Luận Văn Thạc Sĩ: Mối Quan Hệ Giữa FDI và Tăng Trưởng Kinh Tế Dưới Tác Động Của Chất Lượng Thể ...

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh mối quan hệ giữa fdi và tăng trưởng dưới tác động của các yếu tố chất lượng thể chế và môi, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

2015

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa nghiên cứu

1.6. Bố cục đề tài

2. CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

2.1. Về tăng trưởng kinh tế

2.2. Về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.3. Về thể chế

2.4. Về môi trường kinh tế vĩ mô

2.5. Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế

2.6. Các nghiên cứu trước đây

2.6.1. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng

2.6.2. Các nghiên cứu về vai trò của nhân tố điều kiện tác động đến mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng

3. CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả biến và tương quan giữa các biến

4.2. Hồi quy dữ liệu cho toàn bộ mẫu

4.3. Hồi quy dữ liệu cho 2 nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình cao và thu nhập trung bình thấp

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRƯƠNG THỤC LINH MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ CHẤT LƯỢNG THỂ CHẾ VÀ MÔI TRƯỜNG KINH TẾ VĨ MÔ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRƯƠNG THỤC LINH MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ CHẤT LƯỢNG THỂ CHẾ VÀ MÔI TRƯỜNG KINH TẾ VĨ MÔ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng dưới tác động của các yếu tố chất lượng thể chế và môi trường kinh tế vĩ mô” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Trương Thục Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MUC CÁC BẢNG TÓM TẮT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa nghiên cứu . Bố cục đề tài .9 CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ .1 Về tăng trưởng kinh tế .2 Về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài .3 Về thể chế .4 Về môi trường kinh tế vĩ mô. Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế . Các nghiên cứu trước đây .1 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng .2 Các nghiên cứu về vai trò của nhân tố điều kiện tác động đến mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng .24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp nghiên cứu .39 CHƯƠNG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Mô tả biến và tương quan giữa các biến . Hồi quy dữ liệu cho toàn bộ mẫu . Hồi quy dữ liệu cho 2 nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình cao và thu nhập trung bình thấp .51 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN .60 TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT FDI Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội GMM Mô hình Moments tổng quát GNP Tổng sản phẩm quốc gia IMF Quỹ tiền mặt quốc tế MNCs Các công ty đa quốc gia UNCTAD Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc WB Ngân hàng thế giới WIR Báo cáo đầu tư thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Bảng phân nhóm các quốc gia được chọn mẫu Bảng 3.2: Bảng mô tả các biến sử dụng trong mô hình hồi quy Bảng 4.1: Thống kê mô tả biến toàn bộ mẫu 20 nước giai đoạn 1985-2013 Bảng 4.2: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến Bảng 4.3: Biến phụ thuộc : Tăng trưởng GDP đầu người. Kết quả hồi quy cho toàn bộ mẫu 20 quốc gia Châu Á giai đoạn 1985-2013. Phương pháp ước lượng: System- GMM Bảng 4.4: Biến phụ thuộc : Tăng trưởng GDP đầu người. Mẫu 10 quốc gia Châu Á có thu nhập bình quân đầu người trung bình cao giai đoạn 1985-2013. Phương pháp ước lượng: System-GMM Bảng 4.5: Biến phụ thuộc : Tăng trưởng GDP đầu người. Mẫu 10 quốc gia Châu Á có thu nhập bình quân đầu người trung bình thấp giai đoạn 1985-2013. Phương pháp ước lượng: System-GMM Bảng 4.6: Biến phụ thuộc : Tăng trưởng GDP đầu người. Mẫu 10 quốc gia Châu Á có thu nhập bình quân đầu người trung bình thấp giai đoạn 1985-2013 (có sử dụng biến giả Việt Nam). Phương pháp ước lượng: System-GMM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Lợi ích dự kiến của các dòng vốn luôn là đề tài tranh luận của nhiều nghiên cứu, đặc biệt là tác động của chúng đến tăng trưởng. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy hiệu quả khai thác FDI có liên quan đến năng lực hấp thụ trong nền kinh tế của nước sở tại. Tuy nhiên, những nghiên cứu thực nghiệm trước đây chỉ giải thích mơ hồ về vấn đề này. Như Lipsey và Sjöholm (2005) đã lập luận, tính không đồng nhất trong các nhân tố điều kiện của nước sở tại chính là nguồn gốc của sự khác biệt trong các kết luận của nghiên cứu thực nghiệm. Bài nghiên cứu này sẽ góp phần vào cuộc tranh luận trên bằng cách cung cấp một cái nhìn sâu hơn về các yếu tố điều kiện địa phương có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa dòng vốn nước ngoài và tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu được thực hiện với kỹ thuật GMM cho dữ liệu bảng của 20 quốc gia Châu Á giai đoạn 1985-2013. Nghiên cứu lựa chọn sử dụng mô hình GMM, nhằm khắc phục những hạn chế khi phân tích dữ liệu bảng, từ đó cho thấy tầm quan trọng của việc xem xét môi trường kinh tế vĩ mô cũng như các yếu tố chất lượng thể chế khi đánh giá tác động kinh tế của các dòng vốn nước ngoài. Trong tất cả các ước tính, kết quả cho thấy các biến đại diện cho môi trường kinh tế vĩ mô cũng như các yếu tố chất lượng thể chế có góp phần trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế. Hơn nữa, khi chia mẫu thành hai nhóm nước có thu nhập trung bình cao và trung bình thấp, kết quả còn cho thấy các biến này có tương tác với FDI, khẳng định ảnh hưởng gián tiếp của chúng đến mối quan hệ FDI - tăng trưởng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. Đặt vấn đề Các dòng vốn, đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), là một trong những thành phần quan trọng của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế của các nền kinh tế đang phát triển. Trong khi thương mại quốc tế tăng gấp đôi, dòng chảy đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tăng gấp 10 lần trên toàn thế giới. Nhìn chung, ở các nước đang phát triển, tỷ lệ của FDI trong tổng dòng vốn chảy vào đã tăng từ 5,3% năm 1980 lên hơn 60% vào năm 2000 (xem Yeyati và cộng sự, 2007). Theo Báo cáo Đầu tư thế giới năm 2014 (WIR) công bố ngày 24/6/2014 của Văn phòng Tổ chức Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD), dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên toàn cầu đang trên đà tăng trưởng. Theo đó, sau khi giảm mạnh vào năm 2012, dòng vốn FDI đã tăng 9% trong năm 2013, đạt 1,45 nghìn tỷ USD. Dòng vốn FDI ghi nhận được cho thấy sự tăng trưởng ở tất cả các nhóm nước: các nền kinh tế phát triển, đang phát triển và đang chuyển đổi. Cụ thể, năm 2013, các nền kinh tế đang phát triển vẫn đứng đầu thế giới về lượng vốn FDI chảy vào với số vốn lên đến 778 tỷ USD, chiếm 54% tổng vốn FDI toàn cầu. Trong đó, FDI chảy vào các nước phát triển tăng 9% lên 566 tỷ USD, chiếm 39% tổng FDI của thế giới. Các nền kinh tế chuyển đổi nhận được 108 tỷ USD vốn FDI trong năm 2013. Xét theo khu vực thì châu Á vẫn là điểm đến đầu tư hàng đầu thế giới với dòng vốn FDI vào các nước châu Á đang phát triển đạt 426 tỷ USD, chiếm 30% tổng vốn FDI toàn cầu trong năm 2013. Liên minh châu Âu (EU) và Bắc Mỹ đều thu hút được khoảng 250 tỷ USD. Ổn định chính trị, xã hội và viễn cảnh hội nhập kinh tế khu vực là động cơ đưa dòng chảy tư bản của thế giới về châu Á. Gần 30% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầu đổ về châu Á trong năm 2013. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Theo UNCTAD, FDI vào các nước đang phát triển từng là xu hướng chính suốt hơn 10 năm qua nhưng xu thế đó đang thay đổi. Mỹ hiện là nước thu hút FDI lớn nhất thế giới. Mặc dù FDI vào Mỹ đã giảm dần từ khi nổ ra cuộc khủng hoảng tài chính nhưng tổng số vốn FDI vào Mỹ năm ngoái vẫn là 188 tỷ USD (so với 161 tỷ USD trong năm 2012), cao hơn 50% so với mức của Trung Quốc - nước thu hút FDI thứ hai thế giới (124 tỷ USD trong năm 2013, 121 tỷ USD trong năm 2012). Năm 2000, FDI vào các nước đang phát triển chỉ chiếm khoảng 19%, nhưng tới năm 2013 tỷ lệ này lên tới 54%. Theo UNCTAD, với việc kinh tế các nước phát triển đang hồi phục, xu hướng này sẽ sớm thay đổi. Ước tính FDI vào các nước giàu sẽ tăng 35% trong năm 2014 và năm 2016 sẽ chiếm tới 52% tổng FDI toàn cầu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 FDI từ Trung Quốc đầu tư vào các nước trong năm 2013 lần đầu tiên vượt mức 100 tỷ USD và dự đoán còn tiếp tục tăng. Đầu tư ra ngoài của Trung Quốc sẽ sớm vượt FDI từ nước ngoài vào thị trường nội địa, đặc biệt khi các công ty Trung Quốc đang đẩy mạnh mua các công ty nước ngoài và chuyển dây chuyền sản xuất sang các nước như Campuchia, Myanmar và châu Phi. Từ thực tế trên cho thấy chính xu hướng phát triển của các dòng vốn quốc tế này đã làm gia tăng cuộc tranh luận về những yếu tố chính thu hút chúng, đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Cơ bản của các cuộc tranh luận hiện nay là về lợi ích dự kiến từ FDI, cũng như niềm tin của nhiều quốc gia rằng FDI là một yếu tố LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của họ. Một câu hỏi quan trọng được đặt ra là có phải chính các nhân tố góp phần gia tăng lực hút FDI cũng góp phần làm gia tăng lợi ích của nó, từ đó tạo thành một vòng xoáy tác động lên tăng trưởng. Cũng như lập luận của Kose và cộng sự (2006): ". nó không chỉ đơn thuần là dòng vốn, mà cùng những gì đi cùng với nó, sẽ mang lại lợi ích của toàn cầu hóa tài chính cho các nước đang phát triển". Về lý thuyết, có nhiều lý do để ủng hộ quan điểm này. FDI dường như mang lại nhiều lợi ích hơn so với các loại dòng vốn tài chính khác vì ngoài việc làm tăng vốn cổ phần trong nước, nó còn có một tác động tích cực đến tăng năng suất thông qua chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ