BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------ VÕ THỊ BÔNG MỐI QUAN HỆ GIỮA SỞ HỮU NỘI BỘ VÀ GIÁ TRỊ CÔNG TY Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------ VÕ THỊ BÔNG MỐI QUAN HỆ GIỮA SỞ HỮU NỘI BỘ VÀ GIÁ TRỊ CÔNG TY Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. PHẠM QUỐC VIỆT TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫn là TS. Phạm Quốc Việt. Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng dữ liệu, thông tin được đăng tải trên các tài liệu tiếng Việt, tiếng Anh và các trang web theo danh mục tài liệu tham khảo.HCM, ngày 24 tháng 12 năm 2013 Tác giả VÕ THỊ BÔNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC ---------- TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu: .2 Mục tiêu nghiên cứu: .3 Đối tượng nghiên cứu: .4 Phương pháp nghiên cứu : .5 Ý nghĩa của bài nghiên cứu : .6 Cấu trúc bài nghiên cứu : . 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT .1 Đặc điểm công ty cổ phần: .2 Thành quả hoạt động của công ty cổ phần và phương pháp đo lường: .3 Vấn đề người đại diện trong quan hệ giữa cổ đông và Ban giám đốc: .4 Mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban quản trị và thành quả công ty : .5 Vấn đề nội sinh : .6 Phát triển giả thiết: . 16 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: .1 Phương pháp nghiên cứu: .2 Dữ liệu nghiên cứu : .3 Mô hình nghiên cứu: .4 Định nghĩa biến: . 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Biến phụ thuộc: .2 Biến độc lập: .3 Biến kiểm soát: .5 Phương pháp ước lượng: . 27 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Thống kê mô tả: .2 Phân tích tương quan giữa các biến: .3 Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp ước lượng OLS: .1 Kết quả ước lượng OLS với biến phụ thuộc Tobin’s q: .2 Kết quả ước lượng OLS với biến phụ thuộc ME/BE: .3 Kết quả ước lượng OLS với biến phụ thuộc ROE: .4 Kết quả hồi quy hệ hai phương trình sử dụng phương pháp ước lượng 2SLS: .1 Kết quả ước lượng 2SLS với giá trị công ty được đo lường bằng Tobin’s q: .2 Kết quả ước lượng 2SLS với giá trị công ty được đo lường bằng ME/BE: . Kết quả ước lượng 2SLS với giá trị công ty được đo lường bằng ROE: . 48 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN .2 Hạn chế bài nghiên cứu: . 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Mô tả biến.1 Kết quả thống kê mô tả các biến độc lập, các biến kiểm soát và biến phụ thuộc.2: Hệ số tương quan cặp giữa các biến.3: Kết quả hồi quy OLS với biến phụ thuộc Tobin’s q. Kết quả hồi quy OLS với biến phụ thuộc ME/BE: . Kết quả hồi quy OLS với biến phụ thuộc ROE: .6 Kết quả hồi quy hệ hai phương trình sử dụng 2SLS với giá trị công ty được đo lường bằng Tobin’s q. Kết quả hồi quy hệ hai phương trình sử dụng 2SLS với giá trị công ty được đo lường bằng ME/BE. Kết quả hồi quy hệ hai phương trình sử dụng 2SLS với giá trị công ty được đo lường bằng ROE. 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc và giá trị công ty được nghiên cứu trên một mẫu gồm 131 công ty phi tài chính ở Việt Nam trong giai đoạn từ 2008 đến 2012. Kết quả của nghiên cứu này củng cố thêm kết quả của các nghiên cứu trước đó về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc và giá trị công ty nghiên cứu trên những thị trường lớn hơn. The đó, tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc và giá trị công ty tỷ lệ nghịch với nhau khi tỷ lệ sở hữu dưới 18% hoặc trên 54% và tỷ lệ thuận với nhau khi tỷ lệ sở hữu nằm trong khoảng từ 18% đến 54%. Những kết quả này là khá mạnh mẽ đối với những thước đo thành quả công ty khác nhau (Tobin’Q, Giá trị thị trường/giá trị sổ sách, ROE) và cũng khá mạnh mẽ đối với vài kỹ thuật ước lượng khác nhau như bình phương bé nhất (OLS), bình phương bé nhất hai giai đoạn (2SLS). Các phát hiện trong nghiên cứu này đóng góp cho các bằng chứng quốc tế ngày càng gia tăng về mối quan hệ bậc ba phi tuyến giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc và giá trị công ty và mối quan hệ này là mạnh mẽ đối với những khác biệt trong cơ cấu quản trị giữa các thị trường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu: Người quản lý đóng một vai trò quan trọng cho sự thành công của một doanh nghiệp. Một người quản lý có năng lực và theo đuổi mục tiêu tối đa hóa tài sản cho cổ đông sẽ góp phần giúp doanh nghiệp đạt được thành quả tốt trong hoạt động của mình. Sự tách biệt quyền sở hữu khỏi quyền quản lý có khả năng tác động tiêu cực đến giá trị của doanh nghiệp thông qua vấn đề chi phí đại diện. Berle và Means (1932) đã chứng minh rằng các nhà quản lý không có cổ phần trong các công ty họ quản lý thì có khả năng trở nên lười biếng, sử dụng các đặc quyền để làm lợi cho bản thân thông qua chi phí của các cổ đông. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa sở hữu nội bộ và giá trị công ty trên các thị trường lớn như Mỹ, Anh, New Zealand. Phần lớn các nghiên cứu này đều đưa ra mối quan hệ phi tuyến tính giữa sở hữu nội bộ và giá trị công ty, theo đó, mối quan hệ giữa sở hữu nội bộ và giá trị công ty sẽ xảy ra theo hai hiệu ứng: hiệu ứng phân kỳ lợi ích (entrenchment effect) và hiệu ứng hội tụ lợi ích (convergence of interests). Cụ thể: ban đầu sở hữu nội bộ tỷ lệ thuận với giá trị công ty tại mức thấp của sở hữu nội bộ, sau đó tỷ lệ nghịch tại mức trung của sở hữu nội bộ và cuối cùng tỷ lệ thuận tại mức cao của sở hữu nội bộ. Một số nghiên cứu trên thị trường Châu Á như Trung Quốc, Hồng Kông cũng phát hiện ra mối quan hệ bậc ba giữa sở hữu nội bộ và giá trị công ty. Tuy nhiên, khác biệt với các thị trường Mỹ, Anh, New Zealand (hội tụ - phân kỳ - hội tụ), mối quan hệ này ở một số nước Châu Á diễn ra theo dạng “phân kỳ - hội tụ - phân kỳ”. Vậy ở Việt Nam, một nền kinh tế đang chuyển đổi sang cơ chế thị trường và môi trường pháp lý chưa hoàn thiện thì sở hữu nội bộ sẽ tác động như thế nào đến giá trị doanh nghiệp? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Hiện tại ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa sở hữu nội bộ và giá trị doanh nghiệp. Hơn nữa, các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay phần lớn là các công ty gia đình phát triển thành công ty đại chúng hoặc là các công ty thu hút đầu tư từ nước ngoài do điều kiện kinh tế mở cửa. Vì vậy việc nghiên cứu đề tài về mối quan hệ giữa sở hữu nội bộ và giá trị doanh nghiệp là rất cần thiết nhằm giúp cho các công ty lựa chọn một mức độ sở hữu nội bộ tối ưu để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.2 Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc và giá trị công ty ở Việt Nam. Từ đó đi vào trả lời cho các câu hỏi: - Liệu ở Việt Nam có tồn tại mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc và giá trị công ty? - Nếu có tồn tại mối quan hệ này thì đó là mối quan hệ tuyến tính hay phi tuyến tính? 1.3 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là mối tương quan giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc với giá trị của doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ 2008 đến 2012.4 Phương pháp nghiên cứu : Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Bằng việc thu thập dữ liệu từ năm 2008 đến 2012 của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh và sử dụng kỹ thuật ước lượng bình phương bé nhất (OLS) và bình phương bé nhất hai giai đoạn (2SLS) để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Ý nghĩa của bài nghiên cứu : Bài nghiên cứu nhằm tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc và giá trị công ty, qua đó giúp các doanh nghiệp lựa chọn một tỷ lệ sở hữu nội bộ tối ưu trong cấu trúc sở hữu của doanh nghiệp để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.6 Cấu trúc bài nghiên cứu : Bài nghiên cứu gồm 5 chương: Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu. Trong chương này tác giả trình bày lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, tổng quan về phương pháp nghiên cứu và bố cục của bài nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan lý thuyết. Trong chương này, tác giả tóm tắt các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa sở hữu quản trị và giá trị công ty. Chương 3: Thiết kế nghiên cứu. Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu, cách thu thập dữ liệu, giải thích việc lựa chọn các biến, trình bày kỹ thuật ước lượng được sử dụng trong bài nghiên cứu. Chương 4: Kết quả và thảo luận. Chương này trình bày kết quả nghiên cứu, đưa ra các thảo luận, so sánh với kết quả của các nghiên cứu trước đây. Chương 5: Kết luận.
Mối Quan Hệ Giữa Sở Hữu Nội Bộ và Giá Trị Công Ty Ở Việt Nam
Luận văn thạc sĩ phân tích ueh mối quan hệ giữa sở hữu nội bộ và giá trị công ty ở việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài chính – Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Võ Thị Bông
Người hướng dẫn: Ts. Phạm Quốc Việt
Trường học: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Đề tài: Mối Quan Hệ Giữa Sở Hữu Nội Bộ Và Giá Trị Công Ty Ở Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: Tp.Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ