HĐQT, sự độc lập của HĐQT, chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc điều hành, quy mô công ty, đòn bẩy công ty, tốc độ tăng trưởng… và các biến phụ thuộc đo lường hiệu quả kinh doanh bao gồm ROA, ROE và Tobin’s Q. Kết quả kiểm định bằng phương pháp hồi quy OLS, FEM và REM cho thấy tại thị trường Việt Nam, tỷ lệ thành viên nữ trong HĐQT có tác động đến thành quả hoạt động của công ty. Các đặc điểm riêng của công ty như đòn bẩy, quy mô công ty, tốc độ tăng trưởng đều có mức ý nghĩa. Tuy nhiên, sau khi kiểm định tính vững của mô hình và kiểm soát hiện tượng nội sinh bởi mô hình GMM, các nhân tố thuộc về cấu trúc Hội đồng quản trị không còn ý nghĩa. Nghĩa là hiệu quả hoạt động kinh doanh hay năng lực của một công ty không chịu tác động bởi cấu trúc Hội đồng quản trị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lí do chọn đề tài Trên thế giới đã có nhiều bài nghiên cứu tìm hiểu mối tương quan giữa sự đa dạng hóa giới tính trong HĐQT và ban điều hành đối với lợi nhuận công ty. Trong đó nhiều nghiên cứu cho rằng một HĐQT và một ban điều hành đa dạng về cơ cấu giới tính, sự tham gia của những nhà lãnh đạo nữ sẽ giúp thúc đẩy hiệu quả kinh doanh và sự bền vững của công ty. Các nhà đầu tư cũng ngày càng nhận ra sự đa dạng về kỹ năng, kinh nghiệm, giới tính trong HĐQT, ban điều hành là một chỉ số quan trọng của công ty, quyết định hiệu quả hoạt động của công ty trong tương lai. Một nhà lãnh đạo nữ trong nhiều tình huống có thể đưa ra những quan điểm mới, góc nhìn mới so với các đồng nghiệp nam, mở rộng các cuộc thảo luận trong ban điều hành từ đó giúp đưa ra nhiều quyết định tốt hơn cho công ty. Sự hiện diện của phụ nữ trong HĐQT, ban điều hành công ty được nhiều quốc gia đặt thành mục tiêu hướng tới. Theo báo cáo của Công Ty TNHH Deloitte Việt Nam năm 2017, Na Uy là đất nước đầu tiên trên thế giới đưa ra “hạn ngạch” về việc đa dạng giới tính trong HĐQT và ban điều hành công ty từ năm 2013. Hiện tại, Na Uy cũng là nước có tỷ lệ nữ trong HĐQT cao nhất thế giới, chiếm khoảng 42% và 7% số ghế chủ tịch của các công ty đang thuộc về lãnh đạo nữ. Tại châu Á, sự đa dạng hóa giới trong ban lãnh đạo các công ty niêm yết ngày được quan tâm hơn, Ví dụ, công ty niêm yết Hồng Kong yêu cầu phải công bố thông tin về việc đa dạng giới tính trong ban lãnh đạo và giải trình nếu công ty không thực hiện. Các công ty tại Singapore bắt buộc phải xem xét sự đa dạng như một phần của quá trình đề cử HĐQT. Hiện tại bộ luật Quản trị công ty 2012 tại nước này đang trong quá trình chỉnh sửa và làm thế nào để nâng cao sự đa dạng giới tính trong HĐQT là một trong những mục tiêu quan trọng của lần sửa đổi này. Trong một bài việt của Tập đoàn Tài chính Credit Suisse tiến hành nghiên cứu trên 2.400 công ty trên thế giới trong vòng sáu năm cho thấy, các công ty với ít nhất một phụ nữ trong HĐQT không những có năng suất lao động hiệu quả hơn, mà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 những chỉ số như giá cổ phiếu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu … đều cao (ROE trung bình của các công ty có ít nhất một phụ nữ trong HĐQT là 16%, mức tăng trưởng lợi nhuận bình quân 14%, trong khi các công ty không có sự cân bằng này thì ROE chỉ ở đạt 14% cùng với tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận ở mức 10%). Trong đội ngũ doanh nhân Việt Nam hiện nay, có rất nhiều nữ doanh nhân đã chèo lái công ty gặt hái thành công, tạo nên tên tuổi trong và ngoài nước. Theo báo cáo tháng 9/2017 của Tập đoàn Tư vấn Boston, có gần 25% CEO hoặc thành viên HĐQT tại Việt Nam là phụ nữ. Theo báo cáo của Công Ty TNHH Deloitte Việt Nam tháng 6/2017, trong tổng số 50 công ty Việt Nam được khảo sát có 17,6% thành viên HĐQT là phụ nữ, cao hơn mức trung bình thế giới 15% và nằm trong nhóm tiêu biểu khu vực ASEAN. Nhận thấy sự ảnh hưởng của thành viên nữ trong HĐQT đến hiệu quả kinh doanh của các công ty niêm yết rất đáng được quan tâm nhất là đối với kinh tế thị trường đang phát triển như Việt Nam, cũng như có ít nghiên cứu trước đây chủ đề này, tác giả đã chọn đề tài “Mối quan hệ giữa thành viên nữ trong Hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Mục tiêu nghiên cứu Bài nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa thành viên nữ trong HĐQT và hiệu quả hoạt động các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Mối Quan Hệ Giữa Thành Viên Nữ Trong Hội Đồng Quản Trị Và Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Công Ty ...
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh mối quan hệ giữa thành viên nữ trong hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động của các công ty, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài Chính – Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Đinh Thị Hồng Duyên
Người hướng dẫn: TS. Vũ Việt Quảng
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Đề tài: Mối Quan Hệ Giữa Thành Viên Nữ Trong Hội Đồng Quản Trị Và Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Công Ty Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ