Luận văn thạc sĩ ueh mở rộng các hình thức hợp tác nhà nước tư nhân trường hợp quỹ đầu tư phát triển đô thị tp hồ chí minh giai đoạn 2011 2020

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh mở rộng các hình thức hợp tác nhà nước tư nhân trường hợp quỹ đầu tư phát triển đô thị tp hồ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2009

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC NHÀ NƯỚC - TƯ NHÂN TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG

1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2. CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC NHÀ NƯỚC - TƯ NHÂN TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG TRÊN THẾ GIỚI

1.3. VAI TRÒ - MỤC TIÊU CỦA HỢP TÁC NHÀ NƯỚC - TƯ NHÂN TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG

1.4. THỰC TRẠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ HỢP TÁC NHÀ NƯỚC - TƯ NHÂN TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1. Thực trạng và bài học kinh nghiệm chung

1.4.2. Thực trạng và kinh nghiệm PPP của một số nước

1.4.2.1. PPP ở các nước đang phát triển
1.4.2.2. PPP ở Nam Phi
1.4.2.3. PPP ở Hàn Quốc
1.4.2.4. PPP ở Vương Quốc Anh

1.5. THỰC TRẠNG HỢP TÁC NHÀ NƯỚC - TƯ NHÂN TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG Ở VIỆT NAM

1.5.1. Thực trạng hợp tác nhà nước - tư nhân ở Việt Nam

1.5.2. Giới thiệu một số dự án hợp tác nhà nước - tư nhân điển hình ở Việt Nam

1.6. NHẬN XÉT CHUNG VỀ HỢP TÁC NHÀ NƯỚC - TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỢP TÁC NHÀ NƯỚC - TƯ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TP. HCM TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. GIỚI THIỆU VỀ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TP.

2.1.1. Quá trình thành lập, chức năng - nhiệm vụ

2.1.2. Nguồn vốn hoạt động của HIFU

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Tình hình hoạt động của HIFU

2.2. HỢP TÁC NHÀ NƯỚC - TƯ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TP.

2.2.1. Góp vốn thành lập công ty Cổ phần Hạ tầng kỹ thuật đô thị TP.

2.2.2. Góp vốn thành lập Công ty cổ phần BOO nước Thủ Đức

2.2.3. Góp vốn thành lập Công ty cổ phần Cấp nước Kênh Đông

2.3. MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH HỢP TÁC NHÀ NƯỚC - TƯ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TP. HCM GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

3.1. CƠ SỞ KHOA HỌC

3.2. Nhu cầu đầu tư phát triển hạ tầng gắn với tiếp cận hợp tác nhà nước - tư nhân ở Việt Nam và TP.

3.3. Sự cần thiết xây dựng các mô hình hợp tác nhà nước - tư nhân trong hoạt động của Quỹ đầu tư Phát triển đô thị TP.

3.4. Phân tích SWOT

3.5. XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH HỢP TÁC NHÀ NƯỚC - TƯ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TP. HCM GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

3.5.1. Mô hình BTL (Xây dựng - Chuyển giao - Cho thuê)

3.5.2. Mô hình BLT (Xây dựng - Cho thuê - Chuyển giao)

3.6. TIẾN TRÌNH TRIỂN KHAI

3.6.1. Đề xuất chủ trương nghiên cứu

3.6.2. Lựa chọn đối tác thành lập công ty cổ phần

3.6.2.1. Đối với Chính Phủ
3.6.2.2. Đối với Ủy ban Nhân dân TP.
3.6.2.3. Đối với Quỹ đầu tư Phát triển đô thị TP.

Phụ lục

Phụ lục số 01: Danh mục một số dự án theo các hình thức BOT, BTO, BT, BOO ở Việt Nam

Phụ lục số 02: Sơ đồ tổ chức của HIFU

Phụ lục số 03: Bảng cân đối kế toán tóm tắt của HIFU tại thời điểm 31/12/2008

Phụ lục số 04: Danh sách các cơ sở y tế là khách hàng của HIFU giai đoạn 1997 - 2008 và Ví dụ minh họa về dự án đầu tư xây dựng Khu điều trị cận lâm sàng của Bệnh viện Nhân dân 115

Phụ lục số 05: Danh sách trường học là khách hàng của HIFU giai đoạn 1997 - 2008 và Ví dụ minh họa về dự án đầu tư xây dựng Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM

Phụ lục số 06: Tổng Sản phẩm trong nước và Tổng vốn đầu tư theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế của cả nước giai đoạn 2001 - 2008

Phụ lục số 07: Ma trận SWOT của HIFU

Phụ lục số 08: Tóm tắt các tiêu chí lựa chọn đối tác (đối với DN ngành xây dựng)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hợp Tác Nhà Nước Tư Nhân Tại TP

Hợp tác Nhà nước - Tư nhân (PPP) đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2011-2020. Mô hình này không chỉ giúp huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân mà còn nâng cao hiệu quả đầu tư vào hạ tầng. Trong bối cảnh ngân sách nhà nước hạn chế, việc mở rộng hợp tác này là cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng ngày càng tăng.

1.1. Khái Niệm Hợp Tác Nhà Nước Tư Nhân

Hợp tác Nhà nước - Tư nhân là hình thức hợp tác giữa khu vực công và khu vực tư nhằm cung cấp dịch vụ công và phát triển hạ tầng. Theo Ngân hàng Thế giới, PPP cho phép khu vực tư nhân tham gia vào việc cung cấp dịch vụ mà trước đây chỉ do Nhà nước thực hiện.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Hợp Tác Tại TP. Hồ Chí Minh

Từ năm 2011, TP. Hồ Chí Minh đã triển khai nhiều dự án PPP, đặc biệt trong lĩnh vực hạ tầng giao thông và cấp nước. Những dự án này không chỉ cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

II. Những Thách Thức Trong Hợp Tác Nhà Nước Tư Nhân

Mặc dù hợp tác Nhà nước - Tư nhân mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Các vấn đề như thiếu minh bạch trong quy trình đấu thầu, rủi ro tài chính và sự không đồng nhất trong chính sách có thể cản trở sự phát triển của mô hình này.

2.1. Thiếu Minh Bạch Trong Quy Trình Đấu Thầu

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu minh bạch trong quy trình đấu thầu các dự án PPP. Điều này có thể dẫn đến sự nghi ngờ từ phía các nhà đầu tư và làm giảm tính cạnh tranh.

2.2. Rủi Ro Tài Chính Và Quản Lý

Rủi ro tài chính trong các dự án PPP thường cao, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế không ổn định. Việc quản lý rủi ro này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

III. Phương Pháp Mở Rộng Hợp Tác Nhà Nước Tư Nhân

Để mở rộng hợp tác Nhà nước - Tư nhân, TP. Hồ Chí Minh cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc cải cách hành chính, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng khung pháp lý rõ ràng là những yếu tố quan trọng.

3.1. Cải Cách Hành Chính Để Tăng Cường PPP

Cải cách hành chính là yếu tố then chốt giúp tăng cường hiệu quả của các dự án PPP. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia.

3.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Cho PPP

Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng quản lý và thực hiện các dự án PPP là rất cần thiết. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dự án mà còn tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hợp Tác Nhà Nước Tư Nhân

Các dự án PPP đã được triển khai thành công tại TP. Hồ Chí Minh, mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng. Những dự án này không chỉ cải thiện hạ tầng mà còn tạo ra giá trị kinh tế lớn cho thành phố.

4.1. Dự Án Cấp Nước Tại TP. Hồ Chí Minh

Dự án cấp nước tại TP. Hồ Chí Minh là một ví dụ điển hình về thành công của mô hình PPP. Dự án này đã giúp cải thiện chất lượng nước sinh hoạt cho hàng triệu người dân.

4.2. Dự Án Giao Thông Đô Thị

Các dự án giao thông đô thị như xây dựng cầu đường và hệ thống metro cũng đã được thực hiện thông qua hình thức PPP, góp phần giảm ùn tắc giao thông và nâng cao chất lượng cuộc sống.

V. Kết Luận Về Hợp Tác Nhà Nước Tư Nhân Tại TP

Hợp tác Nhà nước - Tư nhân là một giải pháp hiệu quả để phát triển hạ tầng tại TP. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, để mô hình này phát huy tối đa hiệu quả, cần có sự đồng bộ trong chính sách và sự tham gia tích cực từ cả hai phía.

5.1. Tương Lai Của Hợp Tác Nhà Nước Tư Nhân

Tương lai của hợp tác Nhà nước - Tư nhân tại TP. Hồ Chí Minh phụ thuộc vào khả năng cải cách và đổi mới của chính quyền địa phương. Việc xây dựng khung pháp lý rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Để Thúc Đẩy PPP

Đề xuất các chính sách khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân, bao gồm các ưu đãi thuế và hỗ trợ tài chính, sẽ là động lực quan trọng để mở rộng hợp tác Nhà nước - Tư nhân trong tương lai.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mở rộng các hình thức hợp tác nhà nước tư nhân trường hợp quỹ đầu tư phát triển đô thị tp hồ chí minh giai đoạn 2011 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC NHÀ NƯỚC - TƯ NHÂN TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN: 1. Khu vực Nhà nước: Theo PGS.TS Sử ðình Thành [24], từ khi nhà nước ra ñời, nền kinh tế - xã hội ñược chia thành hai khu vực: khu vực công (public sector) và khu vực tư nhân (private sector). Trong nhiều tài liệu, thuật ngữ khu vực công ñược sử dụng tương ñương như là khu vực nhà nước (viết tắt là KVNN) hay khu vực của Chính phủ.

Tất cả các khái niệm này ñều hàm ý KVNN là khu vực phản ánh hoạt ñộng kinh tế, chính trị, xã hội do nhà nước quyết ñịnh. Ngược lại, khu vực tư nhân (viết tắt là KVTN) là khu vực phản ánh các hoạt ñộng do tư nhân quyết ñịnh. Tiêu thức căn bản ñể phân biệt KVNN và KVTN là dựa vào tính chất sở hữu và quyền lực chính trị. Theo Joseph Eugene Stiglitz [13], một cơ quan hay một ñơn vị ñược xếp vào KVNN có ñặc ñiểm sau: - Trong một chế ñộ dân chủ, những người chịu trách nhiệm lãnh ñạo các cơ quan công lập ñều trực tiếp hay gián tiếp do công chúng bầu ra hoặc ñược chỉ ñịnh; - Các ñơn vị trong khu vực công ñược giao một số quyền hạn nhất ñịnh có tính chất bắt buộc, cưỡng chế mà KVTN không có ñược (quyền buộc nộp thuế, xét xử, tịch thu tài sản, … Tổ chức của KVNN gồm có: a- Hệ thống các cơ quan công quyền: - Hệ thống các cơ quan quyền lực của nhà nước, gồm các cơ quan lập pháp, tư pháp và hành pháp; - Hệ thống quốc phòng và các cơ quan an ninh; - Hệ thống các ñơn vị cung cấp dịch vụ công; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 15/95 - Hệ thống cơ quan cung cấp an sinh xã hội.

b- Hệ thống các ñơn vị kinh tế nhà nước: - Ngân hàng Trung ương; - Các ñịnh chế tài chính trung gian; - Các doanh nghiệp nhà nước (viết tắt là DNNN); - Các ñơn vị ñược nhà nước cấp vốn hoạt ñộng. Phân bổ nguồn lực của KVNN nhằm giải quyết các vấn ñề cơ bản của nền kinh tế dựa trên chính sách lựa chọn công, vai trò của Chính phủ và cách thức can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế nhằm ñiều chỉnh thất bại của thị trường và tái phân phối thu nhập, … 1. Khu vực tư nhân: Với những khái niệm, ñặc ñiểm và tổ chức của KVNN như trên, có thể thấy rằng khái niệm KVTN là ñể phân biệt với KVNN. Ở KVTN, mọi hoạt ñộng ñều do tư nhân quyết ñịnh.

Tuy nhiên, Nhà nước có ảnh hưởng ñến quyết ñịnh của KVTN thông qua hệ thống văn bản pháp luật cũng như các quy tắc, quy chế ñiều tiết của Nhà nước với các mức ñộ và công cụ khác nhau trong từng thời kỳ. Phân bổ nguồn lực của KVTN hoàn toàn chịu chi phối bởi cơ chế thị trường, yêu cầu phân bổ nguồn lực phải tối ưu, lấy lợi nhuận làm mục tiêu. Trong phạm vi một quốc gia, KVTN bao gồm tư nhân trong nước và tư nhân nước ngoài thông qua hình thức ñầu tư trực tiếp (FDI: Foreign Direct Investment). Kết cấu hạ tầng: Theo Từ ñiển Oxford, kết cấu hạ tầng (infrastructure) là những kết cấu vật chất cơ bản cần thiết cho hoạt ñộng của một xã hội (còn gọi là kết cấu hạ tầng công cộng theo nghĩa rộng) hoặc cho hoạt ñộng của một doanh nghiệp (theo nghĩa hẹp), hoặc những dịch vụ và tiện ích cần thiết nhằm ñảm bảo cho một nền kinh tế thực hiện chức năng của nó.

Kết cấu hạ tầng ñược chia thành 2 loại: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 16/95 - Hạ tầng kỹ thuật: bao gồm hệ thống giao thông (ñường bộ, ñường cao tốc, ñường sắt, cầu, cảng, sân bay); Năng lượng (ñiện, gas); Viễn thông; Cấp - thoát nước; Vệ sinh; Môi trường,… - Hạ tầng xã hội: bao gồm các công trình y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, công trình công cộng khác, … Kết cấu hạ tầng có tính vật chất bền vững (vòng ñời dài), thời gian xây dựng lâu và chi phí ñầu tư lớn. Với vai trò là hàng hóa công cộng phục vụ cho các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, trình ñộ phát triển của kết cấu hạ tầng có mối quan hệ chặt chẽ và tỉ lệ thuận với trình ñộ phát triển của nền kinh tế. Hiệu quả ñầu tư kết cấu hạ tầng góp phần quan trọng vào hiệu quả ñầu tư nói chung, từ ñó tác ñộng ñến mức tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product, viết tắt: GDP). Một nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB: World Bank) cho thấy, ñối với mọi quốc gia, mức tăng 1% GDP thường tương ứng với mức tăng 1% của kết cấu hạ tầng [19].

Như vậy, ñể gia tăng phát triển kinh tế thì nhất thiết phải tập trung nguồn vốn ñầu tư kết cấu hạ tầng tương ứng với nhu cầu phát triển. Hợp tác nhà nước - tư nhân trong lĩnh vực hạ tầng: Hợp tác nhà nước - tư nhân, hay còn gọi là hợp tác công - tư (Public Private Partnership, ñược viết hoặc gọi tắt là PPP hoặc 3Ps hoặc P3). Theo WB, thuật ngữ PPP ñược sử dụng ñể nói ñến những hình thức thỏa thuận hợp tác từ ñơn giản ñến phức tạp giữa KVNN và KVTN trong việc cung cấp dịch vụ công là kết cấu hạ tầng và /hoặc các dịch vụ liên quan mà trước ñây thường do KVNN cấp vốn và thực hiện, theo ñó, KVTN chấp nhận những rủi ro về hoạt ñộng, kỹ thuật và tài chính, ñổi lại KVTN ñược phép thu phí từ người sử dụng hoặc nhận thanh toán từ KVNN [26]. Một dự án PPP nằm ở giữa của dự án ñầu tư công và ñầu tư tư nhân: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 17/95 Dự án công PPP Dự án tư nhân - Quyết ñịnh ñầu tư dựa trên KVTN bỏ vốn ñầu tư tài sản, - Quyết ñịnh ñầu tư dựa phân tích chi phí - lợi ích thực hiện chức năng của nhà trên tỉ suất lợi nhuận kỳ với tỉ suất chiết khấu xã hội nước ñể: vọng.

nhằm vào mục tiêu phúc lợi - Cung cấp dịch vụ công trực - Cung cấp hàng hóa, công cộng. tiếp ñến người sử dụng, thu dịch vụ theo nhu cầu thị - Cung cấp hàng hóa, dịch vụ phí hoàn vốn từ người trường (thương mại trực tiếp cho người dân; dụng, hoặc: thuần túy). - Là chủ sở hữu tài sản; - Cung cấp dịch vụ công cho - Bỏ vốn ñầu tư, quản lý - Chịu trách nhiệm cấp vốn Nhà nước với vai trò người và vận hành tài sản; ñầu tư, quản lý và vận hành mua, nhận thanh toán từ - Là chủ sở hữu tài sản. - Thu hồi vốn ñầu tư và - Thu phí hoặc không thu phí - Có thể là chủ sở hữu tài lợi nhuận từ người mua.

từ người sử dụng. sản hoặc không. Một cách tổng quát, PPP có một số nét ñặc trưng như sau: - Có các mối quan hệ tương ñối lâu dài giữa ñối tác nhà nước và ñối tác tư nhân; - Cơ cấu nguồn vốn bao gồm cả vốn của KVNN và KVTN; - Có cơ quan vận hành ñóng vai trò quan trọng tại mỗi giai ñoạn của dự án (thiết kế, thực hiện, hoàn thiện, cấp vốn); - ðối tác nhà nước chú trọng vào việc xác ñịnh các mục tiêu cần ñạt ñược; - Có sự phân chia rủi ro giữa ñối tác nhà nước và ñối tác tư nhân. CÁC HÌNH THỨC PPP TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG TRÊN THẾ GIỚI: Các hình thức PPP ñược chia thành 4 nhóm theo mức ñộ tăng dần (từ dưới lên trên) về quyền sở hữu chuyển từ KVNN sang KVTN như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 18/95 Bảng 1.1: Các hình thức PPP trong lĩnh vực hạ tầng Khu vực Nhà nước chuyển giao toàn Tư nhân hóa bộ hoặc một phần quyền sở hữu tài (Có ñiều sản cho Khu vực tư nhân nhưng vẫn chỉnh của duy trì vai trò can thiệp nhằm ngăn Nhà nước) chặn ñộc quyền tư nhân Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (BOO: Build - Own - Operate) Khu vực tư nhân chịu trách nhiệm thiết kế, xây dựng, sở hữu, phát Xây dựng - Phát triển - Kinh doanh triển, vận hành và quản lý một tài (BDO: Build - Develop - Operate ) sản mới mà không có nghĩa vụ phải chuyển quyền sở hữu cho Chính phủ.

Thiết kế - Xây dựng - Quản lý - Cấp vốn (DCMF: Design - Construct - Manage - Finance) Mua - Xây dựng - Kinh doanh Khu vực tư nhân mua hoặc thuê lại (BBO: Buy - Build - Operate) một tài sản hiện có của Chính phủ, phát triển và vận hành. Việc chuyển Thuê - Phát triển - Vận hành Khái trả quyền sở hữu theo thỏa thuận. Khái (LDO: Lease - Develop - Operate) niệm Nhượng rộng quyền niệm Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao nhất cốt (BOT: Build - Operate - Transfer) về lõi PPP về Cải tạo - Sở hữu - Chuyển giao Khu vực tư nhân chịu trách nhiệm PPP (ROT: Rehabilitate - Own - Transfer) thiết kế, xây dựng và vận hành tài sản. Sau ñó chuyển giao cho Chính Xây dựng - Thuê - Chuyển giao phủ khi hết thời hạn hợp ñồng hoặc (BLT: Build - Lease - Transfer) một thời hạn ñược xác ñịnh từ trước.

ðối tác tư nhân có thể thuê Xây dựng - Chuyển giao - Thuê lại tài sản này từ Chính phủ. (BTL: Build - Transfer - Lease) Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO: Build - Transfer - Operate) Hợp ñồng Tài sản thuộc Khu vực Nhà nước. vận hành Khu vực tư nhân ñảm nhận toàn bộ và bảo trì việc vận hành và bảo trì tài sản. Hợp ñồng Tài sản thuộc Khu vực Nhà nước.

quản lý Khu vực tư nhân chỉ ñảm nhận một / dịch vụ số dịch vụ về vận hành tài sản. Nguồn: WB, PPP Units - Lessons for their Design and Use in Infrastructure, 2007 [5] Tùy theo ñiều kiện cụ thể và chính sách phát triển mà mỗi nước chọn lựa áp dụng một số hình thức nhất ñịnh trong số các hình thức trên ñây hoặc phát triển thêm một số hình thức khác tương tự. Các nguồn tiếp cận dự án PPP gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 19/95 - ðề xuất của KVNN (solicited proposal): thông qua Danh mục dự án kêu gọi ñầu tư của Chính phủ hoặc Chính quyền Tỉnh, Bang (cấp ñịa phương). - ðề xuất tự nguyện (unsolicited proposal): do KVTN tự xây dựng các thông số kỹ thuật cơ bản của dự án, sau ñó trực tiếp tiếp cận Chính phủ ñể xin chấp thuận chính thức cho dự án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ