Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ môi giới giá và lòng trung thành của khách hàng tại công ty chứng khoán phú hưng

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ môi giới giá và lòng trung thành của khách hàng tại công ty, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam

0.2. Thực trạng dịch vụ môi giới chứng khoán tại PHS

0.3. Lý do chọn đề tài

0.4. Mục tiêu nghiên cứu

0.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Ý nghĩa của nghiên cứu

0.8. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Các khái niệm trong nghiên cứu

1.1.1. Định nghĩa

1.1.2. Tính chất

1.2. Chất lượng dịch vụ

1.3. Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman

1.4. Lòng trung thành của khách hàng

1.4.1. Thang đo lòng trung thành của khách hàng

1.5. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng

1.6. Môi giới chứng khoán

1.6.1. Các loại môi giới chứng khoán

1.7. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

1.7.1. Mô hình nghiên cứu

1.7.2. Giả thuyết nghiên cứu

1.8. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.1.1. Nghiên cứu sơ bộ

2.1.2. Nghiên cứu chính thức

2.2. Xây dựng thang đo

2.2.1. Thang đo chất lượng dịch vụ

2.2.2. Thang đo lòng trung thành

2.3. Quy trình nghiên cứu

2.4. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ

3.1. Thông tin mẫu nghiên cứu

3.2. Kiểm định thang đo và xây dựng mô hình

3.2.1. Kiểm tra độ tin cậy thang đo

3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá thang đo chất lượng dịch vụ

3.2.3. Phân tích nhân tố khám phá thang đo lòng trung thành của khách hàng

3.2.4. Phân tích tương quan

3.3. Phân tích hồi quy

3.4. Kết quả nghiên cứu

3.5. Thảo luận sự khác biệt về mức độ lòng trung thành

3.6. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC HÀM Ý

4.1. Hàm ý đối với thành phần đồng cảm

4.2. Hàm ý đối với thành phần sự tin cậy

4.3. Hàm ý đối với thành phần phí

4.4. Hàm ý đối với thành phần phương tiện hữu hình

4.5. Hàm ý đối với thành phần sự đáp ứng

4.6. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu

4.7. Những hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PL1. Dàn bài phỏng vấn định tính

PL2. Phiếu khảo sát hoàn chỉnh

PL3. Bảng mã hóa biến

PL4. Kết quả chạy Cronbach’s Alpha

PL5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

PL6. Kết quả chạy Cronbach’s Alpha sau khi chạy EFA

PL7. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA thang đo lòng trung thành của khách hàng

PL8. Kết quả phân tích tương quan

PL9. Kết quả phân tích hồi quy

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Chất Lượng Dịch Vụ Môi Giới và Lòng Trung Thành Khách Hàng

Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ môi giớilòng trung thành khách hàng tại Công ty Chứng khoán Phú Hưng (PHS) là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp. Chất lượng dịch vụ không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn quyết định sự trung thành của họ đối với công ty. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới là một trong những chiến lược quan trọng để giữ chân khách hàng và thu hút khách hàng mới.

1.1. Định Nghĩa Chất Lượng Dịch Vụ Môi Giới Tại PHS

Chất lượng dịch vụ môi giới tại PHS được đánh giá qua nhiều yếu tố như sự tin cậy, sự đáp ứng, và sự đồng cảm. Những yếu tố này không chỉ giúp khách hàng cảm thấy hài lòng mà còn tạo dựng lòng tin vững chắc. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Ngân (2013), chất lượng dịch vụ môi giới có ảnh hưởng trực tiếp đến lòng trung thành của khách hàng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Lòng Trung Thành Khách Hàng

Lòng trung thành của khách hàng là yếu tố quyết định sự thành công của bất kỳ công ty nào, đặc biệt là trong ngành chứng khoán. Khách hàng trung thành không chỉ mang lại doanh thu ổn định mà còn giúp công ty xây dựng thương hiệu mạnh mẽ. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành sẽ giúp PHS phát triển các chiến lược hiệu quả hơn.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Chất Lượng Dịch Vụ Môi Giới

Mặc dù PHS đã có những bước tiến trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty chứng khoán khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, và áp lực từ thị trường có thể ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng. Để duy trì và phát triển lòng trung thành, PHS cần phải nhận diện và giải quyết những vấn đề này một cách hiệu quả.

2.1. Sự Cạnh Tranh Trong Ngành Chứng Khoán

Ngành chứng khoán hiện nay đang chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng công ty chứng khoán, dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt. PHS cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ để nổi bật hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Việc này không chỉ giúp thu hút khách hàng mới mà còn giữ chân khách hàng hiện tại.

2.2. Thay Đổi Nhu Cầu Của Khách Hàng

Nhu cầu của khách hàng trong ngành chứng khoán luôn thay đổi, đòi hỏi PHS phải linh hoạt trong việc điều chỉnh dịch vụ. Việc không đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng có thể dẫn đến sự giảm sút lòng trung thành. Do đó, việc nghiên cứu và phân tích nhu cầu khách hàng là rất cần thiết.

III. Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Môi Giới

Để nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới, PHS cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các phương pháp này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng. Việc đầu tư vào đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình làm việc, và sử dụng công nghệ hiện đại là những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.1. Đào Tạo Nhân Viên Chuyên Nghiệp

Đào tạo nhân viên là một trong những yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên được đào tạo bài bản sẽ có khả năng tư vấn và phục vụ khách hàng tốt hơn, từ đó tạo dựng lòng tin và sự trung thành từ phía khách hàng.

3.2. Cải Tiến Quy Trình Làm Việc

Cải tiến quy trình làm việc giúp tăng cường hiệu quả và giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng. Việc này không chỉ nâng cao trải nghiệm của khách hàng mà còn giúp PHS hoạt động hiệu quả hơn trong môi trường cạnh tranh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Tại PHS

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có mối quan hệ tích cực giữa chất lượng dịch vụ môi giớilòng trung thành khách hàng tại PHS. Các yếu tố như sự tin cậy, sự đồng cảm và sự đáp ứng đều có ảnh hưởng đáng kể đến lòng trung thành của khách hàng. Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đã giúp PHS cải thiện đáng kể sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

4.1. Kết Quả Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ

Kết quả đánh giá cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao chất lượng dịch vụ mà PHS cung cấp. Sự tin cậy và sự đồng cảm là hai yếu tố được khách hàng đặc biệt chú trọng. Điều này cho thấy rằng PHS đã đi đúng hướng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.2. Tác Động Đến Lòng Trung Thành Khách Hàng

Nghiên cứu chỉ ra rằng lòng trung thành của khách hàng tăng lên khi chất lượng dịch vụ được cải thiện. Khách hàng cảm thấy hài lòng hơn với dịch vụ môi giới của PHS, từ đó tạo ra sự trung thành lâu dài. Điều này là một tín hiệu tích cực cho sự phát triển bền vững của công ty.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Chất Lượng Dịch Vụ Môi Giới Tại PHS

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới là yếu tố quyết định đến lòng trung thành khách hàng tại PHS. Công ty cần tiếp tục cải tiến dịch vụ và lắng nghe phản hồi từ khách hàng để duy trì và phát triển lòng trung thành. Tương lai của PHS phụ thuộc vào khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

PHS cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Chiến Lược Giữ Chân Khách Hàng

Chiến lược giữ chân khách hàng cần được xây dựng dựa trên việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng. PHS cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược để phù hợp với nhu cầu của thị trường.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ môi giới giá và lòng trung thành của khách hàng tại công ty chứng khoán phú hưng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Phân tích và thảo luận kết quả Chương 4: Đề xuất các hàm ý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm trong nghiên cứu 1.1 Định nghĩa Sự phát triển mạnh mẽ của ngành dịch vụ đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu quan tâm về lĩnh vực dịch vụ. Cho đến thời điểm này chưa có một định nghĩa nhất quán về dịch vụ được chấp nhận trên phạm vi toàn cầu. Các quốc gia khác nhau có cách nhận về dịch vụ không giống nhau, cách định nghĩa về dịch vụ phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Định nghĩa về dịch vụ được Kotler và Armstrong phát biểu như sau: “Dịch vụ là bất kỳ hành động hay lợi ích nào một bên có thể cung cấp cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii bên khác mà về cơ bản là vô hình và không đem lại sự sở hữu nào cả”.

Theo Valarie A Zeithaml & Mary J Bitner (2000) định nghĩa “Dịch vụ là những hành vi, quá trình thực hiện nhằm mục đích tạo giá trị sử dụng cho khách hàng, thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”.2 Tính chất Dịch vụ có một số đặc thù hay tính chất giúp ta phân biệt với các loại hàng hóa hữu hình khác. Theo Vũ Trí Dũng (2007) dịch vụ vốn có 4 đặc điểm cần được chú ý bao gồm: - Tính vô hình: một dịch vụ thuần túy không thể được đánh giá bằng cách sử dụng bất kỳ giác quan cơ thể nào trước khi nó được mua. Vì vậy, để giảm sự không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm các bằng chứng của chất lượng dịch vụ từ những đối tượng họ tiếp xúc, trang thiết bị… mà họ thấy được. - Tính không thể tách rời: Đặc thù của dịch vụ là được sản xuất và tiêu thụ đồng thời cùng một lúc.

Nếu một người nào đó thuê dịch vụ thì bên cung cấp dịch vụ sẽ là một phần của dịch vụ, cho dù bên cung cấp dịch vụ là con người thật hay máy móc. Bởi vì khách hàng cũng sẽ có mặt lúc dịch vụ được cung cấp nên sự tương tác giữa bên cung cấp dịch vụ và khách hàng là một đặc tính đặc biệt của marketing dịch vụ. - Tính hay thay đổi: thể hiện ở đặc điểm chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào người cung cấp dịch vụ, thời gian, địa điểm, cách thức dịch vụ được cung cấp. - Tính không tồn kho: dịch vụ khác với các hàng hóa thông thường ở chỗ nó không thể được cất giữ.

Nói cách khác, dịch vụ nhạy cảm hơn các hàng hóa thông thường trước những thay đổi và sự đa dạng của nhu cầu. Khi nhu cầu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii thay đổi thì các công ty dịch vụ thường gặp khó khăn, chính vì vậy các công ty dịch vụ luôn phải tìm cách để làm cung và cầu phù hợp nhau, chẳng hạn như các nhà hàng thuê thêm nhân viên bán thời gian để phục vụ vào các giờ cao điểm. Ngoài các tính chất trên, dịch vụ còn có thể được mô tả với các thuộc tính chính sau: - Thiếu tính chất có thể chuyên chở được: dịch vụ phải được tiêu thụ tại nơi “sản xuất” dịch vụ. - Thiếu tính đồng nhất: dịch vụ thường được sửa đổi để phù hợp cho mỗi khách hàng hay mỗi tình huống mới (làm theo yêu cầu của khách hàng).Việc sản xuất hàng loạt rất khó đối với dịch vụ.

Điều này có thể được xem là một vấn đề chất lượng không đồng nhất. Cả nhập lượng và xuất lượng của các quá trình bao gồm trong việc cung cấp dịch vụ thì rất dễ biến đổi, cũng như những mối quan hệ giữa các quá trình này, làm cho khó có thể duy trì chất lượng đồng nhất. - Cần nhiều nhân lực: dịch vụ thường bao gồm đáng kể các hoạt động của con người, hơn là các quá trình được định ra một cách chính xác. Vì vậy, quản trị nguồn nhân lực là rất quan trọng.

Nhân tố con người thường là nhân tố chủ yếu đem lại thành công trong ngành dịch vụ. - Biến động nhu cầu: rất khó để dự đoán nhu cầu. Nhu cầu có thể thay đổi theo mùa, thời gian trong ngày, chu kỳ kinh doanh… - Phải có mặt người mua dịch vụ: hầu hết việc cung cấp dịch vụ đều đòi hỏi phải có mức độ tương tác cao giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Chất lƣợng dịch vụ 1.1 Khái niệm Khi nói đến chất lượng dịch vụ, không thể nào không đề cập đến đóng góp rất lớn của Parasuraman & ctg (1988,1993).

Theo Parasuraman & ctg (1988) (dẫn theo Nguyễn Đình Thọ và ctg.,2003), chất lượng dịch vụ là mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ. Và cũng theo Parasuraman & ctg (1993) chất lượng dịch vụ là khoảng cách mong đợi về sản phẩm dịch vụ của khách hàng và nhận thức, cảm nhận của họ khi sử dụng qua sản phẩm dịch vụ đó. Parasuraman (1993) giải thích rằng để biết được nhận thức của khách hàng thì tốt nhất là nhận dạng và thấu hiểu những mong đợi của họ. Việc phát triển một hệ thống xác định được những mong đợi của khách hàng là cần thiết.

Từ đó ta mới có được một chiến lược cho chất lượng dịch vụ có hiệu quả. Đây có thể được xem là một khái niệm tổng quát nhất, bao hàm đầy đủ ý nghĩa của chất lượng dịch vụ đồng thời cũng chính xác nhất khi xem xét chất lượng dịch vụ đứng trên quan điểm khách hàng, xem khách hàng là trung tâm. Ngày nay, mô hình thông dụng được dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ là mô hình Parasuraman & ctg (1985) chất lượng dịch vụ được đánh giá dựa vào mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ 1.2 Mô hình chất lƣợng dịch vụ của Parasuraman Theo Parasuraman & ctg (dẫn theo Nguyễn Đình Thọ & ctg, 2003), mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ bao gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii Khoảng cách 1: đây chính là sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ sẽ nhận được và nhận thức của các nhà quản trị dịch vụ về những kỳ vọng của khách hàng. Khoảng cách này thường xuất hiện do các nhà quản trị chưa đánh giá đúng các đặc điểm về chất lượng dịch vụ của mình cũng như cách thức làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Khoảng cách 2: xuất hiện sau khoảng cách đầu tiên. Có thể nhà quản trị đã nhận biết được kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ nhưng lại chưa thể chuyển hoá chúng thành những tiêu chuẩn chất lượng cụ thể cho dịch vụ của mình và đáp ứng theo đúng kỳ vọng của khách hàng. Khoảng cách này nảy sinh trong quá trình thực hiện các mục tiêu của chất lượng dịch vụ. Khoảng cách 3: xuất hiện trong quá trình chuyển giao các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ để đáp ứng kỳ vọng của khách hàng, hay nói cách khác là do những nhân viên, phương tiện cũng như điều kiện phục vụ đã không đưa được chất lượng dịch vụ đã được xác định đến với khách hàng.

Khoảng cách 4: đây là khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ thực tế và kỳ vọng của khách hàng dưới tác động của thông tin tuyên truyền bên ngoài như quảng cáo, chiêu thị,…mà công ty đã thực hiện trước đó. Đó là những hứa hẹn được phóng đại không chính xác, vượt quá khả năng thực hiện của công ty. Điều này rất dễ làm mất lòng tin của khách hàng. Khoảng cách 5: khi khách hàng cảm nhận được chất lượng dịch vụ sau khi sử dụng, họ sẽ có sự so sánh với chất lượng dịch vụ mà họ kỳ vọng ban đầu.

Nếu có sự khác biệt thì đó là khoảng cách thứ 5. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii (Nguồn: Parasuraman & ctg,1985) Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ là mô hình tổng quát, mang tính chất lý thuyết về chất lượng dịch vụ. Để có thể thực hành được, Parasuraman & ctg đã khởi xướng và sử dụng nghiên cứu định tính và định lượng để xây dựng và kiểm định thang đo các thành phần của chất lượng dịch vụ (gọi là thang đo Servqual). Thang đo Servqual được điều chỉnh và kiểm định ở nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, cuối cùng trở thành thang đo bao gồm năm thành phần chủ yếu đo lường chất lượng dịch vụ, đó là: 1.

Mức độ tin cậy: thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên. Khả năng đáp ứng: thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Năng lực phục vụ: thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng.

Sự đồng cảm: thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng. Phương tiện hữu hình: thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ. Thang đo Servqual là thang đo chất lượng dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất. Mô hình và thang đo Servqual không chỉ được sử dụng để nghiên cứu trong lĩnh vực Marketing mà còn được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác (Brown & ctg, 1993) như dịch vụ chăm sóc sức khoẻ (Babakus & Mangold, 1992), dịch vụ ngân hàng và dịch vụ giặt khô (Cronin & Taylor, 1992),… Tuy nhiên, mỗi ngành dịch vụ cụ thể có những đặc thù riêng của chúng.

Nhiều nhà nghiên cứu đã kiểm định thang đo này với nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, tại nhiều quốc gia khác nhau. Kết quả cho thấy các thành phần của chất lượng dịch vụ không thống nhất với nhau ở từng ngành dịch vụ và từng thị trường khác nhau (Bojanic, 1991; Cronin & Taylor, 1992; Dabholkar & ctg, 1996; Lassar & ctg, 2000; Mehta & ctg, 2000; Nguyễn) 1.3 Lòng trung thành của khách hàng 1.1 Khái niệm Cunningham (1956) đã định nghĩa trung thành thương hiệu chỉ đơn giản như “tỷ trọng mua hàng của các hộ gia đình hết lòng dành cho các thương hiệu muà họ đã mua nó thường xuyên nhất”. Có nhiều nghiên cứu nhấn mạnh đến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii thang đo về trung thành hành vi, tiêu biểu trong số đó là Turker (1964, dẫn theo Caruana, 2000, p.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ