Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỈ SỐ GIÁ GIAO NGAY VÀ GIÁ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI 1.1 Tổng quan về thị trường giao ngay và thị trường chứng khoán phái sinh 1.1 Thị trường giao ngay Thị trường giao ngay còn được gọi là thị trường tiền mặt hay là thị trường tài sản. Trong thị trường giao ngay, việc mua và bán đòi hỏi tài sản cơ sở phải được giao nhận hoặc là ngay lập tức hoặc chỉ ít lâu sau đó. Việc thanh toán cũng thường được thực hiện tức thời mặc dù thỉnh thoảng cũng có sử dụng một số thỏa thuận tín dụng. Khi giao dịch được thực hiện, khoản thanh toán được chi trả, và hàng hóa hoặc chứng khoán được giao nhận.
(Trích “An introduction to derivatives and risk management” – Don M.Chance & Robert Brooks) 1.2 Thị trường công cụ phái sinh Ngược lại với thị trường giao ngay, thị trường công cụ phái sinh là thị trường dành cho các công cụ mang tính hợp đồng mà thành quả của chúng được xác định trên cơ sở thành quả của một công cụ hoặc một tài sản khác. Lưu ý rằng chúng ta xem các công cụ phái sinh như là các hợp đồng. Giống như tất cả các hợp đồng, chúng được thỏa thuận giữa hai bên, người mua và người bán, trong đó mỗi bên sẽ thực hiện một số nghĩa vụ cho bên kia. Các hợp đồng này có giá cả, trong đó người mua cố gắng mua với giá càng rẻ càng tốt trong khi người bán lại muốn bán với giá càng đắt càng tốt.
(Trích “An introduction to derivatives and risk management” – Don M.Chance & Robert Brooks) 6 1.1 Các thành phần tham gia thị trường 1.1 Sơ đồ tổng quát Sở Giao dịch Thiết kế sản phẩm, tổ chức giao dịch chứng khoán Cung cấp Trung tâm lưu ký Bù trừ, thanh toán, quản trị rủi ro, sản phẩm chứng khoán quản lý tài sản thế chấp Ngân hàng thanh Thanh toán tiền toán Thành viên giao Nhập lệnh khách hàng/ Tự doanh, giới dịch thiệu, tư vấn sản phẩm Bộ tài chính UBCK Cung cấp Ký quỹ, thanh toán bù trừ cho tài khoản Thành viên bù trừ dịch vụ khách hàng/ tài khoản tự doanh Nhà tạo lập thị Hỗ trợ thanh khoản cho thị trường trường Doanh nghiệp Tham gia giao dịch Khách hàng Quỹ đầu tư Tham gia giao dịch Nhà đầu tư Tham gia giao dịch Hình 1.1: Sơ đồ thể hiện các thành phần tham gia thị trường chứng khoán phái sinh 7 1.2 Chức năng chính của các thành phần tham gia trên thị trường Bộ tài chính và Ủy ban chứng khoán nhà nước (UBCKNN) Bộ tài chính và UBCKNN chịu trách xây dựng một hành lang pháp lý hoàn chỉnh nhằm quản lý, giám sát thị trường chứng khoán phái sinh một cách bao quát và hiệu quả. Thông qua việc ban hành các văn bản pháp quy về chứng khoán phái sinh, cơ quan quản lý đảm bảo việc giao dịch được diễn ra công khai, minh bạch và công bằng. Từ đó, đảm bảo phát triển thị trường chứng khoán phái sinh một cách bền vững và đồng thời bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư trên thị trường. Sở Giao dịch chứng khoán Với vai trò là cơ quan vận hành thị trường, SGDCK phái sinh xây dựng các quy chế có liên quan, các hệ thống và tổ chức giao dịch và giám sát các chứng khoán phái sinh niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán.
Có thể nói, SGDCK chịu trách nhiệm điều hành và quản lý các hoạt động liên quan tới giao dịch. Ngân hàng thanh toán Ngân hàng thanh toán thực hiện hoạch toán và chuyển khoản cho các tài khoản giao dịch sản phẩm phái sinh theo kết quả về việc hoạch toán nhận được từ tổ chức bù trừ. Thông thường, ngân hàng thanh toán và tổ chức bù trừ liên kết với nhau để đảm bảo việc giám sát giá trị tài khoản thực của khách hàng đạt hiệu quả tối ưu. Thành viên giao dịch Thành viên giao dịch bao gồm các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, quỹ đầu tư đáp ứng được các quy định về nghiệp vụ môi giới, tự doanh cho giao dịch sản phẩm phái sinh do cơ quan quản lý yêu cầu và được UBCKNN cấp giấy phép hoạt động.
Khi trở thành các thành viên giao dịch phái sinh, các tổ chức này phải thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên giao dịch thuộc SGDCK phái sinh. Có 02 loại thành viên giao dịch: là thành viên giao dịch có chức 8 năng bù trừ (gọi tắt là thành viên giao dịch) và thành viên giao dịch không có chức năng bù trừ (gọi là thành viên không bù trừ). Thành viên bù trừ Thành viên bù trừ là các tổ chức tài chính được cấp phép thực hiện nhiệp vụ bù trừ cho giao dịch sản phẩm phái sinh. Sau khi đăng ký và được chấp nhận tư cách thành viên bù trừ, các tổ chức này được phép thực hiện dịch vụ bù trừ chứng khoán phái sinh cho khách hàng và cho các giao dịch tự doanh của chính mình.
Nhà tạo lập thị trường Vai trò chính của nhà tạo lập thị trường là để tạo ra tính thanh khoản cho các sản phẩm phái sinh mới và giúp tăng cường tính thanh khoản đối với các sản phẩm đang thiếu tính thanh khoản hoặc thanh khoản thấp thông qua việc tác động lên tổng khối lượng giao dịch trên thị trường.2 Công cụ phái sinh 1.1 Định nghĩa Công cụ phái sinh là các công cụ tài chính mà giá trị hoặc lợi nhuận phụ thuộc vào công cụ tài chính/ tài sản khác (tài sản cơ sở) Tài sản cơ sở là hàng hóa/ công cụ tài chính có giá trị quyết định giá trị của công cụ phái sinh. Tài sản cơ sở được chia làm 02 dạng chính: Hàng hóa Thực phẩm/nông sản ( ngũ cốc, thịt, cà phê, hồ tiêu v.) Kim loại (vàng, bạc, kẽm …) Năng lượng (khí đốt, dầu …) Khác (thời tiết, kết quả bầu cử …) Công cụ tài chính Cổ phiếu (chỉ số cổ phiếu, cổ phiếu đơn lẻ) Trái phiếu (trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp) 9 Lãi suất (lãi suất ngân hàng, lãi suất ngoại tệ) Tiền tệ (USD, Yên Nhật, EUR …) Chứng khoán phái sinh 1.2 Các loại sản phẩm phái sinh SẢN PHẨM PHÁI SINH Hợp đồng Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai Hợp đồng hoán đổi quyền chọn (FORWARDS) (FUTURES) (SWAPS) (OPTIONS) Giao dịch OTC Giao dịch trên sàn tập trung Giao dịch OTC Hình 1.2: Sơ đồ các sản phẩm phái sinh Hợp đồng kỳ hạn Là hợp đồng thỏa thuận đồng ý MUA/BÁN tài sản cơ sở với mức giá và thời điểm giao hàng được xác định trước tại thời điểm phát sinh giao dịch. Theo đó, hai bên hợp đồng chủ động thỏa thuận các điều khoản và điều kiện về: tài sản cơ sở, giá, hình thức thanh toán, thời gian thanh toán, … Ưu điểm: Có thể đáp ứng nhu cầu cụ thể của nhà đầu tư Nhược điểm: Khó bán lại cho bên thứ ba Thường thì không có cơ quan và cơ chế quy định việc đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến rủi ro đối tác không thực hiện đúng hợp đồng 10 Hợp đồng tương lai Hợp đồng tương lai giống hợp đồng kỳ hạn tuy nhiên hợp đồng tương lai được niêm yết tại các Sở giao dịch chứng khoán và các điều khoản của hợp đồng tương lai được chuẩn hóa Như vậy hợp đồng tương lai ra đời với mục đích khắc phục các nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn. HĐTL được một cơ quan đứng ra xây dựng và niêm yết (SGDCK) và một cơ quan quản lý nghĩa vụ thanh toán của nhà đầu tư (Trung tâm thanh toán bù trừ) đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho tất cả các nhà đầu tư.
Hợp đồng quyền chọn Hợp đồng quyền chọn quy định quyền mua/bán của một bên và nghĩa vụ bán/mua của bên kia đối với một tài sản cơ sở cụ thể tại giá và thời điểm (hoặc khoảng thời gian) được xác định trước. Cụ thể, trong hợp đồng quyền chọn, người mua HĐ có quyền (không phải nghĩa vụ) mua hoặc bán một tài sản cơ sở nhất định tại mức giá thực hiện (strike) vào ngày được thỏa thuận. Bên bán HĐ có nghĩa vụ bán/mua tài sản cơ sở cho bên mua nếu bên mua quyết định thực hiện hợp đồng. Người mua HĐQC sẽ phải trả cho người bán HĐQC một khoản phí (premium).1: Đặc điểm hợp đồng quyền chọn Quyền chọn Mua Quyền chọn Bán Có quyền mua tài sản cơ Người mua Có quyền bán tài sản cơ sở sở Có nghĩa vụ bán tài sản Có nghĩa vụ mua tài sản cơ Người bán cơ sở sở Hợp đồng quyền chọn có thể thực hiện theo 2 kiểu: Hợp đồng kiểu Mỹ (American style): người mua HĐQC có quyền thực hiện HĐ vào bất kỳ thời điểm nào trước khi hợp đồng hết hạn 11 Hợp đồng kiểu Châu Âu (European style): người mua HĐQC chỉ được thực hiện HĐ vào thời điểm HĐ hết hạn Ví dụ minh họa: Nhà đầu tư (bên Mua) mua 10 HĐQC mua kiểu Mỹ 100 Cổ phiếu Tập đoàn Vingroup (VIC) từ một định chế tài chính (bên Bán) với thời gian đáo hạn là 3 tháng và giá là 98.000 VNĐ/cổ phiếu Bên Mua phải trả cho bên bán một khoản phí (premium) Trong vòng 3 tháng, bên Mua có quyền thực hiện việc mua cổ phiếu VIC với giá 98.000 VNĐ/cổ phiếu Nếu bên Mua thực hiện Hợp đồng, bên Bán phải bán cho bên Mua cổ phiếu VIC với giá 98.000 VNĐ/cổ phiếu Hợp đồng hoán đổi Là hợp đồng thỏa thuận trong đó 02 bên đồng ý hoán đổi chuỗi dòng tiền vào những thời điểm xác định trong một giai đoạn của tương lai.
Hợp đồng hoán đổi không được niêm yết tại các Sở giao dịch, được giao dịch trên thị trường OTC nên đa dạng về chủng loại. Hợp đồng hoán đổi phố biến nhất là Hợp đồng Hoán đổi lãi suất Vanilla Đơn giản (Plain – Vanilla) Ví dụ minh họa: Công ty Microsoft có Trái phiếu trả định kỳ lãi suất Coupon là lãi suất LIBOR (lãi suất liên ngân hàng London). Vào ngày 01/03/2015, Công ty Microsoft ký kết Hợp đồng hoán đổi lãi suất Trái phiếu với Citibank trong đó quy định: Citibank sẽ trả lãi suất thả nổi (floating rate) của Trái phiếu cho Microsoft, và Microsoft trả lãi suất cố định: 5% cho Citibank. Giá trị tài sản là 100 triệu USD.
12 Khoản tiền Khoản tiền Lãi/Lỗ Lãi suất Ngày Microsoft phải Microsoftđược nhận từ của Libor trả Citibank Microsoft 01/03/2015 4,2% 01/03/2016 5,3% 5% x 100= 5 triệu 4,2% x 100= 4,2 triệu - 0,8 triệu USD USD USD 01/03/2017 4,8% 5% x 100= 5 triệu 5,3% x 100= 5,3 triệu + 0,3 triệu USD USD USD 1.