Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố định và đòn bẩy tài chính trong các doanh nghiệp việt nam

Nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố định và đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản trị tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2020

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: GIỚI THIỆU

1.1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

1.5. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

2. PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN

2.1. LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN

2.1.1. Lý thuyết về cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (Mô hình MM)

2.1.2. Lý thuyết trật tự phân hạng

2.1.3. Lý thuyết đánh đổi

2.2. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN

2.3. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM

2.3.1. Lịch sử phát triển ngành

2.3.2. Thị trường đầu vào của ngành xây dựng

2.3.3. Tình hình tài chính các doanh nghiệp lớn trong ngành xây dựng

2.3.4. Đặc điểm ngành xây dựng Việt Nam và đánh giá triển vọng

3. PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. CÁC BIẾN SỐ VÀ MÔ HÌNH

3.3. DỮ LIỆU VÀ THỐNG KÊ MÔ TẢ

3.4. LỰA CHỌN MẪU PHỤ

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN PEARSON

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2.1. Kết quả mô hình hồi quy Pooled OLS, Fixed Effect và Random Effect

4.2.2. Lựa chọn mô hình phù hợp và giải thích

4.2.3. Kiểm định mô hình

4.2.4. Kết quả nghiên cứu đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng tại Việt Nam

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN

5.1. KHUYẾN NGHỊ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.2. HẠN CHẾ ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mối quan hệ giữa tài sản cố định và đòn bẩy tài chính

Mối quan hệ giữa tài sản cố địnhđòn bẩy tài chính là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp. Tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có nhiều tài sản cố định, khả năng thế chấp và tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng sẽ dễ dàng hơn. Điều này dẫn đến việc sử dụng đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, việc sử dụng đòn bẩy cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường biến động.

1.1. Định nghĩa tài sản cố định và đòn bẩy tài chính

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đòn bẩy tài chính là việc sử dụng nợ để gia tăng khả năng sinh lợi. Sự kết hợp giữa hai yếu tố này có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn, nhưng cũng có thể dẫn đến rủi ro tài chính nếu không được quản lý đúng cách.

1.2. Tầm quan trọng của tài sản cố định trong việc vay vốn

Tài sản cố định không chỉ là nguồn lực sản xuất mà còn là tài sản thế chấp quan trọng trong việc vay vốn. Ngân hàng thường yêu cầu tài sản cố định để đảm bảo cho khoản vay, từ đó giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh.

II. Vấn đề và thách thức trong mối quan hệ giữa tài sản cố định và đòn bẩy tài chính

Mặc dù có mối quan hệ tích cực giữa tài sản cố địnhđòn bẩy tài chính, nhưng doanh nghiệp cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Việc gia tăng nợ vay có thể dẫn đến áp lực tài chính lớn, đặc biệt trong thời kỳ kinh tế khó khăn. Doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc mở rộng đầu tư và khả năng thanh toán nợ.

2.1. Rủi ro tài chính khi sử dụng đòn bẩy

Sử dụng đòn bẩy tài chính có thể dẫn đến rủi ro tài chính cao. Nếu doanh nghiệp không thể tạo ra đủ lợi nhuận để trang trải chi phí lãi vay, tình hình tài chính sẽ trở nên khó khăn. Điều này có thể dẫn đến việc phá sản hoặc giảm giá trị doanh nghiệp.

2.2. Tác động của thị trường đến tài sản cố định

Thị trường có thể ảnh hưởng đến giá trị tài sản cố định. Khi giá trị tài sản giảm, khả năng thế chấp cũng giảm theo, làm giảm khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần theo dõi sát sao tình hình thị trường để có những điều chỉnh kịp thời.

III. Phương pháp tối ưu hóa đòn bẩy tài chính thông qua tài sản cố định

Để tối ưu hóa đòn bẩy tài chính, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp quản lý tài sản cố định hiệu quả. Việc đánh giá và phân tích giá trị tài sản cố định sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định vay vốn hợp lý hơn. Ngoài ra, việc duy trì và nâng cấp tài sản cố định cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Đánh giá giá trị tài sản cố định

Đánh giá giá trị tài sản cố định giúp doanh nghiệp xác định được khả năng thế chấp và mức độ rủi ro khi vay vốn. Việc này cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo tính chính xác và kịp thời.

3.2. Nâng cấp và bảo trì tài sản cố định

Đầu tư vào việc nâng cấp và bảo trì tài sản cố định không chỉ giúp tăng giá trị tài sản mà còn cải thiện hiệu suất sản xuất. Điều này có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn và giảm thiểu rủi ro tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tài sản cố định và đòn bẩy tài chính

Nghiên cứu cho thấy rằng mối quan hệ giữa tài sản cố địnhđòn bẩy tài chính là rất quan trọng trong các doanh nghiệp Việt Nam. Các doanh nghiệp có giá trị tài sản cố định cao thường có khả năng vay vốn tốt hơn và đạt được lợi nhuận cao hơn. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ngành xây dựng có mối quan hệ mạnh mẽ hơn giữa hai yếu tố này.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ các doanh nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp có giá trị tài sản cố định cao có tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao hơn. Điều này cho thấy rằng tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp.

4.2. So sánh giữa các ngành nghề

Ngành xây dựng cho thấy mối quan hệ mạnh mẽ hơn giữa tài sản cố định và đòn bẩy tài chính so với các ngành khác. Điều này có thể do đặc thù của ngành yêu cầu đầu tư lớn vào tài sản cố định.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về tài sản cố định và đòn bẩy tài chính

Mối quan hệ giữa tài sản cố địnhđòn bẩy tài chính sẽ tiếp tục là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải quản lý tài sản cố định một cách hiệu quả để tối ưu hóa đòn bẩy tài chính và giảm thiểu rủi ro. Triển vọng tương lai cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý tài sản có thể mang lại nhiều lợi ích.

5.1. Xu hướng phát triển trong quản lý tài sản

Công nghệ mới như IoT và AI có thể giúp doanh nghiệp quản lý tài sản cố định hiệu quả hơn. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao hiệu suất sản xuất.

5.2. Tương lai của đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp

Đòn bẩy tài chính sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải có chiến lược rõ ràng để sử dụng đòn bẩy một cách hiệu quả và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố định và đòn bẩy tài chính trong các doanh nghiệp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------------- VƯƠNG THÀNH TÍN NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Chuyên Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng (Hướng Ứng Dụng) Mã Số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác. Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình. Người Cam Đoan VƯƠNG THÀNH TÍN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC MỤC LỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT ABSTRACT PHẦN 1: GIỚI THIỆU .1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .4 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU .5 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI.

4 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN .1 LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN .1 Lý thuyết về cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (Mô hình MM) .2 Lý thuyết trật tự phân hạng .3 Lý thuyết đánh đổi .2 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN .3 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM .1 Lịch sử phát triển ngành .2 Thị trường đầu vào của ngành xây dựng.3 Tình hình tài chính các doanh nghiệp lớn trong ngành xây dựng .4 Đặc điểm ngành xây dựng Việt Nam và đánh giá triển vọng. 20 PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU .2 CÁC BIẾN SỐ VÀ MÔ HÌNH .3 DỮ LIỆU VÀ THỐNG KÊ MÔ TẢ .4 LỰA CHỌN MẪU PHỤ. 32 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN PEARSON .2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Kết quả mô hình hồi quy Pooled OLS, Fixed Effect và Random Effect .2 Lựa chọn mô hình phù hợp và giải thích .3 Kiểm định mô hình.4 Kết quả nghiên cứu đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng tại Việt Nam. 46 PHẦN 5: KẾT LUẬN .2 KHUYẾN NGHỊ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .3 HẠN CHẾ ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG.

49 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả của một số tác giả nghiên cứu liên quan 10 Bảng 3.1: Tóm tắt về các biến sử dụng và sự kỳ vọng về dấu 24 Bảng 3.2: Kết quả thống kê mô tả tổng quát dữ liệu trong bài nghiên cứu 29 Bảng 3.3: Số lượng công ty và số lượng ngành của dữ liệu thống kê 30 Bảng 3.3: Kết quả thống kê mô tả tổng quát dữ liệu ngành xây dựng 34 Bảng 4.1: Kết quả phân tích tương quan Pearson 37 Bảng 4.2: Kết quả hồi quy theo mô hình Pooled OLS 39 Bảng 4.3: Kết quả hồi quy theo mô hình Fixed Effect và Random Effect 40 Bảng 4.4: So sánh và lựa chọn mô hình phù hợp 41 Bảng 4.5: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 43 Bảng 4.6: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi 44 Bảng 4.7: Kết quả hồi quy Fixed Effect kèm sai số chuẩn White 45 Bảng 4.8: So sánh kết quả nghiên cứu giữa ngành xây dựng và toàn thị trường 46 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM PGS. NGUYỄN THỊ LIÊN HOA – HV. VƯƠNG THÀNH TÍN TÓM TẮT Bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố định và đòn bẩy tài chính, kỳ hạn nợ của 722 doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2013 đến 2018. Phân tích thực nghiệm bằng mô hình hồi quy Fixed Effect chỉ ra rằng có một mối tương quan cùng chiều giữa giá trị tài sản cố định và hệ số đòn bẩy tài chính (được đo lường bằng nợ dài hạn trên tổng tài sản).

Nghiên cứu còn khẳng định tồn tại mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố định và kỳ hạn nợ (được đo bằng nợ dài hạn trên tổng nợ phải trả). Kết quả cũng chỉ ra rằng, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của doanh nghiệp sẽ sụt giảm khi doanh nghiệp gia tăng nợ vay. Những công ty thuộc ngành xây dựng có mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố định và hệ số đòn bẩy tài chính cao hơn khi so sánh với trung bình toàn thị trường Việt Nam. Từ khóa: giá trị tài sản cố định, cơ cấu nợ, kỳ hạn nợ, đòn bẩy tài chính, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com THE RELATIONSHIP BETWEEN LEVERAGE AND ASSET TANGIBILITY - THE ENVIDENCE FROM VIET NAM NGUYỄN THỊ LIÊN HOA – VƯƠNG THÀNH TÍN ABSTRACT This study was conducted to examine the relationship between leverage, debt maturity structure and asset tangibility in the envidence from Vietnam market. By using companies' data listed on the Vietnam Stock Exchange with the time used from 2013 to 2018 and the research method was implemented through Fixed Effect regression model. Our empirical analysis in Viet Nam shows that there is a positive linkage between fixed asset and financial leverage (fixed assets as a portion of total assets). This also applies to the relationship between tangibility and debt maturity structure (measured as long-term debt on total debt).

Furthermore, the results also show that the company's return on total asset decreases as businesses increase debt. In addition, the research confirms the relationship between fixed asset and financial leverage ratio in Construction & Engineering industry is stronger than the whole VietNam market. Keywords: Asset tangibility, debt maturity, debt structure, leverage, return on total asset TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI Trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu bị lệ thuộc nguồn cung tín dụng từ các Ngân hàng thương mại cổ phần thì việc có một tài sản thế chấp tốt là một trong nhưng phương pháp để có thể dễ dàng tiếp cận nguồn cung vốn này do hầu hết các Ngân hàng đều không ưa thích việc cho vay không bảo đảm bằng tài sản đảm bảo. Sử dụng đòn bẩy tài chính là con dao hai lưỡi đã được nhắc đến rất nhiều trong các lý thuyết về tài chính.

Nếu được sử dụng đúng đắn và hiệu quả, đòn bẩy tài chính sẽ thúc đẩy quá trình sinh lợi tài sản mạnh mẽ. Dựa trên cơ sở thông qua quá trình làm việc thực tế tại Ngân hàng, tác giả đưa ra nhận định như sau: Khi các tài sản thế chấp có tính an toàn cao thì Ngân hàng thương mại dễ chấp nhận cung ứng tín dụng hơn và do đó việc tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp được thuận lợi hơn. Cùng với việc dễ dàng gia tăng nợ vay, các công ty sẽ gia tăng chi đầu tư vào các dự án, tài sản cố định và bổ sung vốn lưu động thông qua đầu tư vào các loại tài sản. Khi giá trị tài sản cố định của một doanh nghiệp càng lớn thì việc dùng các tài sản cố định này để thế chấp tại các Ngân hàng nhằm tăng vốn vay càng thuận lợi hơn.

Hay nói một cách khác, trong một môi trường có thông tin bất cân xứng cao, sự sẵn sàng cung ứng vốn của các tổ chức tín dụng phụ thuộc vào khả năng “xử lý tài sản thế chấp” và do đó cũng ảnh hưởng đến nguồn cung ứng tín dụng cho việc đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp. Việc này dễ dàng được nhận ra bằng trực giác, tuy nhiên chưa có một kiểm chứng nào cụ thể tại thị trường Việt Nam về mối liên hệ này. Các nghiên cứu trước đây tập trung nghiên cứu đến nhiều khía cạnh về cấu trúc vốn, đòn bẩy tài chính và kết quả nghiên cứu tồn tại nhiều bằng chứng trái chiều về chủ đề này. Riêng ở Việt Nam, chủ đề về nghiên cứu mối liên hệ giữa giá trị tài sản cố định và đòn bẩy tài chính cũng như tác động của tài sản cố định đến kỳ hạn nợ chưa được các nhà nghiên cứu tiếp cận khai thác.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Ngoài ra, trong thời gian gần đây thị trường ngành xây dựng, bất động sản là một trong những ngành đóng góp lớn vào GDP và cũng là điểm được dư luận quan tâm nổi bật tại Việt Nam. Trong bối cảnh trên, bài viết được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố định và đòn bẩy tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam, sau đó tìm hiểu chuyên sâu của mối quan hệ nêu trên đối với các công ty thuộc ngành xây dựng ở Việt Nam.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Trong nghiên cứu này, bài viết tập trung chủ yếu tìm ra sự ảnh hưởng của giá trị tài sản cố định đến đòn bẩy tài chính của các Công ty Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà quản trị công ty trong việc hoạch định chính sách tài chính phù hợp cũng như cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm tại thị trường Việt Nam. Ngoài ra, bài nghiên cứu tìm hiểu chi tiết hơn về sự tác động này trong các công ty thuộc ngành xây dựng và một số yếu tố tài chính liên quan khác như tỷ suất sinh lợi trên tài sản, kỳ hạn nợ.

Kết quả của bài nghiên cứu có thể được dùng để giải thích cho một số câu hỏi còn tồn đọng của các nhà nghiên cứu và trong việc hoạch định chính sách nợ vay của công ty. Bài nghiên cứu tập trung vào hai câu hỏi nghiên cứu chính yếu như sau: Câu hỏi nghiên cứu 01: Tồn tại sự ảnh hưởng của giá trị tài sản cố định đến đòn bẩy tài chính trong các doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam hay không? Sự tác động này về chiều và độ lớn như thế nào? Câu hỏi nghiên cứu 02: Điểm khác biệt trong sự tác động của giá trị tài sản cố định đến đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng Việt Nam so với toàn thị trường? 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy Pooled OLS, Fixed Effect và Random Effect để đánh giá sự ảnh hưởng trong mối liên hệ giữa đòn bẩy tài chính, kỳ hạn nợ và giá trị tài sản cố định. Phạm vi nghiên cứu của đề tài nằm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 trong giới hạn là 722 công ty đã được niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE, HNX và UPCOM thuộc giai đoạn nghiên cứu từ năm 2013 – 2018.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ