phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng, biểu, danh mục các sơ đồ, phụ lục, kết luận… Khóa luận gồm 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG Chƣơng 1 của khóa luận trình bày các vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân hàng và mở rộng tín dụng. Chƣơng này nêu lên sự cần thiết mở rộng tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng. Dựa vào các chỉ tiêu này để nêu lên các giải pháp phù hợp trong Chƣơng 3. Ngoài ra, Chƣơng 1 của khóa luận đƣa ra một vài bài học kinh nghiệm về mở rộng tín dụng.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH 8 Giới thiệu khái quát về Agribank Chi nhánh 8 (quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức). Nêu lên tình hình hoạt động huy động vốn, công tác tín dụng… Từ đó trình bày thực trạng tăng trƣởng tín dụng và chất lƣợng tín dụng. Quá trình phân tích giúp 4 xác định nguyên nhân tồn tại của việc mở rộng tín dụng qua đó có thể nêu giải pháp ở Chƣơng 3. Nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá, tác giả phân tích cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của Agribank Chi nhánh 8 trong việc mở rộng tín dụng.
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH 8 Chƣơng 3 tìm hiểu chủ trƣơng định hƣớng của Agribank Chi nhánh 8 trong vấn đề mở rộng tín dụng. Từ các chỉ tiêu mở rộng tín dụng và nguyên nhân của các hạn chế làm tiền đề đƣa ra các giải pháp nhằm mở rộng tín dụng. Ngoài ra, tác giả cũng đƣa ra một số đề xuất đối với Ngân hàng Nhà nƣớc, Agribank và Agribank Chi nhánh 8. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn về mở rộng tín dụng giúp công tác tín dụng của Agribank Chi nhánh 8 tăng trƣờng hợp lý, an toàn và hiệu quả.
Đồng thời đề tài góp phần đóng góp các lý thuyết cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng và hỗ trợ tham khảo cho các đề tà nghiên cứu có liên quan. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU Lê Thanh Sang (2013), Mở rộng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Cửa Đại, tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đà Nẵng, Tp. Luận văn trình bày tổng quan về tín dụng Ngân hàng, các tiêu chí mở rộng tín dụng. Việc mở rộng tín dụng dựa trên mở rộng quy mô cho vay, đối tƣợng cho vay, dịch vụ cho vay và phƣơng thức cho vay từ đó nêu lên giải pháp.
Tác giả trình bày môi trƣờng bên trong và môi trƣờng bên ngoài ảnh hƣởng đến việc mở rộng tín dụng từ đó nêu lên nguyên nhân của những hạn chế. Trƣơng Thị Hồng Hạnh (2015), Mở rộng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Bình Phước, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng, Tp. Luận văn trình bày cơ sở lý luận về 5 tín dụng Ngân hàng và mở rộng Ngân hàng. Tác giả trình bày một số chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng và nêu lên các nhân tố ảnh hƣởng đến mở rộng tín dụng.
Ngoài nguồn số liệu thu thập đƣợc từ Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Phƣớc, tác giả thực hiện khảo sát các khách hàng đã vay vốn và chƣa vay vốn tại Chi nhánh để đánh giá nguyên nhân hạn chế. Các đề tài nghiên cứu trên phân tích các ảnh hƣởng của các yếu tố đến việc mở rộng tín dụng từ đó nêu lên nguyên nhân, giải pháp cho vấn đề nghiên cứu. Nền kinh tế phát triển, ngƣời dân có nhu cầu vay vốn nhiều hơn để mua sắm nhà cửa, vật dụng tiêu dùng, sửa chữa nhà…, doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng phát triển kinh doanh nên vấn đề mở rộng tín dụng vẫn còn đƣợc quan tâm trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy đề tài “Mở rộng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh 8” là đề tài cần thiết để đƣa ra các đề xuất góp phần đƣa công tác tín dụng của Agribank Chi nhánh 8 tăng trƣởng hợp lý, an toàn và hiệu quả.
Tác giả nhận thấy rằng các đề tài nghiên cứu trên phân tích việc mở rộng tín dụng trên địa bàn Chi nhánh Ngân hàng và thời gian phân tích khác nhau. Mỗi Chi nhánh có sự khác biệt trong công tác tín dụng và theo thời gian các quy định, quy chế tín dụng có sự thay đổi, cập nhật. Luận văn của tác giả phân tích hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh 8 và cụ thể là hoạt động tín dụng đối với KHCN, KHDN. Đồng thời, tại Agribank Chi nhánh 8 đề tài này đƣợc nghiên cứu đầu tiên.
Vì vậy, đề tài của tác giả có sự khác biệt so với các đề tài khác. BỐ CỤC Gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng Chƣơng 2: Thực trạng mở rộng tín dụng tại Agribank Chi nhánh 8 Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng tín dụng tại Agribank Chi nhánh 8 6 GIỚI THIỆU CHƢƠNG 1 Chƣơng 1 luận văn nêu rõ khái niệm, phân loại và vai trò tín dụng Ngân hàng đồng thời hệ thống lại khái niệm mở rộng tín dụng. Qua đó, nhận thấy đƣợc tầm quan trọng trong hoạt động cho vay đối với NHTM nói chung và Agribank Chi nhánh 8 nói riêng. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động mở rộng tín dụng cũng đƣợc phân tích trong chƣơng này, nêu đƣợc khái niệm và cách tính của các chỉ tiêu.
Chỉ tiêu là tiền đề để phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt động cho vay tại các NHTM. Tác giả đƣa ra một số bài học kinh nghiệm của các NHTM nƣớc ngoài tại Việt Nam, một số NHTM Việt Nam và Chi nhánh Agribank trong cùng hệ thống từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho NHTMVN. 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG 1.1 Tổng quan về tín dụng 1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng Theo Bùi Diệu Anh (2016, trang 1), “tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lƣu thông hàng hóa trong nền kinh tế, Tín dụng bắt nguồn từ chữ Credit - Creditum - hay đơn giản là “quan hệ sử dụng tín nhiệm”.” Quan hệ này dựa trên sự tin tƣởng lẫn nhau, không có sự đảm bảo nên cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Để giảm thiểu rủi ro cho tín dụng, xã hội bắt đầu hình thành hệ thống NHTM và xuất hiện tín dụng Ngân hàng.
NHTM cung cấp các dịch vụ tài chính mang lại lợi ích cho khách hàng và Ngân hàng nhƣ: Nhận tiền gửi, tiết kiệm, thanh toán qua tài khoản tiền gửi và cấp tín dụng. Tín dụng Ngân hàng là chức năng cơ bản của hệ thống NHTM và là động lực quan trọng giúp thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Tài sản giao dịch của tín dụng Ngân hàng dƣới dạng tiền tệ, tài sản thực hoặc bằng chữ ký và chủ yếu nhất là hình thái tiền tệ. Tín dụng phản ánh quan hệ sử dụng vốn giữa hai bên: Bên cấp tín dụng và bên nhận tín dụng; hai bên ràng buộc nhau bởi pháp luật.
Đồng thời, tín dụng mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho hệ thống NHTM bằng sự chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Giao dịch tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin nên cũng có những rủi ro nhất định. Trong Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 điều 4, khoản 14 quy định “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Tín dụng Ngân hàng là hình thức giao dịch giữa bên cho vay với bên đi vay một loại tài sản.
Trong đó, các tổ chức tài chính, NHTM vừa là bên cho vay vừa là bên đi vay. Ngân hàng đi vay vốn từ NHNN, giữa các NHTM với nhau và cho các tổ chức kinh tế, cá nhân hoặc chủ thể khác vay. Ngân hàng tái cung cấp nguồn vốn từ tài khoản vãng lai và tiền gửi đƣợc huy động qua hoạt động cấp tín dụng. Ngân hàng và các tổ chức kinh tế, cá nhân cùng thỏa thuận, 8 cam kết thống nhất các điều kiện trong hợp đồng.
Ngân hàng chuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định đã đƣợc thỏa thuận. Khi đến thời hạn, bên đi vay có trách nhiệm, nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi cho bên cho vay vô điều kiện.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng 1.1 Căn cứ vào thời gian cấp tín dụng - Tín dụng ngắn hạn: Thời gian khách hàng nhận nợ khoản tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ trong khoảng thời gian 12 tháng trở xuống. Tín dụng ngắn hạn đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn của cá nhân và sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lƣu động của các doanh nghiệp. - Tín dụng trung hạn: Thời gian sử dụng tín dụng từ trên 12 tháng đến 60 tháng (1 năm đến tối đa 5 năm).
Tín dụng trung hạn dùng để đầu tƣ tài sản lƣu động thƣờng xuyên của doanh nghiệp mới thành lập. Tín dụng trung hạn đƣợc sử dụng để cải tiến, đổi mới thiết bị công nghệ và mua sắm tài sản cố định. Ngoài ra, cho vay trung hạn vốn vay đƣợc sử dụng cho nhiều chu kỳ kinh doanh khác nhau của khách hàng. - Tín dụng dài hạn: Thời gian sử dụng tín dụng từ trên 60 tháng (trên 5 năm).
Loại tín dụng này đáp ứng nhu cầu dài hạn nhƣ: Xây dựng, sửa chữa nhà ở, xây dựng xí nghiệp mới. Những dự án của doanh nghiệp có quy mô lớn, khoản vay mua nhà cửa của cá nhân thƣờng sử dụng loại tín dụng này.2 Căn cứ vào biện pháp bảo đảm của ngƣời vay - Tín dụng có bảo đảm: Các biện pháp bảo đảm thƣờng đƣợc áp dụng là bảo lãnh, cầm cố, thế chấp. Để đảm bảo các khoản vay đƣợc hoàn trả, Ngân hàng thƣờng áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản. Bảo đảm bằng tài sản giúp khoản vay đƣợc hoàn trả nếu khách hàng không có khả năng hoàn trả khoản vay.
Bảo đảm bằng tài sản giúp khách hàng có trách nhiệm về khoản vay và động lực hoàn trả nợ. Nếu khách hàng không trả đƣợc nợ, Ngân hàng sẽ phát mại tài sản của khách hàng để lấy tiền trả nợ Ngân hàng. Tài sản đem đi cầm cố, thế chấp có thể là của ngƣời vay hoặc của ngƣời thứ ba.