phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo kết cấu đề tài gồm 3 chƣơng với nội dung chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng xvii Ở chƣơng 1, tác giả đƣa ra một số lý thuyết về cho vay, cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại, lý thuyết về marketing mix áp dụng trong hoạt động marketing ngân hàng, một số bài học kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của công ty tài chính, các ngân hàng nƣớc ngoài tại Việt Nam để làm cơ sở thực hiện nghiên cứu về thực trạng cho vay tiêu dùng của BIDV Tây Ninh ở chƣơng 2. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Tây Ninh Ở chƣơng 2, tác giả phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV Tây Ninh thông qua số liệu lịch sử kết quả kinh doanh của chi nhánh từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2015. Từ đó, tác giả chỉ ra những mặt đạt đƣợc, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó. Chƣơng 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Tây Ninh trong giai đoạn hiện nay Tác giả dựa vào cơ sở lý luận chƣơng 1 kết quả phân tích xác định thực trạng ở chƣơng 2 để đƣa ra các giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại BIDV Tây Ninh.
Đồng thời đƣa ra các kiến nghị đối với chính phủ, NHNN, và với Hội sở chính BIDV. 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG 1.1 LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG VÀ CÁC HÌNH THỨC CẤP TÍN DỤNG Để hiểu rõ hơn về hoạt động cho vay ta đi tìm hiểu khái niệm rộng hơn về cho vay là khái niệm về tín dụng và các hình thức cấp tín dụng.1 Khái niệm về tín dụng Tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với sản suất và lƣu thông hàng hóa trong nền kinh tế. Tín dụng bắt nguồn từ chữ Credit – Creditium – hay đƣợc hiểu đơn giản là một “quan hệ sử dụng tín nhiệm”. Có thể xem xét khái niệm tín dụng dƣới nhiều góc độ và trong những bối cảnh khác nhau, chẳng hạn : trên thị trƣờng tài chính, theo nguồn gốc lịch sử…Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả chỉ tập trung vào quan hệ tín dụng ngân hàng, trong đó tín dụng đƣợc nhìn nhận là một chức năng cơ bản của hệ thống ngân hàng thƣơng mại.
Phần lớn các kinh tế gia khi nghiên cứu về tín dụng đều có khái niệm nhƣ sau: Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng một lƣợng giá trị nhất định dƣới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ ngƣời ngƣời cho vay (ngƣời sở hữu) sang ngƣời đi vay (ngƣời sử dụng) và khi đến hạn phải hoàn trả lại với một lƣợng giá trị lớn hơn cái ban đầu, khoản giá trị dôi ra này đƣợc gọi là lợi tức tín dụng. Một số kinh tế gia khác lại cho rằng: Tín dụng là quá trình tập trung và phân phối lại vốn, trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lời, đúng thời hạn quy định. Theo quan điểm của Karl Max: Tín dụng là sự vận động của tƣ bản cho vay T-T‟ 1. 1 Lê Thị Mận, Lý Hoàng Ánh 2013, Tiền tệ ngân hàng trƣờng Đại học ngân hàng TP.
Hồ Chí Minh, NXB Đại học quốc gia TP. Hồ chí Minh trang 147 2 1.2 Các hình thức cấp tín dụng 1.1 Cho vay Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi.2 Chiết khấu Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng qua đó tổ chức tín dụng mua lại các giấy tờ có giá chƣa đến hạn thanh toán từ khách hàng.3 Bảo lãnh ngân hàng Là một hình thức cấp tín dụng đƣợc thực hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản của ngân hàng/tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên đƣợc bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Bên nhận bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng/tổ chức tín dụng số tiền đã trả thay.4 Cho thuê tài chính Là một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, đƣợc thực hiện thông qua hợp đồng cho thuê tài sản, theo đó bên cho thuê chuyển giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên đi thuê sử dụng. Bên đi thuê có trách nhiệm hoàn trả tiền thuê (gồm gốc và phí) trong suốt thời gian thuê.2 LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng Là hình thức cho vay cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, phục vụ đời sống của dân cƣ 2.
Loại tín dụng này thƣờng đƣợc cung cấp cho việc mua sắm 2 Lê Thị Mận, Lý Hoàng Ánh 2013, Tiền tệ ngân hàng trƣờng Đại học ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, NXB Đại học quốc gia TP. Hồ chí Minh trang 158. 3 nhà ở và các phƣơng tiện chuyên phục vụ cho sinh hoạt của con ngƣời nhƣ: xe ô tô, xe máy, vật dụng sinh hoạt gia đình.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng Hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) của ngân hàng ngày càng len lõi vào đời sống của từng gia đình, các sản phẩm CVTD đƣợc ngân hàng cung cấp thƣờng đáp ứng luôn các nhu cầu nhƣ bổ sung tiền mặt, thanh toán, chuyển tiền…làm cho hoạt động CVTD rất phong phú và đƣợc các cá nhân và hộ gia đình kỳ vọng.
Nhìn chung, CVTD có các đặc điểm sau: Nhu cầu về tiêu dùng chịu tác động của các yếu tố kinh tế và xã hội. Dƣ nợ của từng món vay thông thƣờng nhỏ, số lƣợng các món vay nhiều. Thông tin về khách hàng rất quan trọng trong việc đánh giá tƣ cách, khả năng tài chính nhƣng nhiều thông tin mang tính chất riêng tƣ dẫn tới ngân hàng phải thu thập thông tin gián tiếp và chất lƣợng các thông tin thƣờng không cao. Từ những đặc điểm đó, trong tổ chức cấp CVTD cũng có những đặc trƣng nhƣ: Phƣơng thức tổ chức cấp phong phú Phƣơng pháp thu nợ đa dạng và linh hoạt Là loại hình cấp tín dụng ứng dụng nhiều nhất các phƣơng pháp tính lãi cơ bản Ứng dụng rộng rãi phƣơng pháp cho điểm trong phân tích tín dụng Kết hợp cung cấp sản phẩm ngân hàng trọn gói 1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng phổ biến 1.1 Cho vay trả góp Cho vay trả góp đƣợc hiểu là khoản vay đƣợc cấp cho ngƣời tiêu dùng với điều kiện trả nợ gốc và lãi thành nhiều kỳ, phù hợp với tính chất nguồn thu nhập của ngƣời đi vay.2 Cho vay an cư Nhu cầu nhà ở là một trong những nhu cầu thiết yếu của ngƣời dân.
Tuy nhiên để có một chỗ ở với những tiện nghi tối thiểu, đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình vẫn là mơ ƣớc của nhiều ngƣời dân, đặc biệt tại Việt Nam khi nhà ở là tài sản có giá trị lớn so với thu nhập của nhiều ngƣời lao động. Vì vậy việc tài trợ cho chi phí ở của cá nhân/hộ gia đình của ngân hàng không những có ý nghĩa kinh tế mà còn mang tính xã hội rất lớn. Cho vay an cƣ là những loại cho vay mà ngân hàng tài trợ cho các cá nhân và hộ gia đình để mua nhà, nền nhà hoặc xây dựng/sửa chữa nhà.3 Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng đƣợc hiểu là phƣơng thức CVTD mà trong đó chủ thẻ (khách hàng đi vay) đƣợc phép sử dụng một hạn mức tín dụng trong một thời hạn nhất định (thƣờng là một năm) bằng cách sử dụng thẻ tín dụng do ngân hàng/tổ chức phát hành thẻ cấp, để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu hàng ngày thông thƣờng. Thẻ tín dụng là thẻ ngân hàng (bank card) mà ngoài những công dụng nhƣ rút tiền mặt, thanh toán hàng hóa, dịch vụ còn là công cụ để giải ngân cho khoản tín dụng theo hạn mức đã đƣợc ký trƣớc đó.4 Phƣơng thức tổ chức cho vay tiêu dùng 1.1 Cho vay tiêu dùng gián tiếp Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho ngƣời tiêu dùng.1: Sơ đồ CVTD gián tiếp Nguồn: Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thƣơng 2009, Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, NXB Phƣơng Đông, TP.
Hồ Chí Minh, trang 206. (1): Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ. (2): Công ty bán lẻ và ngƣời tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa. (3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho ngƣời tiêu dùng.
(4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng. (5): Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ. (6): Ngƣời tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng. -Ưu điểm: Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng.
Cho phép ngân hàng tiết giảm đƣợc chi phí trong cho vay. Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động ngân hàng khác. -Nhược điểm: Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với ngƣời tiêu dùng đã đƣợc bán chịu. 6 Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa.
Kỷ thuật nghiệp vụ CVTD gián tiếp có tính phức tạp cao. Do những nhƣợc điểm trên nên có rất nhiều ngân hàng không mặn mà với cho vay tiêu dùng gián tiếp. Còn những ngân hàng nào tham gia vào hoạt động này thì đều có các cơ chế kiểm soát cho vay rất chặt chẻ.2 Cho vay tiêu dùng trực tiếp Là các khoản CVTD trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng nhƣ trực tiếp thu nợ từ ngƣời này.2: Sơ đồ cho vay trực tiếp Nguồn: Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thƣơng 2009, Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, NXB Phƣơng Đông, TP. Hồ Chí Minh, trang 212.
(1): Ngân hàng và ngƣời tiêu dùng ký kết hợp đồng. (2): Ngƣời tiêu dùng trả trƣớc một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ. (3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ. (4): Công ty bán lẻ giao tài sản cho ngƣời tiêu dùng.
(5): Ngƣời tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng.