BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------- VÕ THỊ BẢO TRÚC PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CUNG TIỀN, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM, LIÊN HỆ VỚI NƯỚC MỸ. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------- VÕ THỊ BẢO TRÚC PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CUNG TIỀN, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM, LIÊN HỆ VỚI NƯỚC MỸ. Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN HỮU HUY NHỰT Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển tài chính và mối quan hệ giữa cung tiền, tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam, trong sự so sánh với Mỹ” là kết quả làm việc của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hữu Huy Nhựt. Các dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu được trích dẫn từ những nguồn đáng tin cậy và trung thực. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2017 Tác giả luận văn Võ Thị Bảo Trúc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TÓM TẮT CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu: .3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: .1 Phạm vi nghiên cứu:.2 Đối tượng nghiên cứu: .4 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu: .1 Phương pháp nghiên cứu: .2 Dữ liệu nghiên cứu: .5 Bố cục luận văn: .6 Ý nghĩa nghiên cứu: . 6 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM .1 Tổng quan lý thuyết: .1 Cơ sở lý luận về phát triển tài chính: .2 Tình hình phát triển của thị trường tài chính: .3 Sự biến động của hoạt động kinh tế là kết quả của việc tài chính hóa kinh tế: 11 2.2 Các bằng chứng thực nghiệm: . 18 CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Mô hình nghiên cứu: . 28 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Mô tả các biến và dữ liệu: .3 Phương pháp nghiên cứu: . 31 CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Phân tích thống kê mô tả .2 Ma trân tương quan .3 Kiểm định tính dừng .4 Kiểm định đồng liên kết: .5 Độ trễ tối đa cho mô hình .6 Kiểm định nhân quả GRANGER.7 Kiểm định tính ổn định mô hình .8 Kết quả mô hình VECM .9 Hàm phản ứng xung (impulse response) .10 Phân rã phương sai (Variance decomposition) . 50 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN . Kết luận về kết quả nghiên cứu. Hạn chế hướng nghiên cứu tiếp theo: .3 Hướng mở rộng: . 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ARDL : Mô hình tự hồi quy phân phối trễ (Autoregressive Distributed Lag) CPI : Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer price index) FD : Tiń du ̣ng khu vực tư nhân đố i với GDP (Financial Development) FDI : Đầ u tư trực tiế p nước ngoài (Foreign Direct Investment) GDP : Tổ ng sản phẩ m quố c nô ̣i (Gross Domestic Product) IRF : Chức năng hàm phản ứng xung (Impulse Response Function) M2 : Cung tiề n M2 (Money supply 2) TTCK : Thi ̣trường chứng khoán. TTCKPS : Thi ̣trường chứng khoán phái sinh. VAR : Mô hình tự hồ i quy vector (Vector Autoregression) VECM : Mô hình vector hiệu chỉnh sai số (Vector Error Correction model) VD : Chức năng phân rã phương sai (Variance decomposition) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình .2: Kế t quả ma trâ ̣n tương quan như sau: .3: Kiểm định tính dừng bậc gốc dữ liệu .4: Kết quả kiểm định đồng liên kết mô hình .5: Độ trễ tối đa cho mô hình .6: Kiểm định nhân quả GRANGER test .7: Kiểm định tính ổn định mô hình .8: Kết quả hồi quy VECM .9 : Kết quả IRF .10 : Kết quả phân rã phương sai . 50 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Cấu trúc nền kinh tế giả tưởng của Mỹ từ năm 1991 đến năm 2014.2: Cấu trúc kinh tế Mỹ từ năm 1950 tới năm 2014.3: Cấu trúc kinh tế Việt Nam từ năm 2005 tới năm 2015.4: Cán cân thanh toán quốc tế của Mỹ từ năm 1960 tới năm 2014.5: Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam từ năm 1996 tới năm 2015.6: Cấu trúc lao động của Mỹ từ năm 1950 tới năm 2014.7: Cấu trúc lao động của Việt Nam từ năm 2000 tới năm 2015.1: Quy mô vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2000 – 2016. 30 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Trong bài nghiên cứu này, tác giả tiến hành nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa cung tiền, lạm phát và tăng trưởng kinh tế từ quan điểm của phát triển tài chính. Bài nghiên cứu dùng mô hình thực nghiệm VECM để phân tích chuỗi dữ liệu thời gian, đóng góp bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2016, trong sự so sánh với Mỹ. Bài nghiên cứu tiếp cận có hệ thống và toàn diện sự thay đổi của hoạt động kinh tế tổng thể dựa trên sự phát triển tài chính. Bài nghiên cứu rút ra được các phát hiện quan trọng sau đây: Thứ nhất, với tình hình tài chính hóa nền kinh tế ngày càng được chú trọng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, mối quan hệ giữa nền kinh tế giả tưởng và nền kinh tế thực sự ngày càng trở nên gần gũi hơn, dẫn đến sự trưởng thành của cơ chế tương tác, điều đó được biểu hiện rõ ràng và sắc nét ở các nước có nền tài chính phát triển như Mỹ. Đổi mới tài chính cũng như đổi mới công nghệ là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đang trở thành động lực chính. Thứ hai, nền kinh tế giả tưởng nên liên tục phát triển bên cạnh nền kinh tế thực, và sự phát triển từ tốn nhưng bền vững sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động kinh tế, trong khi quá trình phát triển quá mức có thể gây ra khủng hoảng và những bất cập trong nền kinh tế, đặc biệt đối với các nền kinh tế còn non trẻ như Việt Nam. Thứ ba, tăng nguồn cung tiền được thu hút nhiều hơn vào các ngành tài chính, điều đó có nghĩa là việc tài chính hóa kinh tế giải thích rõ về hiện tượng lệch lạc giữa cung tiền, tăng trưởng kinh tế và lạm phát. Kết quả bài nghiên cứu cho thấy phát triển tài chính có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các yếu tố vĩ mô và đang trở thành động lực thúc đầy tăng trưởng kinh tế. Từ đó giúp các nhà chính sách khi hoạch định chính sách cần phải lưu ý đến tình hình phát triển tài chính cũng như những xu hướng thay đổi trong tương lai để có thể đưa ra được những chính sách thực sự hữu hiệu. Từ khóa: phát triể n tài chính, cung tiề n, tăng trưởng kinh tế , lạm phát, mô hình chuỗi thời gian. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CUNG TIỀN, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM, TRONG SỰ SO SÁNH VỚI MỸ. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Tăng trưởng kinh tế từ lâu đã không chỉ là nghị sự hàng đầu của tất cả các nhà nước, chính phủ, các nhà kinh tế học lẫn các chính trị gia, mà còn nhận được mối quan tâm sâu sắc từ cộng đồng doanh nhân rộng lớn và cả dân chúng. Tăng trưởng kinh tế thường đi liền với hai yếu tố đó là sự phát triển của hệ thống tài chính và lạm phát. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát đã trở thành một chủ đề nóng trong việc nghiên cứu nền kinh tế vĩ mô suốt một thời gian dài. Cụ thể, mối quan hệ là năng động và có điều kiện, đó là gắn liền với môi trường xã hội và kinh tế, chính sách vĩ mô, cú sốc ngoại sinh. Lạm phát ở mức cao thường được coi như dấu hiệu cảnh báo mối nguy hiểm đe dọa tới tăng trưởng kinh tế, trong khi mức độ phát triển thực sự của khu vực tài chính lại được xem như biểu hiện năng lực của nền kinh tế. Vai trò của hệ thống tài chính đối với nền kinh tế bao gồm tăng tiết kiệm cho vốn đầu tư, tăng hiệu quả sử dụng vốn, tăng tinh thần doanh nghiệp. Một hệ thống tài chính minh bạch, linh hoạt và hiệu quả, giúp thu hút đầu tư, là động lực tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích to lớn của tự do hóa tài chính, chứng kiến các cuộc khủng hoảng tài chính đã từng xảy ra như ở Mexico năm 1994 - 1995, khủng hoảng tài chính Thái Lan và các nước châu Á năm 1997 hay khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008-2009, cùng những hệ lụy của nó đối với nền kinh tế, cụ thể, tỷ lệ tăng trưởng ở tất cả các nền kinh tế lớn đều ở mức thấp hơn rất nhiều so với mức từng đạt được trước khủng hoảng 2006-2007 và đến tận ngày nay vẫn chưa thể cán mốc trở lại. Việt Nam từ năm 2008 đến nay, nền kinh tế không chỉ suy giảm về tốc độ tăng trưởng kinh tế mà còn bộc lộ rõ những bất ổn và yếu kém. Rủi ro tài chính tăng cao khi lạm phát tăng ở mức kỷ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 lục trong năm 2008. Qua đó cho thấy những bất cập trong hệ thống tài chính có thể gây ra những hậu quả sâu sắc tới nền kinh tế. Vai trò của khu vực tài chính trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn đã và đang thu hút rất nhiều sự quan tâm và tranh luận của nhiều nhà kinh tế tài chính. Theo quan điểm của trường phái kinh tế mới (lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh), Mankiw (1992), King và Levine (1993) nhấn mạnh rằng một khu vực tài chính vững mạnh có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn, đổi mới công nghệ (TFP), nghiên cứu và phát triển (R&D) thông qua các kênh cung cấp tài chính cho các doanh nghiệp và hộ kinh tế gia đình.
Luận văn thạc sĩ về phát triển tài chính và mối quan hệ giữa cung tiền, tăng trưởng kinh tế và ...
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển tài chính và mối quan hệ giữa cung tiền tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài Chính - Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh TếPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Võ Thị Bảo Trúc
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Huy Nhựt
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Đề tài: Phát Triển Tài Chính Và Mối Quan Hệ Giữa Cung Tiền, Tăng Trưởng Kinh Tế Và Lạm Phát Tại Việt Nam, Liên Hệ Với Nước Mỹ
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ