CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại - Khái niệm về cho vay của ngân hàng thương mại Cho vay là một quan hệ kinh tế mà ở đó, bên cho vay chuyển quyền sử dụng tiền cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Bên đi vay có nghĩa vụ phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi khi đến hạn trả nợ. Căn cứ theo theo thông tư 39/2017/TT-NHNN ngày 30/12/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [15, tr4].
Khái niệm trên được NHTM làm tiền đề cơ bản cho các hoạt động cho vay. - Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Có thể hiểu, cho vay khách hàng cá nhân là hoạt động ngân hàng chuyển quyền sử dụng vốn tạm thời cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêu nhỏ nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư và tiêu dùng dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Phan Thị Thu Hà, 2013). Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại - Về đối tượng: là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử dụng cho những mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân hay hộ gia đình đó. Khác với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhân thường có số lượng lớn, nhu cầu vay vốn đa dạng nhưng thông thường nhu cầu vay vốn của mỗi khách hàng cá nhân là không thường xuyên và thường chịu sự ảnh hưởng lớn bởi môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội.
3 - Thời hạn vay vốn: tùy thuộc vào từng mục đích vay vốn và hình thức cho vay mà các khoản vay của khách hàng cá nhân có thời hạn: ngắn, trung và dài hạn. - Quy mô và số lượng các khoản vay: thông thường quy mô của mỗi khoản với khách hàng cá nhân thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp. Tuy vậy, ở các ngân hàng thương mại số lượng các khoản vay của khách hàng cá nhân thường lớn. Ở các NHTM hoạt động theo định hướng là ngân hàng bán lẻ, số lượng các khoản vay của khách hàng cá nhân là rất lớn, do đó tổng quy mô các khoản vay khách hàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng - Chi phí cho vay: do các khoản vay cá nhân thường có quy mô nhỏ hơn, số lượng các khoản vay này thường rất lớn nên các ngân hàng thường phải bỏ ra rất nhiều chỉ phí cả về nhân lực và trang thiết bị trong việc tìm kiếm và phát triển nguồn khách hàng cũng như việc thẩm định, xét duyệt và quản lý khoản vay.
Do đó, chi phí tính trên mỗi đồng cho vay KHCN thường lớn hơn các khoản vay của doanh nghiệp. - Lãi suất cho vay: lãi suất của các khoản vay khách hàng cá nhân thưởng cao hơn các khoản vay khác của NHTM. Nguyên nhân là do chi phí cho vay khách hàng cá nhân cao hơn, các khoản vay khách hàng cá nhân có mức độ rủi ro cao hơn. Ở Việt Nam mức chênh lệch lãi suất giữa khách hàng cá nhân và doanh nghiệp thường giao động từ 1,1 – 1,5 tùy theo quy định khác nhau của từng ngân hàng.
- Rủi ro khoản vay: các khoản vay của khách hàng cá nhân thường có nhiều rủi ro hơn trong ngân hàng. Sở dĩ là do tình hình tài chính của khách hàng cá nhân thường thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe của khách hàng. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, khả năng cạnh tranh trên thị trường hạn chế. Do đó, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người vay bị thất nghiệp hay không may phá sản, gặp rủi ro trong cuộc sống.
Các hình thức của cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Các hình thức cho vay KHCN tại NHTM được phân chia dựa trên các yếu tố sau: - Theo mục đích sử dụng: có 2 hình thức chính là cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất - Theo thời hạn cho vay: gồm cho vay ngắn hạn (<12 tháng), cho vay trung hạn (12-60 tháng) và cho vay dài hạn (>60 tháng) - Theo phương thức cho vay: cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, và cho vay theo hạn mức tín dụng, và một số phương thức cho vay khác + Cho vay từng lần: là hình thức cho vay tách biệt từng lần mà mỗi lần vay, ngân hàng và khách hàng làm theo quy trình như bình thường và ký hợp đồng tín dụng. + Cho vay theo hạn mức thấu chi: là hình thức cho vay dựa trên quan hệ tồn tại trước đó của ngân hàng và khách hàng. Hình thức này cho phép khách hàng được sử dụng vượt quá số tiền nhất định mà họ đã ký ở ngân hàng trong thời hạn nhất định. + Cho vay trả góp: là hình thức cho vay mà theo đó, khách hàng phải trả lãi vay cộng với nợ gốc được chia ra để trả trong nhiều kỳ trong thời gian vay như đã thỏa thuận với Ngân hàng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong thời gian nhất định. - Theo các biện pháp đảm bảo an toàn vay: + Cho vay có TSĐB: là khoản vay được bảo đảm bằng tài sản sở hữu của khách hàng hoặc bên thứ 3: BĐS, sổ tiết kiệm, … 5 + Cho vay không TSĐB (cho vay tín chấp): là hình thức cho vay không có TSĐB mà dựa trên độ uy tín của khách hàng. Mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Mở rộng hoạt động cho vay KHCN của NHTM là hoạt động của ngân hàng nhằm gia tăng hoạt động cho vay đối với đối tượng là KHCN cả về quy mô, số lượng và chất lượng cho vay bằng cách tăng cường sử dụng nguồn lực của mình như nguồn vốn, hệ thống mạng lưới và phát triển công nghệ - dịch vụ qua đó làm tăng lợi nhuận và nâng cao hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng.
Một số chỉ tiêu định lượng đánh giá kết quả mở rộng hoạt động cho vay KHCN 1. Tăng trưởng về số lượng khách hàng cá nhân Đây là chỉ tiêu phản ánh số lượng khách hàng cá nhân có quan hệ vay mượn với NHTM trong khoảng thời gian nhất định. Để chỉ rõ sự tăng trưởng về số lượng khách hàng, bài khóa luận sử dụng “lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn” là hiệu số của số lượng khách hàng giữa các thời kỳ. Công thức tính như sau: Lượng tăng tuyệt đối KHCN năm (t) = số lượng KHCN năm (t) – số lượng KHCN năm (t-1) Tốc độ tăng trưởng về số lượng KHCN 𝐿ượ𝑛𝑔 𝑡ă𝑛𝑔 𝑡𝑢𝑦ệ𝑡 đố𝑖 𝐾𝐻𝐶𝑁 𝑛ă𝑚 (𝑡) = × 100% 𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝐾𝐻𝐶𝑁 𝑛ă𝑚 (𝑡−1) Chỉ tiêu này nếu dương cho thấy Ngân hàng đang có sự phát triển về lượng của hoạt động cho vay KHCN, Ngân hàng nên duy trì những sản phẩm cho vay hiện có và có những biện pháp để phát triển hơn.
Nếu chỉ tiêu âm thì hoạt động cho vay KHCN của Ngân hàng đang bị sụt giảm và cần có những chiến lược và chính sách để thu hút thêm khách hàng sử dụng dịch vụ. Tăng trưởng về thị phần cho vay khách hàng cá nhân Thị phần cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại là tỷ lệ dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của một ngân hàng so với tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trên toàn thị trường hoặc trong một khu vực cụ thể. Chỉ tiêu này cho biết về quy mô và khả năng cạnh tranh của ngân hàng so với đối thủ. Tuy nhiên, do không điều tra được số liệu thực tế và không tìm được số liệu thứ cấp nên bài khóa luận không đi phân tích số liệu này mà tập trung vào các chỉ tiêu còn lại.
Tăng trưởng về quy mô dư nợ cho vay Dư nợ cho vay KHCN là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà NHTM đã giải ngân cho KHCN nhưng chưa thu lại được tại một thời điểm nhất định, dư nợ càng cao thì quy mô càng lớn. Dư nợ cho vay KHCN là toàn bộ số tiền mà KHCN còn nợ NHTM tại 1 thời điểm bất kỳ và được xác định theo công thức = Nợ gốc + Nợ lãi. 𝐷ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 𝑛ă𝑚 (𝑡)−𝐷ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 𝑛ă𝑚 ( 𝑡−1) Tốc độ tăng trưởng dư nợ = 𝐷ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 𝑛ă𝑚 (𝑡−1) × 100% Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN phản ánh được quy mô và xu hướng tín dụng KHCN tăng trưởng hay thu hẹp trong một thời kỳ nhất định thường là một năm. Tỷ trọng của dư nợ cho vay KHCN/Tổng dư nợ cho vay 𝐷ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 𝐾𝐻𝐶𝑁 = × 100% 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 Chỉ tiêu này có thể biết được dư nợ cho vay KHCN chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ.
Tỷ trọng càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN càng mở rộng. Cơ cấu dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay Cơ cấu dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay là tỷ lệ phần trăm của từng mục đích sử dụng so với tổng dư nợ. Chỉ tiêu này cho biết từng nhân 7 tố chiếm tỷ trọng nhiều hay ít để từ đó tìm ra nguyên nhân và có những giải pháp, chính sách để duy trì, phát triển hoặc có những giải pháp khắc phục. Công thức tính: Cơ cấu dư nợ cho vay theo mục đích 𝐷ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑚ụ𝑐 đí𝑐ℎ 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 = × 100% 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 𝐾𝐻𝐶𝑁 1.
Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời gian cho vay Tùy vào mục đích khoản vay và điều kiện khách hàng mà phía Ngân hàng sẽ xem xét cho vay theo thời hạn nhất định. Cho vay theo thời hạn vay gồm 3 hình thức: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn.