Luận Văn Thạc Sĩ Về Mối Quan Hệ Giữa Chính Sách Tài Khóa và Chính Sách Tiền Tệ Ở Việt Nam

Khám phá mối quan hệ giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ ở Việt Nam qua luận văn thạc sĩ UEH, cung cấp cái nhìn sâu sắc và phân tích chi tiết.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2011

99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Đóng góp của đề tài

0.6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

0.7. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.1. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Chính sách tài khóa và tổng cầu xã hội

1.1.2.1. Tổng cầu xã hội và số nhân chi tiêu

1.2. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.2.1. Mục tiêu của chính sách tiền tệ

1.2.2. Mục tiêu trung gian của CSTT

1.2.3. Các công cụ của CSTT

1.2.3.1. Công cụ trực tiếp của CSTT
1.2.3.2. Công cụ gián tiếp của CSTT

1.3. Mối quan hệ giữa CSTK và CSTT

1.3.1. Tác động của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đối với nền kinh tế

1.3.2. Nguyên lý vận hành của Mô hình IS – LM

1.3.3. Tác động Mô hình IS – LM

1.3.4. Mô hình phân tích mối quan hệ giữa CSTK và CSTT

1.3.5. Mô hình phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế

1.3.6. Sự cần thiết phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

1.3.7. Kinh nghiệm một số nước trong việc nâng cao hiệu quả phối hợp giữa CSTK và CSTT

1.3.7.1. Thực trạng phối hợp CSTT và CSTK của một số quốc gia trên thế giới
1.3.7.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG II: MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

2.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam

2.2. Khái quát tình hình thực hiện chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ trong thời gian qua

2.2.1. Thực trạng về chính sách tài khóa

2.2.2. Thực trạng CSTT ở Việt Nam trong thời gian qua

2.2.3. Thực trạng phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ của Việt Nam trong thời gian qua giai đoạn 2000 – 2009

2.2.3.1. Đối với khu vực ngân hàng
2.2.3.2. Đối với khu vực ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước
2.2.3.3. Phối hợp CSTK và CSTT trong kích cầu

2.3. Phân tích tác động của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đến các biến số kinh tế vĩ mô

2.3.1. Mối quan hệ giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

2.3.2. Tác động của CSTK và CSTT đến các biến số kinh tế vĩ mô

2.3.2.1. Tác động đến tăng trưởng kinh tế
2.3.2.2. Tác động đến lạm phát, giá trị đồng nội tệ, lãi suất
2.3.2.3. Tác động đến thất nghiệp
2.3.2.4. Tác động đến cán cân thanh toán

2.3.3. Mô hình phân tích các nhân tố thuộc CSTK và CSTT tác động đến GDP

2.3.3.1. Chính sách tài khóa
2.3.3.2. Chính sách tiền tệ
2.3.3.3. Kết hợp hai mô hình trên

2.4. Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến việc phối hợp chưa đồng bộ giữa hai chính sách trên trong thời gian vừa qua

2.4.1. Những thành tựu và hạn chế

2.4.2. Nguyên nhân dẫn đến việc phối hợp chưa đồng bộ giữa hai chính sách trên trong thời gian vừa qua

2.4.2.1. Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước
2.4.2.2. Hạn chế trong phối hợp CSTT & CSTK làm giảm hiệu quả của CSTT ở Việt Nam
2.4.2.3. Hạn chế trong trao đổi thông tin, số liệu thiếu kịp thời, chưa đầy đủ giữa các Bộ, Ngành để phục vụ xây dựng và điều hành CSTT của NHNN
2.4.2.4. Một số nguyên nhân khác

2.5. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỐI HỢP GIỮA CSTK VÀ CSTT

3.1. Mục tiêu và quan điểm của chính sách tài chính quốc gia

3.1.1. Mục tiêu của chính sách tài chính quốc gia

3.1.2. Quan điểm của chính sách tài chính quốc gia

3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp giữa CSTK và CSTT

3.2.1. Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa CSTK và CSTT

3.2.1.1. Giải pháp đối với Chính sách Tài khóa
3.2.1.2. Giải pháp đối với chính sách tiền tệ

3.2.2. Thiết lập mối quan hệ thường xuyên, liên tục trong quá trình hoạch định và thực thi CSTK và CSTT

3.2.3. Tiến hành sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về ngân sách nhà nước và Ngân hàng Nhà nước theo hướng đảm bảo tính độc lập của từng chính sách

3.2.4. Phối hợp giữa hai CSTK và CSTT nhằm kiềm chế lạm phát

3.2.5. Các giải pháp khác

3.2.5.1. Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
3.2.5.2. Nâng cao hiệu quả đầu tư công, đầu tư trong các DN Nhà nước và đặc biệt là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước
3.2.5.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ công
3.2.5.4. Các giải pháp mang tính thường xuyên và dài hạn

3.3. Kết luận Chương III

KẾT LUẬN CHUNG

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Chính Sách Tài Khóa Và Chính Sách Tiền Tệ Ở Việt Nam

Mối quan hệ giữa chính sách tài khóachính sách tiền tệ là một trong những vấn đề quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô. Hai chính sách này không chỉ có mục tiêu riêng mà còn tương tác lẫn nhau, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Chính sách tài khóa chủ yếu liên quan đến việc điều chỉnh chi tiêu và thuế của chính phủ, trong khi chính sách tiền tệ tập trung vào việc kiểm soát lượng tiền và lãi suất trong nền kinh tế. Sự phối hợp hiệu quả giữa hai chính sách này có thể giúp ổn định nền kinh tế, kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

1.1. Khái Niệm Về Chính Sách Tài Khóa Và Chính Sách Tiền Tệ

Chính sách tài khóa là tổng hợp các biện pháp của chính phủ nhằm điều chỉnh chi tiêu và thuế để đạt được các mục tiêu kinh tế. Ngược lại, chính sách tiền tệ là các biện pháp của Ngân hàng Trung ương nhằm kiểm soát lượng tiền và lãi suất. Sự hiểu biết rõ ràng về hai khái niệm này là cần thiết để phân tích mối quan hệ giữa chúng.

1.2. Tác Động Của Chính Sách Tài Khóa Đến Chính Sách Tiền Tệ

Chính sách tài khóa có thể ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ thông qua việc thay đổi mức thâm hụt ngân sách. Nếu chính phủ tài trợ thâm hụt ngân sách bằng cách vay từ Ngân hàng Trung ương, điều này sẽ làm tăng lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế, dẫn đến áp lực lạm phát. Ngược lại, nếu chính phủ tài trợ bằng cách vay từ thị trường, điều này có thể làm tăng lãi suất và ảnh hưởng đến đầu tư.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Phối Hợp Chính Sách Tài Khóa Và Chính Sách Tiền Tệ

Việc phối hợp giữa chính sách tài khóachính sách tiền tệ ở Việt Nam gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự thiếu đồng bộ trong việc thực hiện hai chính sách này. Điều này có thể dẫn đến những tác động tiêu cực đến nền kinh tế, như lạm phát cao hoặc tăng trưởng chậm lại. Ngoài ra, sự thiếu thông tin và phối hợp giữa các cơ quan chức năng cũng là một yếu tố cản trở hiệu quả của việc phối hợp.

2.1. Những Hạn Chế Trong Phối Hợp Chính Sách

Một trong những hạn chế lớn nhất trong việc phối hợp giữa hai chính sách là sự thiếu liên kết giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Trung ương. Điều này dẫn đến việc không có sự đồng bộ trong các quyết định về chi tiêu và cung ứng tiền, gây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh tế.

2.2. Tác Động Của Thiếu Thông Tin Đến Hiệu Quả Chính Sách

Thiếu thông tin kịp thời và đầy đủ giữa các cơ quan chức năng có thể làm giảm hiệu quả của cả chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ. Việc không có dữ liệu chính xác có thể dẫn đến những quyết định sai lầm trong việc điều chỉnh các chính sách này.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Phối Hợp Giữa Chính Sách Tài Khóa Và Chính Sách Tiền Tệ

Để nâng cao hiệu quả phối hợp giữa chính sách tài khóachính sách tiền tệ, cần có những giải pháp cụ thể. Một trong những giải pháp quan trọng là thiết lập cơ chế phối hợp thường xuyên giữa các cơ quan chức năng. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng các quyết định về chi tiêu và cung ứng tiền được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

3.1. Tăng Cường Cơ Chế Phối Hợp Giữa Các Cơ Quan

Cần thiết lập một cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Trung ương để đảm bảo rằng các chính sách tài khóa và tiền tệ được thực hiện một cách đồng bộ. Điều này có thể bao gồm việc tổ chức các cuộc họp định kỳ để trao đổi thông tin và thống nhất các quyết định.

3.2. Cải Thiện Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế

Cần cải thiện hệ thống thông tin kinh tế để đảm bảo rằng các cơ quan chức năng có thể truy cập vào dữ liệu chính xác và kịp thời. Điều này sẽ giúp nâng cao khả năng ra quyết định và cải thiện hiệu quả của việc phối hợp giữa hai chính sách.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chính Sách Tài Khóa Và Chính Sách Tiền Tệ Ở Việt Nam

Việc áp dụng chính sách tài khóachính sách tiền tệ ở Việt Nam đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để đảm bảo rằng hai chính sách này có thể hoạt động hiệu quả cùng nhau. Các nghiên cứu cho thấy rằng sự phối hợp tốt giữa hai chính sách có thể giúp ổn định nền kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tác Động Của Chính Sách

Nghiên cứu cho thấy rằng sự phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đã giúp giảm thiểu lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các số liệu cho thấy rằng khi hai chính sách này hoạt động đồng bộ, nền kinh tế có xu hướng ổn định hơn.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Quốc Gia Khác

Các quốc gia khác đã thành công trong việc phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ có thể cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam. Việc học hỏi từ kinh nghiệm của các quốc gia này có thể giúp cải thiện hiệu quả của việc phối hợp chính sách ở Việt Nam.

V. Kết Luận Về Mối Quan Hệ Giữa Chính Sách Tài Khóa Và Chính Sách Tiền Tệ Ở Việt Nam

Mối quan hệ giữa chính sách tài khóachính sách tiền tệ ở Việt Nam là một vấn đề phức tạp nhưng rất quan trọng. Việc hiểu rõ mối quan hệ này và tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả phối hợp giữa hai chính sách là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Cần có những nỗ lực liên tục để cải thiện sự phối hợp và đảm bảo rằng các chính sách này hoạt động một cách đồng bộ.

5.1. Tương Lai Của Chính Sách Tài Khóa Và Chính Sách Tiền Tệ

Tương lai của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ ở Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Nếu có thể cải thiện sự phối hợp này, nền kinh tế sẽ có cơ hội phát triển mạnh mẽ hơn.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả

Cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ. Điều này bao gồm việc cải thiện thông tin, tăng cường cơ chế phối hợp và đảm bảo rằng các quyết định được thực hiện một cách đồng bộ.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ ở việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 1. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 1.1 Khái niệm Chính sách tài khóa là tổng hợp các quan điểm, cơ chế và phương thức huy động các nguồn hình thành ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính có tính chất tập trung của Nhà nước nhằm mục tiêu phục vụ các khoản chi lớn của ngân sách nhà nước theo kế hoạch từng năm tài chính, bao gồm: Chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, bổ sung quỹ dự trữ quốc gia, trả nợ trong và ngoài nước đến hạn. Hay chính sách tài khóa thường tập trung vào khía cạnh phân tích ảnh hưởng của những thay đổi trong ngân sách nhà nước đến tổng thể nền kinh tế ( thông qua thay đổi các biến GNP, GDP, thất nghiệp và lạm phát,.) Hai công cụ chính của chính sách tài khóa là chi tiêu của chính phủ và hệ thống thuế. Những thay đổi về mức độ và thành phần của thuế và chi tiêu của chính phủ có thể ảnh hưởng đến các biến số sau trong nền kinh tế: Tổng cầu và mức độ hoạt động kinh tế; Kiểu phân bổ nguồn lực; Phân phối thu nhập Chính sách tài khóa liên quan đến tác động tổng thể của ngân sách đối với hoạt động kinh tế.

Có các loại chính sách tài khóa điển hình là trung lập, mở rộng, và thu gọn. Chính sách trung lập là chính sách cân bằng ngân sách khi đó G = T (G: chi tiêu chính phủ, T: thu nhập từ thuế). Chi tiêu của chính phủ hoàn toàn được cung cấp do nguồn thu từ thuế và nhìn chung kết quả có ảnh hưởng trung tính lên mức độ của các hoạt động kinh tế. Chính sách mở rộng là chính sách tăng cường chi tiêu của chính phủ (G > T) thông qua chi tiêu chính phủ tăng cường hoặc giảm bớt nguồn thu từ thuế hoặc kết hợp cả hai.

Việc này sẽ dẫn đến thâm hụt ngân sách nặng nề hơn hoặc thặng dư ngân sách ít hơn nếu trước đó có ngân sách cân bằng. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chính sách tài khóa và tổng cầu xã hội 1.1 Tổng cầu xã hội và số nhân chi tiêu Trong điều kiện nền kinh tế mở, sử dụng khái niệm từ phân tích cung cầu, Keynes phân tích tổng cầu xã hội thành các yếu tố chi tiêu như sau: AD = C + I + G + ( X-M) - AD: Tổng cầu; - C: Chi tiêu dùng của dân cư; - I: Chi đầu tư theo kế hoạch của doanh nghiệp, bao gồm đầu tư tài sản cố định và đầu tư tồn kho. - G: Chi tiêu của Chính phủ - (X-M): Cán cân thanh toán quốc tế.

Tiêu dùng được quyết định bởi rất nhiều yếu tố và một trong số đó là thu nhập. Khi thu nhập xã hội tăng lên thì chi tiêu tăng lên. Dựa trên mối liên hệ này, Keynes hình thành mô hình số nhân trên cơ sở phân tách chi tiêu xã hội thành hai loại: (i) Chi tiêu tự định (Autonomy expenditures) thay đổi theo những nhân tố khác, độc lập với thay đổi thu nhập. Chi tiêu tự định nói lên người tiêu dùng vẫn phải chi tiêu cho dù họ không có thu nhập.

(ii) Chi tiêu ứng dụ (Induced expenditures) là phần chi tiêu thay đổi khi thu nhập thay đổi. Theo đó, mối quan hệ giữa thu nhập và chi tiêu có thể diễn tả một cách chính xác như là một hàm số chi tiêu – phản ánh mối quan hệ giữa tổng chi tiêu/tổng cầu ( chi tiêu tự định và chi tiêu ứng dụ) và thu nhập: AD = C + I + G + (X-M) = AD0 + mpcY - AD0: là chi tiêu tự định ( chi tiêu dùng và chi tiêu đầu tư) - mpc: thiên hướng tiêu dùng biên ( Marginal propensity to consume) - Y: thu nhập và tích số mpcY là chi tiêu ứng dụ. Thiên hướng tiêu dùng biên phản ánh tỷ lệ thay đổi tiêu dùng ∆C so với thay ΔC ΔΑD đổi thu nhập ∆Y và được xác định theo công thức mpc = =. Dựa vào mpc, ΔΥ ΔΥ Keynes thiết lập mối quan hệ giữa chi tiêu của người tiêu dùng (C) với thu nhập khả 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dụng (disposable income: YD) để chỉ ra tác động của C đến AD.

Thu nhập khả dụng (YD) là tổng thu nhập có thể chi tiêu được xác định bằng tổng thu nhập (Y) trừ đi thuế (T): YD = Y-T. Khi đó, hàm số tiêu dùng C được diễn tả qua công thức: C = a + mpcYD, trong đó a là chi tiêu tự định của người tiêu dùng. Tại điểm cân bằng thị trường cạnh tranh, tổng cung bằng tổng cầu. Trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tổng cầu (AD) chính là tổng chi tiêu xã hội và bằng tổng cung là tổng thu nhập xã hội, nên tại điểm cân bằng của thị trường ta có Y = AD.

Từ đó, suy ra Y = AD0 + mpcY. Biến đổi phương trình này ta được: ⎛ 1 ⎞ ⎛ 1 ⎞ Υ = ⎜⎜ ⎟⎟ xAD 0. Trong đó, ⎜⎜ ⎟⎟ gọi là số nhân chi tiêu ⎝ 1 − mpc ⎠ ⎝ 1 − mpc ⎠ Số nhân chi tiêu là số được nhân với mức thay đổi trong chi tiêu tự định để xác định mức thay đổi trong tổng chi tiêu cân bằng và GDP thực cân bằng. Nếu trong một nền kinh tế chúng ta giả thiết giá cả, lãi suất và tỷ giá hối đoái không đổi – tức là giả thiết rằng mặc dầu có một mức gia tăng nào đó của chi tiêu tự định cũng sẽ không có một ảnh hưởng nào đối với giá cả, lãi suất và tỷ giá hối đoái.

⎛ 1 ⎞ Với k là số nhân chi tiêu và k = ⎜⎜ ⎟⎟. Vì 0 < mpc < 1 => 1- mpc < 1 nên ⎝ 1 − mpc ⎠ k > 1. Như vậy khuynh hướng chi tiêu biên càng lớn thì số nhân chi tiêu càng lớn. Nếu mpc = 0, điều này có nghĩa là không có chi tiêu ứng dụ, trong trường hợp này số nhân sẽ bằng 1.

Một sự thay đổi trong chi tiêu tự định sẽ làm thay đổi trong GDP thực và nếu không có sự thay đổi trong chi tiêu ứng dụng thì quá trình này sẽ chấm dứt. Sự gia tăng hay giảm bớt luồng thu nhập của nền kinh tế chính là sự thay đổi trong chi tiêu tự định, chủ yếu là do sự thay đổi trong đầu tư và xuất khẩu. Sự gia tăng hay giảm bớt này gây ra sự dao động lớn trong GDP thực do tác động của số nhân. Tuy nhiên những dao động lớn này trong GDP thực không phải chỉ do sự thay đổi được khuyếch đại lên từ đầu tư và xuất khẩu mà còn từ số mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ.

Chính vì điều này chính phủ đã lợi dụng số nhân để giảm bớt sự dao động của tổng chi tiêu, ổn định hóa nền kinh tế. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2Chính sách tài khóa và tổng cầu xã hội Để hiểu chính sách tài khóa tác động đến sự thay đổi tổng cầu, chúng ta có thể phân tích tổng cầu thành các thành tố : ⎛ ΔC(+ ) ⎞ ⎜ ⎟ 1 ⎜ ΔI(+) ⎟ ΔΥ = ΔΑD 0 = x⎜ 1 − mpc ΔG (+) ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ Δ(X − M )(+) ⎟ ⎝ ⎠ Từ phương trình trên ta thấy, bất kỳ chính sách nào tác động đến bốn nhân tố cấu thành chi tiêu AD0 đều có thể đạt được kết quả như chính sách tài khóa. Riêng đối với chính sách tài khóa, (i) Chính phủ có thể làm thay đổi tổng cầu theo chính sách thắt chặt hay mở rộng. Một sự mở rộng tài khóa làm gia tăng tổng cầu thông qua một trong hai kênh.

Thứ nhất, nếu như Chính phủ gia tăng mua hàng hóa nhưng vẫn không thay đổi chính sách thuế sẽ làm gia tăng tổng cầu trực tiếp. Thứ hai, nếu Chính phủ cắt giảm thuế hoặc gia tăng các khoản chuyển giao ( trợ cấp) sẽ làm gia tăng thu nhập khả dụng của công chúng, kéo theo họ sẽ chi tiêu nhiều hơn. Đến lượt, điều này làm gia tăng tổng cầu, tạo điểm cân bằng mới tương ứng với mức sản lượng đầu ra gia tăng. (ii) Chính sách tài khóa cũng làm thay đổi thành phần của tổng cầu.

Xét trường hợp Chính phủ chấp nhận bội chi ngân sách và phát hành trái phiếu để bù đắp bội chi. Trong trường hợp này Chính phủ cạnh tranh với khu vực tư trong vay vốn, kéo theo làm gia tăng lãi suất thị trường và gây ra hiện tượng chèn lấn đầu tư tư nhân. Chính sách tài khóa mở rộng làm giảm một phần sản lượng do khu vực tư tạo ra. Vì thế, thách thức đặt ra với chính sách tài khóa mở rộng là chính phủ phải thiết lập chính sách đầu tư hiệu quả để thu hút trở lại của khu vực đầu tư tư nhân.

(iii) Trong nền kinh tế mở, chính sách tài khóa cũng tác động đến tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại. Trong trường hợp chính sách tài khóa mở rộng sự vay vốn của chính phủ sẽ làm gia tăng lãi suất trên thị trường trong nước. Khi đó, các nhà đầu tư trên thị trường quốc tế sẽ gia tăng chuyển vốn ngoại tệ vào đầu tư trong nước nhằm thu lợi lớn từ cơ hội lãi suất tăng cao. Điều này dẫn đến ngoại tệ trở nên 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giảm giá so với đồng nội tệ; hậu quả là hàng hóa nhập khẩu trở nên rẻ hơn và hàng hóa xuất khẩu trở nên cao hơn ở nước ngoài, làm gia tăng thâm hụt cán cân thương mại.

Thông qua sự phân tích trên có thể tóm tắt tác động của chính sách tài khóa đến các yếu tố của cầu như sau: Bảng 1.1: Tóm tắt chính sách quản lý Cầu của Chính phủ Chính sách tài khóa mở rộng Thay đổi các yếu tố của cầu - Chính sách tiêu dùng C↑ - Chính sách đầu tư I↑ - Chính sách tài khóa G↑; T↓ hoặc bội chi ↑ - Chính sách ngoại thương X↑; M↓ hoặc bội chi ↓ Chính sách tài khóa thắt chặt Thay đổi các yếu tố của cầu - Chính sách tiêu dùng C↓ - Chính sách đầu tư I↓ - Chính sách tài khóa T↑;G↓ hoặc bội chi ↓ - Chính sách ngoại thương M↑; X↓ hoặc bội chi ↑ 1. Chính sách tài khóa – công cụ quản lý vĩ mô Với sự tác động đến tổng cầu và các thành phần của nó, chính sách tài khóa trở thành công cụ quản lý kinh tế vĩ mô. Sự ảnh hưởng trước hết của chính sách tài khóa mở rộng là làm gia tăng nhu cầu hàng hóa và dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ