Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 62.01) của tác giả Đỗ Đoan Trang với đề tài "Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương", được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Lê Thị Mận và bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh năm 2017.

Về tính cấp thiết, Bình Dương là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ công nghiệp hóa nhanh. Mặc dù tỷ trọng nông lâm nghiệp chỉ chiếm khoảng 4% GDP của tỉnh, cây công nghiệp dài ngày (CNDN) vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và thu nhập cho nông dân. Quyết định số 81/2007/QĐ-TTg ngày 05/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020" đã xác định mục tiêu phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày như cao su và cây ăn trái. Tuy nhiên, sự phát triển cây CNDN tại Bình Dương bộc lộ nhiều điểm chưa bền vững: biến động giảm giá cao su giai đoạn 2011 do suy thoái kinh tế toàn cầu khiến nông dân đốn hạ vườn cây; nông dân thiếu hụt vốn tín dụng để tái canh vườn cây già cỗi dẫn đến năng suất suy giảm; hiện tượng bán non và bán sản phẩm thô làm giảm hiệu quả chuỗi giá trị. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu hụt các công trình phân tích có hệ thống bằng cả phương pháp định tính và định lượng về mở rộng tín dụng gắn với phát triển bền vững đa dạng loại cây CNDN tại một địa phương cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích thực trạng mở rộng tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) nhằm phát triển bền vững cây CNDN trên địa bàn tỉnh Bình Dương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng tín dụng ngân hàng đối với phát triển cây CNDN tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Dương, chỉ ra kết quả và hạn chế giai đoạn 2011–2015.
  2. Tìm hiểu và phân tích các nguyên nhân bên trong và bên ngoài ngân hàng dẫn đến hạn chế, bao gồm năng lực hoạt động của các NHTM và khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các hộ trồng cây CNDN.
  3. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị đồng bộ nhằm mở rộng tín dụng để phát triển bền vững cây CNDN tại tỉnh Bình Dương trong giai đoạn tiếp theo.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Thực tế việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với phát triển cây CNDN tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Dương diễn ra như thế nào, đạt được những kết quả và có những hạn chế nào?
  2. Những nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng và khách quan từ phía khách hàng nào dẫn đến những hạn chế nêu trên?
  3. Những giải pháp và khuyến nghị nào cần thực hiện để mở rộng tín dụng ngân hàng đối với phát triển cây CNDN tại Bình Dương trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động tín dụng ngân hàng cho phát triển bền vững cây CNDN. Về phạm vi không gian, đề tài khảo sát trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giới hạn nghiên cứu tại 10 NHTM có quy mô dư nợ tín dụng cây CNDN lớn nhất (Agribank, BIDV, Vietinbank, VCB, STB, ACB, TCB, VIB, MB, SCB) và tập trung vào 4 loại cây CNDN chủ yếu chiếm hơn 85% diện tích và sản lượng của tỉnh (Cao su, Cà phê, Tiêu, Điều). Phạm vi thời gian nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2011 đến năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả điểm lại 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan trực tiếp đến đề tài:

  • Nguyễn Sinh Cúc (2005) trong bài viết "Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Việt Nam" trên Tạp chí Cộng sản, chỉ ra vai trò cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu của cây CNDN, đồng thời nhấn mạnh rào cản dịch bệnh, biến đổi khí hậu, thiếu vốn và hiện tượng "được mùa mất giá", từ đó đề xuất chuyển hướng từ đầu tư chiều rộng sang chiều sâu thông qua nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
  • Trần Đức Viên (2012) với nghiên cứu "Phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế" trên Tạp chí Khoa học và Phát triển, phân tích biến động sản lượng, giá trị xuất khẩu khi Việt Nam gia nhập WTO, qua đó đề xuất hoàn thiện khung pháp lý và xã hội hóa đầu tư phát triển ngành cao su.
  • Nguyễn Đức Lý (2014) trong bài viết "Giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững cây cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình" trên Tạp chí Thông tin khoa học và công nghệ Quảng Bình, đề xuất chính sách khoanh nợ, giãn nợ, cho vay ưu đãi thời hạn 6–7 năm và phát triển bảo hiểm nông nghiệp cho cây cao su.
  • Phạm Thị Thanh Xuân (2015) với luận án tiến sĩ "Hiệu quả kinh tế và những rủi ro trong sản xuất hồ tiêu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị" tại Trường Đại học Huế, sử dụng hàm sản xuất Cobb–Douglas, phương pháp DEA, mô phỏng Monte Carlo trên mẫu 400 hộ nông dân tại huyện Vĩnh Linh và Cam Lộ; công trình tính toán các chỉ tiêu tài chính như thu nhập hỗn hợp 100–160 triệu đồng/ha/năm, lợi nhuận 80–90 triệu đồng/ha/năm, NPV = 325,6 triệu đồng/ha, IRR = 16,97%, BCR = 1,99 lần, từ đó kiến nghị chính sách tín dụng và quy hoạch hạ tầng.
  • Tô Ngọc Hưng (2011) với bài viết "Giải pháp phát triển tín dụng có hiệu quả cho khu vực nông nghiệp, nông thôn" trên Tạp chí Khoa học và Phát triển, khái quát thực trạng cung ứng tín dụng còn đơn điệu, đề xuất NHNN đánh giá mức độ hấp thụ vốn của khu vực nông thôn và nới lỏng giới hạn tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn.
  • Vũ Văn Thực (2014) trong nghiên cứu "Tín dụng ngân hàng đối với phát triển cây cà phê ở tỉnh Lâm Đồng" trên Tạp chí Phát triển và Hội nhập, đề xuất mở rộng các mô hình tài trợ vốn như cho vay kết hợp bảo lãnh, cho thuê tài chính máy móc thiết bị và đa dạng hóa hình thức huy động vốn trung dài hạn.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các công trình trước đây phần lớn chỉ nghiên cứu đơn lẻ một loại cây cụ thể (cao su, hồ tiêu hoặc cà phê) tại một địa phương nhất định, khiến kết quả khó áp dụng đại trà; hoặc các công trình nghiên cứu trên phạm vi cả nước nhưng thuần túy dừng lại ở phân tích định tính mang tính chất đúc rút kinh nghiệm. Luận án của Đỗ Đoan Trang giải quyết khoảng trống này bằng cách xem xét đồng thời 4 loại cây CNDN chủ lực trên địa bàn tỉnh Bình Dương, kết hợp song song phân tích định tính với mô hình định lượng thực nghiệm để làm rõ cả năng lực cung ứng vốn của ngân hàng lẫn khả năng tiếp cận vốn của hộ sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế và tài chính cơ bản để xây dựng khung phân tích:

  • Lý thuyết thông tin bất cân xứng: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Mankiw (2003), Nguyễn Trọng Hoài (2006), Bencivenga và Smith (1993), Ben Bernanke và Mark Gertler (2001). Sự thiếu hụt thông tin chính xác về kỹ thuật nông học, kinh nghiệm canh tác và tình hình tài chính của người vay khiến ngân hàng khó phân biệt dự án tốt và xấu, dẫn đến việc phân bổ sai lệch hoặc từ chối cấp tín dụng cho khách hàng có độ rủi ro thấp.
  • Lý thuyết chi phí đại diện: Dựa trên các nghiên cứu của Spence và Zeckhauser (1971), Ross (1973), Jensen và Meckling (1976), Harris và Raviv (1978), Armen Alchian, Harold Demsetz, William Meckling. Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng đóng vai trò là "người chủ", người vay là "người đại diện". Tình trạng thông tin không hoàn hảo làm phát sinh hiện tượng lựa chọn bất lợi và mối nguy đạo đức (che giấu thông tin bất lợi, tự ý thay đổi mục đích sử dụng vốn, cố ý trì hoãn trả nợ).
  • Khái niệm phát triển bền vững: Trích dẫn định nghĩa của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 2004), xác định phát triển bền vững cây CNDN phải cân bằng trên 3 trụ cột: Kinh tế (gia tăng giá trị chuỗi sản xuất), Xã hội (tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo) và Môi trường (bảo vệ đất, nước ngầm, chống xói mòn).
  • Khái niệm năng lực hoạt động: Vận dụng quan điểm của Michael Porter (2008), Ngô Hướng và Đoàn Thanh Hà (2013) để xác định năng lực ngân hàng gồm: năng lực tài chính, quản trị điều hành, chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh lãi suất.
Nhóm phương pháp Kỹ thuật / Công cụ cụ thể Mục đích ứng dụng trong luận án
Định tính - Phương pháp so sánh
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp phân tích chỉ số tài chính
Đánh giá hiện trạng phát triển cây CNDN, quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng của 10 NHTM giai đoạn 2011–2015.
Định lượng - Mô hình Thompson – Strickland
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
- Kiểm định Cronbach's Alpha
Đánh giá năng lực hoạt động của các NHTM tại Bình Dương trong việc cung ứng tín dụng phát triển cây CNDN.
Kinh tế lượng - Mô hình hồi quy Logit
- Mô hình hồi quy Tobit
- Kiểm định đa cộng tuyến, phương sai thay đổi
- Mô hình Logit: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất tiếp cận vốn của hộ dân.
- Mô hình Tobit: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô số tiền vay của hộ.

Nguồn dữ liệu của luận án kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo diện tích, năng suất cây trồng từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thống kê dư nợ, doanh số, nợ xấu của 10 NHTM từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) chi nhánh tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011–2015.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp các hộ gia đình trồng cây CNDN tại các huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương bằng bảng câu hỏi soạn sẵn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cây CNDN, phát triển bền vững và bản chất của việc mở rộng tín dụng NHTM. Căn cứ theo Nguyễn Sinh Cúc (2005) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2012), cây CNDN có chu kỳ kinh doanh dài, tuổi thọ kinh tế kéo dài từ vài năm đến vài chục năm, trải qua hai giai đoạn: kiến thiết cơ bản và kinh doanh thu hoạch. Về mở rộng tín dụng, tác giả tham khảo Nguyễn Lân (2006), Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự (2013), phân chia thành hai phương thức: mở rộng theo chiều rộng (gia tăng địa bàn, tìm kiếm phân khúc khách hàng mới) và mở rộng theo chiều sâu (khai thác khách hàng hiện hữu, đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng).

Luận án xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng dựa trên nghiên cứu của Võ Việt Hùng (2009), gồm 3 nhóm:

  1. Chỉ tiêu gia tăng số lượng khách hàng:
    • Mức tăng số lượng khách hàng: $MT_{kh} = SL_t - SL_{t-1}$
    • Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng: $TL_{kh} = \frac{MT_{kh}}{SL_{t-1}} \times 100%$
  2. Chỉ tiêu quy mô tín dụng:
    • Mức tăng doanh số cho vay: $MT_{ds} = DS_t - DS_{t-1}$
    • Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay: $\frac{DSCV_t - DSCV_{t-1}}{DSCV_{t-1}} \times 100%$
    • Tỷ trọng doanh số cho vay: $TT_{ds} = \frac{DS_{cv}}{DS_{td}} \times 100%$
    • Mức tăng dư nợ: $MT_{dn} = DN_t - DN_{t-1}$
    • Tỷ lệ tăng dư nợ: $TL_{dn} = \frac{MT_{dn}}{DN_{t-1}} \times 100%$
    • Tỷ trọng dư nợ: $TT_{dn} = \frac{DN_t}{DN} \times 100%$
  3. Chỉ tiêu chất lượng tín dụng:
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\frac{\text{Dư nợ quá hạn CNDN}}{\text{Tổng dư nợ CNDN}} \times 100%$
    • Tỷ lệ nợ xấu: $\frac{\text{Nợ xấu CNDN}}{\text{Tổng dư nợ CNDN}} \times 100%$

Chương này cũng xác định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng: quy hoạch phát triển kinh tế địa phương; chính sách tín dụng của NHTM; năng lực hoạt động của NHTM; và khả năng tiếp cận vốn của khách hàng. Cuối chương, tác giả thiết lập khung mô hình Thompson – Strickland để đo lường năng lực NHTM và hai mô hình Logit, Tobit để lượng hóa các biến ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của hộ nông dân, kết hợp tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế.

Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội tại Bình Dương với các loại đất xám, đất nâu vàng trên phù sa cổ thích hợp cho cây CNDN. Luận án phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2015 của 4 loại cây CNDN chủ lực (cao su, cà phê, hồ tiêu, điều) và hoạt động cấp tín dụng của 10 NHTM lớn trên địa bàn.

Về quy mô và tốc độ tăng trưởng, doanh số cho vay và dư nợ tín dụng đối với cây CNDN tại Bình Dương có xu hướng gia tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng không đồng đều. Dư nợ được bóc tách chi tiết theo ngân hàng, theo nhóm khách hàng (doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ tiểu thương), theo loại cây trồng và theo mục đích sử dụng vốn (trồng trọt, chăm sóc, thu mua, chế biến, xuất khẩu). Về cơ cấu theo tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) luôn chiếm tỷ trọng dư nợ cho vay cây CNDN lớn nhất trong 10 NHTM khảo sát.

Về chất lượng tín dụng, số liệu thống kê nợ quá hạn và nợ xấu giai đoạn 2011–2015 cho thấy sự biến động phức tạp:

  • Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đối với lĩnh vực cây CNDN cao hơn so với tỷ lệ nợ xấu chung của toàn hệ thống ngân hàng trên địa bàn.
  • Phân theo đối tượng khách hàng: tỷ lệ nợ xấu tập trung cao ở nhóm khách hàng doanh nghiệp và hộ tiểu thương thu mua chế biến do chịu tác động từ sự sụt giảm của giá thị trường thế giới.
  • Phân theo loại cây trồng: tỷ lệ nợ xấu cao nhất được ghi nhận ở các khoản cấp tín dụng cho cây điều.
  • Phân theo ngân hàng: Agribank là đơn vị có quy mô dư nợ tuyệt đối lớn nhất nhưng cũng là ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao, tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng.

Đối với phần nghiên cứu thực nghiệm:

  • Đánh giá năng lực hoạt động NHTM qua mô hình Thompson – Strickland: Tác giả thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả xác định 4 thành phần cấu thành năng lực hoạt động của NHTM tại Bình Dương gồm: năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành, chất lượng dịch vụ, và năng lực cạnh tranh lãi suất.
  • Phân tích khả năng tiếp cận vốn của nông hộ (mô hình Logit và Tobit): Khảo sát dữ liệu từ các hộ trồng cây CNDN tại các huyện của Bình Dương. Thống kê mô tả chỉ ra các biến định tính và định lượng như diện tích đất sở hữu, thu nhập của hộ, trình độ học vấn chủ hộ, số người phụ thuộc, lịch sử quan hệ tín dụng và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Kết quả hồi quy mô hình (Bảng 2.26) cho thấy các biến diện tích canh tác, mức thu nhập và tài sản bảo đảm có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến khả năng tiếp cận vốn và quy mô số tiền vay; ngược lại, lịch sử nợ quá hạn và thủ tục vay phức tạp là những rào cản chính hạn chế hộ tiếp cận tín dụng. Biểu đồ nguyên nhân từ chối cấp tín dụng chỉ ra tài sản thế chấp không đủ điều kiện và phương án sản xuất thiếu tính khả thi là lý do chủ yếu từ phía ngân hàng.

Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Dựa trên các hạn chế được nhận diện ở Chương 2 (chính sách tín dụng chưa linh hoạt, năng lực tài chính và chất lượng dịch vụ của một số chi nhánh còn hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn của hộ chưa cao, nhận thức về vốn vay và rủi ro thị trường còn hạn chế), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đối với NHTM và 3 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý.

Các nhóm giải pháp đối với NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Dương:

  1. Hoàn thiện chính sách tín dụng: Đa dạng hóa kỳ hạn vay phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây CNDN (giai đoạn kiến thiết cơ bản cần ân hạn trả nợ gốc); linh hoạt quy định về tỷ lệ cho vay trên giá trị định giá tài sản thế chấp; thiết lập quy trình giải ngân theo tiến độ chăm sóc và thu hoạch.
  2. Nâng cao năng lực hoạt động tín dụng: Tăng cường năng lực tài chính và huy động vốn trung dài hạn; nâng cao trình độ chuyên môn nông học cho đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm thẩm định chính xác thời điểm thu hoạch mủ cao su, hạt tiêu, cà phê; cải tiến chất lượng dịch vụ và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
  3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng: Hướng dẫn người vay lập phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả; tăng cường kiểm tra sau giải ngân nhằm ngăn chặn việc sử dụng vốn vay sai mục đích.
  4. Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng: Mở rộng mạng lưới điểm giao dịch tại các huyện vùng sâu, phát triển mô hình tổ nhóm vay vốn không cần tài sản thế chấp đối với các khoản vay nhỏ.
  5. Quản trị rủi ro tín dụng: Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro thị trường giá nông sản; trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ; kết hợp với các công ty bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp cho cây CNDN.

Hệ thống khuyến nghị:

  • Đối với chính quyền tỉnh Bình Dương: Quy hoạch ổn định các vùng nguyên liệu tập trung; tăng cường nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật lai tạo giống cây trồng có năng suất cao; hỗ trợ hình thành các hợp tác xã, tổ chức liên kết sản xuất giữa nông dân và doanh nghiệp; đẩy mạnh đầu tư công nghệ chế biến sâu để gia tăng giá trị gia tăng xuất khẩu.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện cơ chế tái cấp vốn cho các khoản vay nông nghiệp trung dài hạn; điều chỉnh linh hoạt tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn cho các NHTM có dư nợ nông nghiệp lớn.
  • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung chính sách đất đai (cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp ổn định lâu dài để làm tài sản thế chấp); thành lập quỹ hỗ trợ đầu tư cây CNDN; ban hành chính sách trợ giá, tạm trữ sản phẩm khi giá thị trường thế giới xuống thấp; thiết lập các kênh xúc tiến thương mại mở rộng thị trường tiêu thụ xuất khẩu.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 4 đóng góp mới chủ yếu về lý luận và thực tiễn:

  • Về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển bền vững cây CNDN; làm rõ các khái niệm phát triển bền vững theo 3 phương diện kinh tế, xã hội, môi trường; xây dựng bộ tiêu chí toàn diện đo lường việc mở rộng tín dụng gồm số lượng khách hàng, quy mô doanh số, dư nợ và chất lượng tín dụng; vận dụng thuyết thông tin bất cân xứng và thuyết chi phí đại diện để giải thích các rào cản tín dụng nông nghiệp.
  • Về phân tích thực trạng: Luận án cung cấp bức tranh chi tiết về diện tích, năng suất, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của các loại cây CNDN tại Việt Nam và Bình Dương giai đoạn 2011–2015. Đồng thời, luận án phân tích cụ thể cơ cấu tín dụng của 10 NHTM lớn theo đối tượng khách hàng, loại cây trồng và mục đích sử dụng, làm rõ thực trạng nợ xấu cao ở nhóm hộ tiểu thương và cây điều.
  • Về kết quả thực nghiệm: Luận án áp dụng thành công mô hình Thompson – Strickland để đánh giá năng lực hoạt động của các NHTM tại địa bàn thông qua 4 nhân tố cấu thành; đồng thời xác định và kiểm định định lượng các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn và quy mô vốn vay của nông hộ bằng mô hình Logit và Tobit.
  • Về giải pháp: Luận án đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng tín dụng kết hợp quản trị rủi ro đối với hệ thống NHTM và các kiến nghị chính sách đồng bộ gửi tới chính quyền tỉnh Bình Dương, NHNN và Chính phủ nhằm thúc đẩy chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung công bố trong văn bản, luận án có một số giới hạn nghiên cứu:

  • Giới hạn mẫu nghiên cứu NHTM: Trên địa bàn tỉnh Bình Dương có hơn 30 NHTM hoạt động, tuy nhiên luận án chỉ thu thập dữ liệu và khảo sát tập trung tại 10 NHTM có quy mô dư nợ cây CNDN lớn nhất.
  • Giới hạn chủng loại cây trồng: Bình Dương có hơn 20 loại cây CNDN, luận án chỉ tập trung vào 4 loại cây chính có diện tích và sản lượng chiếm trên 85% gồm cao su, cà phê, hồ tiêu và điều.
  • Giới hạn khung thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng tín dụng của luận án chỉ bao quát giai đoạn 2011–2015.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn; đánh giá bổ sung các loại cây CNDN mới; và cập nhật chuỗi số liệu tài chính sau năm 2015 để theo dõi diễn biến chu kỳ giá nông sản mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế nông nghiệp: Có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa khung đánh giá năng lực Thompson – Strickland với các mô hình kinh tế lượng Logit/Tobit trong nghiên cứu thị trường tài chính nông thôn.
  • Nhà quản trị tại các NHTM chi nhánh tỉnh Bình Dương và các tỉnh Đông Nam Bộ: Khung tiêu chí đo lường mở rộng tín dụng và các phát hiện về rủi ro theo chu kỳ sinh trưởng của cây CNDN giúp ngân hàng hoàn thiện quy trình thẩm định, quản trị rủi ro nợ xấu và thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, NHNN chi nhánh tỉnh Bình Dương): Báo cáo thực trạng là cơ sở thực tiễn để hoạch định vùng chuyên canh, cơ chế liên kết chuỗi và chính sách hỗ trợ lãi suất cho người sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát hoạt động cấp tín dụng của bao nhiêu ngân hàng thương mại tại Bình Dương?
Luận án giới hạn khảo sát 10 NHTM có quy mô dư nợ cho vay cây CNDN lớn nhất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, gồm: Agribank, BIDV, Vietinbank, VCB, STB, ACB, TCB, VIB, MB và SCB.

2. Bốn loại cây công nghiệp dài ngày nào được lựa chọn nghiên cứu chính và lý do lựa chọn là gì?
Bốn loại cây được lựa chọn là Cao su, Cà phê, Hồ tiêu và Điều. Lý do là vì trong số hơn 20 loại cây CNDN trồng tại Bình Dương, 4 loại cây này chiếm hơn 85% tổng diện tích và sản lượng toàn tỉnh.

3. Tác giả sử dụng các mô hình định lượng cụ thể nào để phân tích dữ liệu?
Luận án sử dụng: (1) Mô hình Thompson – Strickland kết hợp phân tích nhân tố khám phá EFA và CFA để đánh giá năng lực hoạt động của NHTM; (2) Mô hình hồi quy Logit để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của nông hộ; (3) Mô hình hồi quy Tobit để phân tích các yếu tố quyết định quy mô số tiền vay của hộ.

4. Kết quả nghiên cứu thực trạng nợ xấu cho vay cây CNDN tại Bình Dương cho thấy điều gì nổi bật?
Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đối với cây CNDN cao hơn mức nợ xấu chung. Nợ xấu tập trung cao ở nhóm khách hàng hộ tiểu thương và doanh nghiệp; phân theo loại cây trồng thì nợ xấu cao nhất thuộc về cây điều. Agribank là ngân hàng có dư nợ cây CNDN lớn nhất nhưng tỷ lệ nợ xấu cũng ở mức đáng lo ngại nhất.

5. Luận án vận dụng lý thuyết tài chính nào để giải thích rào cản tiếp cận vốn tín dụng của người nông dân?
Tác giả sử dụng Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Mankiw, Bencivenga & Smith) và Lý thuyết chi phí đại diện (Jensen & Meckling, Spence & Zeckhauser) để chỉ ra sự bất đối xứng thông tin và mối nguy đạo đức giữa ngân hàng ("người chủ") và người vay ("người đại diện").

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đỗ Đoan Trang đã phân tích thực trạng mở rộng tín dụng của các NHTM đối với 4 loại cây CNDN chủ lực trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011–2015. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính với các mô hình thực nghiệm EFA, CFA, Thompson – Strickland, Logit và Tobit, công trình làm rõ năng lực của hệ thống ngân hàng cũng như các nhân tố cản trở khả năng tiếp cận vốn của nông hộ. Hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách được đề xuất có căn cứ khoa học rõ ràng, hướng tới việc gắn kết tăng trưởng quy mô tín dụng với kiểm soát chất lượng nợ và phát triển bền vững ngành nông nghiệp địa phương.