1 LỜI CẢM ƠN! Lời cảm ơn! Trước hêt, tôi xin chân thành cảm ơn đen các thay cô giáo trường Đại học Y tế Công cộng, đặc biệt là các thầy cô đã tận tinh dạy bảo không chỉ kiến thức mà cả kỹ năng sống cho tôi trong suổt 4 năm học tập tại trường. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sác đến thạc sỹ Nguyễn Thị Trang Nhung - Bộ môn Dịch tễ - Thống kê. Cô đã luôn dành thời gian theo sát quá trình làm khóa luận của tôi để đưa ra những lời hướng dẫn, chi bảo kịp thời, giải đáp các thắc mắc và khắc phục khó khăn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến thạc sỹ Nguyễn Hồng Phúc - Học viện Công nghệ Châu Á đã hỗ trợ kỹ thuật cho tôi trong suốt quá trinh thực hiện bài khóa luận này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến bà, bố mẹ, anh chị em, các bác và các bạn của tôi đã tạo điều kiện, động viên giúp tôi hoàn thành quá trinh học tập cũng như thời gian làm khóa luận tốt nghiệp. Bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn. Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015 Sinh viên Phạm Thị Hồng Châu ii DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT ARI Acute Respiratory Infection - Nhiễm khuân hô hấp cap BMI Body Mass Index - Chí số khối cơ thể CNHH Chức nâng hô hẩp FEV1 Forced Expiratory Volume in the first second - Thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên Forced Vital Capacity - Dung tích sống gắng sức FVC ONKK ô nhiễm không khí Vital Capacity - Dung tích sống VC Volatile Organic Compounds - Hợp chất dề bay hơi VOCs WHO iii DANH MỤC BẢNG, BIẺU ĐÒ, HÌNH ẢNH DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh Bảng 2: số lượng phương tiện cơ giới đường bộ toàn quốc (chiếc) Bảng 3: Tiêu chuẩn đánh giá CNHH Bảng 4: Đánh giá mức độ suy giảm CNHH Bảng 5. Các bệnh có tỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc Bảng 6.
Các yêu tố liên quan đen hen Bảng 7: Liệt kê số trường của từng quận (sổ liệu 2009) Bảng 8: Biến số Bảng 9: Sai sô và cách khác phục Bảng 10: Kê hoạch hoạt động theo thời gian Bàng 11 Bảng mô tả các chi số đo chức năng phổi Bảng 12: Kết quả đo chức năng phổi Bảng 13: Bảng mô tâ các yếu tố liên quan đen CNHH của trẻ em Bảng 14: Bảng mô tả chiều cao và cân nặng của trẻ Bảng 15: Bàng kết quả nồng độ các chất trong phòng học Bảng 16: Nồng độ các chất bên ngoài cổng trường Bảng 18: Nông độ các chất trên đường đen trường Bảng 19: Mối quan hệ đơn biế V MỤC LỤC TRANG DANH MỤC BẢNG, BIẺU ĐÒ, HÌNH ẢNH. NỘI DUNG CHÍNH. Thông tin chung về vấn đề. Tổng quan tài liệu.
MỤC TIÊU NGHÊN cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Địa điểm nghiên cứu và thòi gian nghiên cứu. Đối tưọ’ng nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu:. Phuong pháp chọn mẫu. Phuong pháp thu thập số liệu. Phuong pháp phân tích số liệu.
Các biến so nghiên cứu. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục.
Kế hoạch nghiên cứu và kinh phí. Ke hoạch nghiên cứu. Nguồn kinh phí nghiên cứu. Dụ- kiên kêt quả, kết luận và khuyến nghị.35 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
TÓM TẤT NGHIÊN cửu ô nhiễm không khí (ONKK) đã và đang trở thành vấn đề sức khóe hàng đầu trên thế giới. ONKK tác động rat lớn đen sức khỏe của những đối tượng dễ bị tổn thương như trẻ em, người già hoặc những người đang mắc các bệnh mãn tính, ở Việt Nam, rất ít những nghiên cứu về các mối liên quan giữa ONKK và sức khỏe trẻ em được thực hiện. Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu mối liên quan giữa chức nặng phổi cùa trẻ em và mức phơi nhiễm ONKK. nhằm đưa ra những bang chứng cho việc đánh giá tác động của ONKK xung quanh lên sức khỏe trẻ em.
Nghiên cứu được thực hiện trên học smh lóp 4 các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội và dự kiền tiến hành trong thời gian từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 1 năm 2016. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn, với tổng số mẫu là 400 trẻ trên 3 quận nội thành là cầu Giấy, Thanh Xuân và Đông Đa. Nghiên cứu sẽ tiến hành phát vấn phụ huynh học sinh đê tìm hiêu các yếu tố nguy cơ về môi trường sống của trê, đo lường mức độ ONKK ở trong/ngoài lớp học, đường phố nơi trẻ đến trường và đo chức năng hô hẩp (CNHH) của trẻ. NỘI DƯNG CHÍNH 1.
Thông tin chung về Vấn đề ONKK đã và đang là mối nguy cơ mới của sức khỏe toàn cầu. Theo đánh giá gánh nặng toàn cầu (GBD), ONKK làm mất đi 76 triệu năm sống hoàn toàn khỏe mạnh và khoáng 45 triệu ca từ vong toàn cẩu năm 2010 [36]. Có rất nhiều nghiên cứu ve tác động cùa ONK. lên sức khỏe công đồng được tiến hành trên the giới trong những năm qua.
Đa số các nghiên cứu đều chứng minh rằng ONKK góp phần gây ra sự gia tăng số người nhập viện, đi khám và tử vong do các bệnh hô hấp và tim mạch. Những đối tượng dễ bị tổn thương do ONKK là nhũng người mắc các bệnh mân tính, trẻ em, người già. Đối VỚI trẻ em, ONKK chù yếu ành hường đến CNHH và các bệnh có ỉiên quan đen đường hô hấp. Theo một nghiên cửu tại thành phố Hồ Chi Minh, ONKK làm tăng 14% số trẻ em nhập viện do các bệnh liên quan đến đường hô hấp dưới [2].
Hà Nội là thủ đô và là thành phố lớn thứ hai của Việt Nam với tổng diện tích 3.348 km2, dân số 6.000 người [29], Sự phát triển kinh tế nhanh chóng khiến Hà Nội đang phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng cùa ONKK đô thị trong suốt thập kỹ qua. Giai đoạn 2010-2013, số ngày có chat lượng không khỉ kém tại Hà Nội chiếm tới 40-60% tổng số ngày quan trắc trong năm. Thậm chí, có một sổ ngày chat lượng không khí suy giảm đen ngưỡng xấu và nguy hại [18], Nguyên nhân chủ yếu của ONKK ở các khu vực đô thị là do: tiếng ồn, SO2, NO2, co, bụi, các hợp chat dễ bay hơi từ hoạt động vận tải, hoạt động công nghiệp, xây dựng và các hoạt động sinh hoạt trong gia đình. Tại Việt Nam, nhiễm khuẩn hô hẩp cấp tính ở trẻ em có số lần mằc nhiều nhất trong năm, trung bình 3-5 lan/trẻ/năm.
Hàng năm, Việt Nam có hơn 30 triệu lượt trẻ mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp các thể, trong đó khoảng hơn 6 triệu lượt trẻ 3 bị viêm phổi hoặc viêm phổi nặng phải nhập viện điều trị.000 trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp các thể [13]. Các nghiên cứu về tác động của ONKK của Việt Nam đa phần tập trung vào nghiên cứu mối liên quan giữa ONKK ở các khu công nghiệp và một vài nghiên cứu đánh giá tảc động của ONKK. Các nghiên cứu về mối liên quan giữa ONKK ở các khu công nghiệp có thể kể đến nghiên cứu của Trần Văn Dần (1994) "Đánh giá tác động của ô nhiễm không khí do nhà máy superphotphat Lâm Thao - Vĩnh Phú tới sức khỏe học sinh trong vùng bị ô nhiễm"[15]; nghiên cứu của Đào Ngọc Phong và cộng sự "Đánh giá tinh hình ô nhiễm không khi khí quyển vùng công nghiệp nhà máy điện Ninh Binh và mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe, bệnh tật nhân dân trong vùng ô nhiễm nói trên"[4]; nghiên cứu của Phạm Lê Tuấn (2007) về "Ô nhiễm không khí và mắc bệnh đường hô hấp của người dân khu Lạc Long Quân và xung quanh khu công nghiệp Thượng Đình Hà Nội" [11], Các nghiên cứu về đánh giá tác động cùa ONKK có nghiên cứu của Nguyễn Trường Sơn (2001) "Lượng giá ảnh hưởng mãn tinh cũa ô nhiễm bụi trong không khí ngoài trời đối với sức khỏe cùa dân cư nội thành Hà Nội"[8]; nghiên cứu của Lê Vãn Thêm "Đánh giá tác động của ô nhiễm môi trường không khí đến sức khỏe cư dân tại phường Phạm Ngũ Lão, Trân Hưng Đạo và xã Tứ Minh, thành phô Hải Dương" [6] và một vài nghiên cứu khác. Cho đến hiện nay chỉ có một nghiên cứu được tiến hành ờ Thảnh phố Hồ Chí Minh dựa trên số liệu năm 2003 -2005 được trinh bày ở trên đánh giá mổi liên quan giữa ô nhiễm không khí và sức khỏe trẻ em được tiến hành Việt Nam.
Đe xây dựng những bằng chứng cho việc xây dựng những chính sách về môi trường không khí, chúng tôi muốn tìm hiểu mối liên quan giữa ONKK và CNHH trẻ em tại Hà Nội. Tổng quan tài liệu 1. ONKK và quy mô, mức độ nghiêm trọng của ONKK đô thị Theo WHO, ONKK là sự ô nhiễm môi trường trong nhà hoặc môi trường xung quanh do các tác nhân hóa học, vật lý, sinh học làm thay đồi tính chất tự nhiên cùa không khí. Các thiết bị đốt cháy trong hộ gia đình, các loại xe có động cơ, thiết bị công nghiệp và cháy rừng là các nguồn phổ biến gày ra ONKK.
Theo Tổng Cục môi trường - Bộ Tài nguyên Môi trường, ONKK là sự có mật một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toà mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)". Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí. Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo. - Nguồn tự nhiên: NÚI lửa, cháy rừng, bão bụi, quá trình phân hủy, thổi rữa xác động vật tự nhiên - Nguồn nhân tạo: chù yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông.
Đế đánh giá chất lượng không khí môi trường xung quanh, chúng tôi dựa vào TCVN 5937 2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh. Theo đó, các chất gây ONKK được quy định giới hạn các thông số cơ bản bao gồm: lưu huỳnh dioxit (SO2), cacbon oxi (CO), nito oxit (NOX), ozon (O3), bụi lơ lừng và bụi PM10 (bụi < 10pm) và chì (Pb).