Mở Rộng Hoạt Động Tín Dụng Đầu Tư Của Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam Thông Qua Tín Dụng Hợp Vốn

Luận văn thạc sĩ phân tích mở rộng hoạt động tín dụng đầu tư của ngân hàng phát triển Việt Nam qua tín dụng hợp vốn ngân hàng thương mại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ TÍN DỤNG HỢP VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.2. Khái niệm về tín dụng

1.3. Hình thức tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.4. Điều kiện thực hiện tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.5. Quy trình hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.5.1. Tiếp thị khách hàng

1.5.2. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn

1.5.3. Thẩm định và quyết định cấp tín dụng đầu tư

1.5.4. Thực hiện hợp đồng tín dụng đầu tư

1.5.5. Kiểm tra, giám sát việc cấp tín dụng đầu tư

1.5.6. Thu nợ khoản cấp tín dụng đầu tư

1.5.7. Thanh lý hợp đồng tín dụng đầu tư, hợp đồng bảo đảm tiền vay

1.6. Tổng quan về tín dụng hợp vốn của ngân hàng thương mại

1.6.1. Khái niệm về cấp tín dụng hợp vốn

1.6.2. Các hình thức cấp tín dụng hợp vốn

1.6.3. Các trường hợp thực hiện cấp tín dụng hợp vốn

1.6.4. Các chủ thể của cấp tín dụng hợp vốn

1.6.4.1. Bên cấp tín dụng hợp vốn
1.6.4.2. Bên nhận tín dụng hợp vốn

1.6.5. Các loại phí trong tín dụng hợp vốn

1.6.6. Quy trình cấp tín dụng hợp vốn

1.6.7. Đề xuất việc cấp tín dụng hợp vốn

1.6.8. Dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn

1.6.9. Thẩm định và quyết định việc cấp tín dụng hợp vốn

1.6.10. Thực hiện hợp đồng cấp tín dụng hợp vốn

1.6.11. Kiểm tra khoản cấp tín dụng hợp vốn

1.6.12. Thu nợ, lãi và phí khoản cấp tín dụng hợp vốn

1.6.13. Thanh lý hợp đồng

1.7. Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam thông qua tín dụng hợp vốn của Ngân hàng thương mại

1.7.1. Đối với Bên nhận tín dụng hợp vốn

1.7.2. Đối với Bên cấp tín dụng hợp vốn

1.7.3. Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.8. Kinh nghiệm mở rộng tín dụng thông qua cấp tín dụng hợp vốn tại một số ngân hàng trên thế giới

1.9. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM THÔNG QUA TÍN DỤNG HỢP VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Tổng quan hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.2. Sự hình thành của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.3. Tổng quan nhiệm vụ chính của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.4. Tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.5. Cơ sở pháp lý đối với tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.6. Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.7. Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam thông qua tín dụng hợp vốn của Ngân hàng thương mại

2.8. Cơ sở pháp lý đối với tín dụng hợp vốn của Ngân hàng thương mại

2.9. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam thông qua tín dụng hợp vốn của Ngân hàng thương mại

2.10. Một số dự án tiêu biểu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay thông qua tín dụng hợp vốn của các Ngân hàng thương mại

2.11. Những tồn tại trong hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam thông qua tín dụng hợp vốn của Ngân hàng thương mại

2.11.1. Tồn tại trong hoạt động tín dụng hợp vốn của Ngân hàng thương mại

2.11.2. Kết quả khảo sát

2.11.3. Tồn tại trong hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam thông qua tín dụng hợp vốn của Ngân hàng thương mại

2.11.4. Kết quả khảo sát

2.12. Thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam thông qua tín dụng hợp vốn của Ngân hàng thương mại

2.13. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM THÔNG QUA TÍN DỤNG HỢP VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.2. Nội dung định hướng

3.3. Các giải pháp để mở rộng tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam thông qua tín dụng hợp vốn của Ngân hàng thương mại

3.3.1. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các hình thức huy động vốn trung và dài hạn

3.3.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản của Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn, quy trình nghiệp vụ đối với hoạt động tín dụng đầu tư thông qua tín dụng hợp vốn của Ngân hàng thương mại

3.3.3. Nâng cao năng lực nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ ngân hàng

3.3.4. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng, cảnh báo giám sát, có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin vào việc phục vụ công tác chuyên môn

3.4. Các kiến nghị đến Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

3.4.1. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan

3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

PHỤ LỤC 8

PHỤ LỤC 9

Tóm tắt

I. Tổng quan về Mở Rộng Tín Dụng Đầu Tư Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Mở rộng hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) thông qua tín dụng hợp vốn là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Ngân hàng Phát triển Việt Nam đóng vai trò chủ chốt trong việc cung cấp vốn cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng và các lĩnh vực ưu tiên khác. Việc mở rộng tín dụng không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm và cải thiện đời sống cho người dân.

1.1. Khái niệm về Tín Dụng Đầu Tư và Hợp Vốn

Tín dụng đầu tư là hình thức cho vay vốn nhằm thực hiện các dự án phát triển. Tín dụng hợp vốn là phương thức kết hợp nguồn vốn từ nhiều ngân hàng để đáp ứng nhu cầu tài chính lớn của các dự án. Việc hiểu rõ hai khái niệm này là cần thiết để áp dụng hiệu quả trong thực tiễn.

1.2. Vai trò của Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Ngân hàng Phát triển Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng cho các dự án đầu tư công. Ngân hàng không chỉ hỗ trợ tài chính mà còn tham gia vào việc thẩm định và giám sát các dự án, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

II. Thách Thức trong Mở Rộng Tín Dụng Đầu Tư Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc mở rộng tín dụng đầu tư cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như rủi ro tín dụng, quy trình thẩm định phức tạp và sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác là những yếu tố cần được xem xét. Đặc biệt, việc quản lý rủi ro trong tín dụng hợp vốn là một thách thức lớn.

2.1. Rủi Ro Tín Dụng và Quản Lý

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt. Việc đánh giá khả năng trả nợ của các dự án là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro này. Ngân hàng cần có các phương pháp thẩm định hiệu quả để đảm bảo an toàn vốn.

2.2. Quy Trình Thẩm Định Phức Tạp

Quy trình thẩm định tín dụng đầu tư thường phức tạp và tốn thời gian. Điều này có thể làm chậm tiến độ thực hiện các dự án. Cần có sự cải tiến trong quy trình để tăng tính hiệu quả và giảm thiểu thời gian chờ đợi.

III. Phương Pháp Mở Rộng Tín Dụng Đầu Tư Qua Tín Dụng Hợp Vốn

Để mở rộng tín dụng đầu tư, Ngân hàng Phát triển Việt Nam cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc đa dạng hóa hình thức huy động vốn và cải thiện quy trình thẩm định là những giải pháp quan trọng. Ngoài ra, việc hợp tác với các ngân hàng thương mại cũng là một phương thức hiệu quả để tăng cường nguồn vốn.

3.1. Đa Dạng Hóa Hình Thức Huy Động Vốn

Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trung và dài hạn sẽ giúp ngân hàng có thêm nguồn lực để đầu tư. Việc này không chỉ giúp tăng cường khả năng tài chính mà còn giảm thiểu rủi ro khi phụ thuộc vào một nguồn vốn duy nhất.

3.2. Cải Thiện Quy Trình Thẩm Định

Cải thiện quy trình thẩm định sẽ giúp ngân hàng nhanh chóng đưa ra quyết định cho vay. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp tăng tính chính xác và hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các phương pháp mở rộng tín dụng đầu tư đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều dự án lớn đã được thực hiện thành công nhờ vào sự hỗ trợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc hợp tác với các ngân hàng thương mại đã giúp tăng cường khả năng tài chính cho các dự án.

4.1. Các Dự Án Tiêu Biểu

Nhiều dự án tiêu biểu đã được thực hiện thành công nhờ vào tín dụng hợp vốn. Những dự án này không chỉ tạo ra giá trị kinh tế mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc mở rộng tín dụng đầu tư thông qua tín dụng hợp vốn đã giúp tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống cho người dân. Các số liệu cho thấy tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể.

V. Kết Luận và Tương Lai của Tín Dụng Đầu Tư Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Kết luận, việc mở rộng tín dụng đầu tư qua tín dụng hợp vốn là một hướng đi đúng đắn cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Tương lai của tín dụng đầu tư sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi của thị trường và việc cải thiện quy trình thẩm định. Ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế.

5.1. Định Hướng Phát Triển

Định hướng phát triển trong tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng quy mô hoạt động. Ngân hàng cần có các chiến lược cụ thể để thu hút thêm nguồn vốn.

5.2. Tương Lai của Tín Dụng Đầu Tư

Tương lai của tín dụng đầu tư sẽ phụ thuộc vào khả năng của ngân hàng trong việc quản lý rủi ro và cải thiện quy trình thẩm định. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mở rộng hoạt động tín dụng đầu tư của ngân hàng phát triển việt nam thông qua tín dụng hợp vốn của ngân hàng thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ TÍN DỤNG HỢP VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 1. Khái niệm về tín dụng Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã hội. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì tín dụng là sự vay mượn trong đó hai chủ thể người đi vay và người cho vay sẽ thỏa thuận một thời hạn nợ và mức lãi cụ thể.

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Hình thức tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Tín dụng đầu tư của Nhà nước là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho các chủ đầu tư vay vốn để thực hiện các dự án thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư do Chính phủ quy định từng thời kỳ với thời gian tối đa lên đến 12 năm tùy thuộc vào khả năng trả nợ và đặc thù của từng dự án. Điều kiện thực hiện tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Đối tượng là chủ đầu tư có các dự án đầu tư thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư do Chính phủ quy định từng thời kỳ. Thực hiện đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.

Chủ đầu tư có dự án, phương án sản xuất kinh doanh, có hiệu quả, bảo đảm trả được nợ; được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và chấp thuận cho vay. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 _______________________________________________________________ Chủ đầu tư có vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% và phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, các điều kiện tài chính cụ thể của phần vốn đầu tư ngoài phần vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước. Chủ đầu tư thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định tại Nghị định về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời gian vay vốn.

Chủ đầu tư phải thực hiện chế độ hạch toán kế toán, báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật; báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi cơ quan kiểm toán độc lập. Quy trình hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 1. Tiếp thị khách hàng Căn cứ vào đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư trong từng thời kỳ, trên cơ sở tình hình đầu tư thực tế trên từng địa bàn, Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội sở chính) và Sở Giao dịch, các Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Sở Giao dịch, các chi nhánh) xác định nhiệm vụ phát triển tín dụng hàng năm của đơn vị (dự kiến lĩnh vực, khách hàng vay vốn tiềm năng; dự kiến tổng mức vốn cho vay;.), giao các Ban, Phòng chức năng tổ chức triển khai và phân chia trách nhiệm thực hiện chỉ tiêu phát triển tín dụng đến từng cán bộ nghiệp vụ. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn Hội sở chính tiếp nhận hồ sơ vay vốn do chủ đầu tư gửi đối với các dự án quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, của chủ đầu tư và trên cơ sở quyết định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Hội sở chính tiếp nhận hồ sơ vay vốn do Sở Giao dịch, các chi nhánh gửi đối với các dự án thuộc diện không phân cấp thẩm định cho Sở Giao dịch, các chi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 _______________________________________________________________ nhánh đồng thời không thuộc diện Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam trực tiếp tiếp nhận hồ sơ vay vốn. Sở Giao dịch, các chi nhánh tiếp nhận hồ sơ vay vốn do chủ đầu tư gửi đối với các dự án không thuộc diện do Hội sở chính tiếp nhận. Các dự án có thể được thực hiện đầu tư trên hoặc ngoài địa bàn, khu vực do Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam tiếp nhận hồ sơ quản lý. Ngay khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn tín dụng đầu tư, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ đối tượng vay vốn của dự án và kiểm tra sơ bộ tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ vay vốn để lập thông báo nhận hồ sơ trong trường hợp hồ sơ vay vốn đã đầy đủ hợp lệ, hoặc phiếu đề nghị bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ vay vốn chưa hoàn thiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi chủ đầu tư.

Thẩm định và quyết định cấp tín dụng đầu tư Việc thẩm định phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, rõ ràng, cẩn trọng trong quá trình thẩm định và quyết định cho vay. Số liệu, thông tin về dự án phải được cập nhật đến thời điểm gần nhất so với thời điểm tiến hành thẩm định. * Các nội dung thẩm định: - Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ vay vốn. - Thẩm định chủ đầu tư dự án.

- Thẩm định dự án đầu tư. - Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay. * Quy trình tổ chức thẩm định: - Trường hợp Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam tiếp nhận hồ sơ vay vốn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 _______________________________________________________________ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH, CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN Hội sở chính Sở giao dịch, Chi nhánh Phòng Kế hoạch Các Phòng có liên Phòng Tín dụng quan đến hoạt động tổng hợp tín dụng Chủ đầu tư có dự án thuộc danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư gửi hồ sơ vay vốn đến các Phòng nghiệp vụ của Sở Giao dịch, các chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Hồ sơ vay vốn được Phòng tín dụng và Phòng Kế hoạch tổng hợp của Sở Giao dịch, các chi nhánh tiến hành phối hợp thẩm định. Hồ sơ vay vốn sau khi hoàn tất công tác thẩm định được trình Giám đốc Sở Giao dịch, các chi nhánh quyết định cấp tín dụng hoặc từ chối (trong trường hợp không đủ điều kiện). Sau khi quyết định cấp tín dụng hoặc từ chối, Sở Giao dịch, các chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo về Hội Sở chính. - Trường hợp Hội sở chính tiếp nhận hồ sơ vay vốn và tổ chức thẩm định hoặc dự án do Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam tiếp nhận hồ sơ vay vốn nhưng thuộc diện dự án không phân cấp.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 _______________________________________________________________ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM Hội đồng quản lý Tổng giám đốc Phó Tổng giám đốc phụ trách thẩm định Các Ban liên quan đến hoạt động tín dụng Sở giao dịch, Chi nhánh Các Phòng liên quan đến hoạt động tín dụng thuộc Sở giao dịch, Chi nhánh Chủ đầu tư + Trường hợp Chủ đầu tư gửi hồ sơ vay vốn đến Sở Giao dịch, các chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Chủ đầu tư có dự án thuộc danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư gửi hồ sơ vay vốn đến các Phòng nghiệp vụ của Sở Giao dịch, các chi nhánh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 _______________________________________________________________ Hồ sơ vay vốn được Phòng tín dụng và Phòng Kế hoạch tổng hợp của Sở Giao dịch, các chi nhánh tiến hành phối hợp thẩm định. Hồ sơ vay vốn sau khi hoàn tất công tác thẩm định được trình Giám đốc Sở Giao dịch, các chi nhánh xem xét báo cáo Hội sở chính. Hồ sơ vay vốn và báo cáo thẩm định của Sở Giao dịch, các chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam sẽ được gửi đến các Ban nghiệp vụ (Ban tín dụng đầu tư và Ban thẩm định) tại Hội sở chính tiến hành thẩm định lại.

Các Ban nghiệp vụ sau khi thẩm định lại sẽ trình Phó Tổng Giám đốc phụ trách công tác thẩm định xem xét. Sau khi Phó Tổng Giám đốc xem xét sẽ có ý kiến trình Tổng Giám đốc xem xét quyết định cấp tín dụng hoặc từ chối. Trong trường hợp dự án vượt phân cấp của Tổng Giám đốc sẽ được báo cáo Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định. * Quyết định cấp tín dụng: - Hội Sở chính trình Tổng Giám đốc ký ban hành Thông báo cho vay trong trường hợp dự án do Hội Sở chính quyết định cấp tín dụng.

- Sở Giao dịch, các chi nhánh trình Giám đốc ký ban hành Thông báo cho vay đối với dự án được Hội Sở chính phân cấp. Thực hiện hợp đồng tín dụng đầu tư * Ký kết hợp đồng tín dụng đầu tư, hợp đồng bảo đảm tiền vay: Đối với dự án đã được lãnh đạo Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoặc Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam chấp thuận cho vay theo Thông báo cho vay vốn tín dụng đầu tư, Sở Giao dịch, các chi nhánh phối hợp với Chủ đầu tư thực hiện các công việc cần thiết để ký kết hợp đồng tín dụng đầu tư, hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 _______________________________________________________________ Hợp đồng tín dụng đầu tư là cơ sở pháp lý quy định cụ thể các điều khoản, điều kiện để thực hiện việc cho vay, quản lý khoản vay, thu hồi nợ và xử lý tranh chấp. Vì vậy, hợp đồng tín dụng đầu tư cần phải đáp ứng những yêu cầu sau: - Hợp đồng tín dụng đầu tư phải được ký kết trên nguyên tắc tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

- Hợp đồng tín dụng đầu tư phải được ký kết trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng. - Hợp đồng tín dụng đầu tư phải được lập thành văn bản, được người đại diện có thẩm quyền của các bên ký kết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ