Luận văn thạc sĩ hay mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 10

Luận văn thạc sĩ phân tích mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 10.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2015

92
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
1.1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng
1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ, thanh toán, ngân quỹ

1.2. Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.3. Nguyên tắc vay vốn

1.2.4. Điều kiện vay vốn

1.2.5. Đối tượng cho vay

1.2.6. Thời hạn cho vay

1.2.7. Các phương thức cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.7.1. Cho vay từng lần
1.2.7.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng
1.2.7.3. Cho vay theo dự án đầu tư
1.2.7.4. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
1.2.7.5. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng
1.2.7.6. Cho vay theo hạn mức thấu chi
1.2.7.7. Cho vay hợp vốn
1.2.7.8. Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3. Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

1.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay

1.3.1.1. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ
1.3.1.2. Tỷ lệ thu lãi
1.3.1.3. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn
1.3.1.4. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
1.3.1.5. Tỷ lệ nợ xấu
1.3.1.6. Tỷ lệ nợ quá hạn
1.3.1.7. Hệ số thu nợ
1.3.1.8. Vòng vay vốn tín dụng

1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay

1.3.2.1. Nhân tố chủ quan
1.3.2.1.1. Chính sách cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.2.1.2. Quy trình và thủ tục cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.2.1.3. Năng lực thẩm định của đội ngũ nhân viên tín dụng
1.3.2.1.4. Vấn đề từ khách hàng
1.3.2.2. Nhân tố khách quan
1.3.2.2.1. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
1.3.2.2.2. Các nhân tố thuộc về lĩnh vực kinh doanh
1.3.2.2.3. Các nhân tố thuộc về Nhà Nước và cơ quan chức năng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH 10

2.1. Khái quát về ngân hàng Agribank – chi nhánh 10

2.1.1. Lịch sử phát triển và quá trình hình thành của ngân hàng Agribank – chi nhánh 10

2.1.2. Cơ cấu và chức năng của các phòng

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức
2.1.2.2. Mô hình quản lí và chức năng của các phòng ban Ngân hàng Agribank – chi nhánh
2.1.2.2.1. Mô hình quản lý
2.1.2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

2.1.3. Các hoạt động chính của ngân hàng Agribank chi nhánh 10

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2012 – 2014

2.2. Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Agribank – chi nhánh 10 trong giai đoạn 2012 – 2014

2.2.1. Số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại ngân hàng Agribank – chi nhánh 10

2.2.2. Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Agribank – chi nhánh 10 giai đoạn 2012 – 2014

2.2.2.1. Tổng doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.2.2.2. Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn tín dụng
2.2.2.3. Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo phương thức vay
2.2.2.4. Doanh số thu nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn tín dụng
2.2.2.5. Tổng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.2.2.6. Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thành phần kinh tế
2.2.2.7. Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn cho vay
2.2.2.8. Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo loại tiền
2.2.2.9. Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành kinh tế
2.2.2.10. Tình hình nợ xấu đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.3. Đánh giá hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Agribank – chi nhánh 10 giai đoạn 2012 – 2014

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH 10

3.1. Định hướng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Agribank – chi nhánh 10

3.2. Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Agribank – chi nhánh 10

3.2.1. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và phù hợp

3.2.2. Xây dựng chính sách khách hàng hợp lí

3.2.3. Đơn giản hóa thủ tục hành chính và pháp lí

3.2.4. Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ nhân viên

3.2.5. Đẩy mạnh công tác tự huy động vốn

3.2.6. Nâng cao công tác thẩm định tài sản bảo đảm, dự án đầu tư của khách hàng

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Agribank – chi nhánh 10

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Agribank Chi Nhánh 10

Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank Chi Nhánh 10 đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. Agribank, với vị thế là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, đã triển khai nhiều chính sách cho vay linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp này. Việc mở rộng hoạt động cho vay không chỉ giúp doanh nghiệp tăng trưởng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.1. Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Agribank

Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank Chi Nhánh 10 thường có quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn chế và năng lực cạnh tranh thấp. Tuy nhiên, họ lại rất năng động và linh hoạt trong việc thích ứng với thị trường. Điều này tạo ra cơ hội cho ngân hàng trong việc phát triển các sản phẩm cho vay phù hợp.

1.2. Vai Trò Của Agribank Trong Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Agribank Chi Nhánh 10 không chỉ cung cấp vốn mà còn hỗ trợ tư vấn tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngân hàng đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ tài chính nhằm giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh.

II. Thách Thức Trong Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Agribank

Mặc dù Agribank Chi Nhánh 10 đã có nhiều nỗ lực trong việc mở rộng hoạt động cho vay, nhưng vẫn gặp phải một số thách thức lớn. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp khó khăn trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, điều này ảnh hưởng đến khả năng thẩm định của ngân hàng. Ngoài ra, tình hình kinh tế biến động cũng tạo ra rủi ro cho hoạt động cho vay.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thẩm Định Tín Dụng

Việc thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp khó khăn do thiếu thông tin tài chính rõ ràng. Điều này làm tăng rủi ro cho ngân hàng trong việc quyết định cho vay.

2.2. Tình Hình Kinh Tế Biến Động

Sự biến động của nền kinh tế có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Agribank cần có các biện pháp để giảm thiểu rủi ro này, như xây dựng các chính sách cho vay linh hoạt hơn.

III. Phương Pháp Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Tại Agribank Chi Nhánh 10

Để mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, Agribank Chi Nhánh 10 cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, đơn giản hóa thủ tục vay vốn và nâng cao năng lực thẩm định là những yếu tố quan trọng. Những biện pháp này không chỉ giúp thu hút khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.

3.1. Chính Sách Lãi Suất Linh Hoạt

Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt giúp Agribank thu hút nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ hơn. Lãi suất cạnh tranh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn.

3.2. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Vay Vốn

Đơn giản hóa thủ tục vay vốn sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí. Agribank cần cải tiến quy trình vay vốn để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hoạt Động Cho Vay Tại Agribank

Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank Chi Nhánh 10 đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay để mở rộng sản xuất, tạo ra việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương. Những kết quả này không chỉ thể hiện hiệu quả của chính sách cho vay mà còn khẳng định vai trò của Agribank trong việc hỗ trợ doanh nghiệp.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Hoạt Động Cho Vay

Nhiều doanh nghiệp đã tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận nhờ vào nguồn vốn vay từ Agribank. Điều này cho thấy sự hiệu quả của các chính sách cho vay mà ngân hàng đã triển khai.

4.2. Tác Động Đến Kinh Tế Địa Phương

Hoạt động cho vay không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn tạo ra nhiều việc làm, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Agribank đã đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

V. Kết Luận Về Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Agribank

Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank Chi Nhánh 10 đã chứng minh được vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế. Tuy nhiên, để tiếp tục mở rộng hoạt động này, ngân hàng cần phải cải thiện các chính sách cho vay, nâng cao năng lực thẩm định và giảm thiểu rủi ro. Tương lai của hoạt động cho vay tại Agribank sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu của doanh nghiệp.

5.1. Định Hướng Tương Lai Của Agribank

Agribank cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm cho vay phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Chính Sách Cho Vay

Cần có những khuyến nghị cụ thể về chính sách cho vay để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Agribank nên xem xét các mô hình cho vay mới để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 10

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ****** 1.1 Tổng quan về NHTM 1.1 Khái niệm NHTM Về định nghĩa NH TM, đã có nhiều quan điểm cũng như định nghĩa khác nhau nhưng nhìn chung đều xem xét NH TM là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mang tính chất tổng hợp. Hiện nay, ở mỗi quốc gia có những định nghĩa khác nhau về NH TM. Ở Mỹ: NH TM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Đạo luật NH của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "NH TM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính".

Ở Việt Nam, theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 định nghĩa: “NH TM là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Định nghĩa hoạt động NH theo luật NH NN: “Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Các hoạt động của NHTM 1.1 Hoạt động huy động vốn Ngoài nguồn vốn của bản thân mình, các NH TM tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế dưới các hình thức khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của KH. Theo điều 3, mục 1 chương II của nghị định số 49/2000/NĐ – CP, NH TM được huy động vốn dưới các hình thức sau:  Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NH NN chấp thuận.  Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tíndụng nước ngoài.  Vay vốn ngắn hạn của NH NN.  Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NH NN.2 Hoạt động cấp tín dụng Theo điều 20, khoản 8 Luật tổ chức tín dụng năm 1997, hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn tín dụng để cấp tín dụng.

Hoạt động tín dụng vừa đem lại nguồn thu chủ yếu cho NH nhưng đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. NH TM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê và các hình thức khác theo qui định của NH NN như bao thanh toán tài trợ nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu, cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức tín dụng dự phòng,… Trong các hoạt động cấp tín dụng cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỉ trọng lớn nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Thông thường, khoản mục tín dụng chiếm 70% tổng tài sản. Vì thế mọi chiến lược của doanh nghiệp như cho vay, dữ trữ, đầu tư đều bị ảnh hưởng bởi sự điều chỉnh tỷ trọng tín dụng.

Để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo khả năng thanh toán cho bản thân các NH TM thường thiên về tín dụng ngắn hạn.3 Hoạt động dịch vụ, thanh toán, ngân quỹ Theo điều 13, mục 3 chương II của nghị định số 49/2000/NĐ – CP qui định các hoạt động của NH TM như sau:  Cung ứng các phương tiện thanh toán.  Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.  Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.  Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NH NN.

 Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NH NN cho phép.  Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.  Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên NH trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được NHNN cho phép.2 Hoạt động cho vay đối với DNVVN tại NH TM 1.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với DNVVN Theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NH NN về việc ban hành qui chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với KH: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

KH của NH TM là đa dạng vì thế tùy đối tượng mà khái niệm CV có thể hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau. Hiện nay, DNVVN là đối tượng tiềm năng của các NH TM. DNVVN với tốc độ tăng nhanh chóng về số lượng, đồng thời có những đóng góp tích cực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 trong sự phát triển kinh tế cũng như cải thiện thu nhập dân cư đã trở thành đối tượng khách hàng đầy hứa hẹn của các NH TM. Từ đó, khái niệm cho vay đối với DNVVN tại NH TM có thể hiểu: “Hình thức cho vay, theo đó NH TM giao cho các DNVVN một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và khoản thời gian nhất định theo thỏa thuận theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ  Năng động, linh hoạt, sáng tạo, tự do trong kinh doanh dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của thị trường Đây là một ưu điểm quan trọng của DNVVN.

Khi tình hình kinh tế thế giới đang có những chuyển biến phức tạp, khó lường trước được; cụ thể năm 2008 đã xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế và ngay sau đó là cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu đã ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế của các doanh nghiệp lớn. Nhưng đối với DNVVN chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho xã hội. Cùng với đó là những mặt hàng phong phú, đa dạng dễ đáp ứng nhu cầu nhỏ lẻ hay mang tính địa phương về cả lĩnh vực tiêu dùng và sản xuất kinh doanh của người dân cũng như các doanh nghiệp lớn giúp các DNVVN chiếm được thị trường. Mặt khác với số vốn ít, vòng vốn của các DNVVN thường ngắn, các phương án sản xuất kinh doanh không lâu dài từ đó tạo nên tính linh hoạt cho các DNVVN.

Dẫn đến khi xảy ra sự thay đổi trong nhu cầu của thị trường các DNVVN có khả năng chuyển hướng kinh doanh, chuyển hướng mặt hàng tốt, thay đổi cơ cấu nhân lực linh động đã giảm thiểu sự ảnh hưởng của thị trường.  Có qui mô, nguồn vốn hạn chế nên năng lực cạnh tranh thấp Theo NĐ 90/ NĐ – CP về tiêu chí phân biệt DNVVN đã qui định, các doanh nghiệp có vốn kinh doanh không quá 10 tỷ đồng, lao động trung bình hằng năm không quá 300 người. Như vậy chính sự hạn chế về qui mô và nhân lực đã khiến các DNVVN gặp khó khăn trong việc đổi mới công nghệ, đào tạo đội ngũ quản lí và nâng cao năng lực cạnh tranh với thị trường. Ngoài ra, các DNVVN thường phải phụ thuộc vào các doanh nghiệp mà nó cung cấp hàng hóa.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7  Nhu cầu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn Từ hạn chế là qui mô nhỏ và nguốn vốn thấp khiến các DNVVN có nhu cầu về việc tiếp cận nguồn tài chính từ các NH. Trong điều kiện Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO, hàng rào thế quan từng bước được dở bỏ đồng nghĩa với việc hàng hóa của Việt Nam bình đẳng với hàng hóa của các nước khác trên thế giới. Đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp Việt Nam không còn được bảo hộ thương mại như trước đây đặc biệt là các DNVVN. Đứng trước tình hính khó khăn trên, các DNVVN phải thực hiện huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh.

Các DNVVN ngoài việc huy động vốn từ gia đình, bạn bè thì hiện nay các doanh nghiệp đang tiếp cận nhiều hơn đến nguồn vốn đến từ các NH. Đây là nguồn tài chính đủ đảm bảo và có tính chuyên nghiệp cho các DNVVN.3 Nguyên tắc vay vốn Khách hàng vay vốn của NH phải đảm bảo 2 nguyên tắc sau:  Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng  Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tính dụng.4 Điều kiện vay vốn Khách hàng vay vốn tại NH phải có đủ các điều kiện sau đây:  Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm theo qui định của pháp luật  Đối với khách hàng vay vốn là tổ chức điều kiện này được thể hiện qua quyết định thành lập, giấy phép hoặc giấy đăng kí kinh doanh, các quyết định bổ nhiệm, chuẩn bị các chức danh lãnh đạo (tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng,…). Có trụ sở và văn phòng kinh doanh, có con dấu và tài khoản riêng, đang hoạt động bình thường, không bị phong tỏa tài sản, không bị liên đới trách nhiệm trong các quan hệ kinh tế, dân sự.  Đối với khách hàng vay vốn là thể nhân điều kiện này được chứng minh bằng hộ khẩu thường trú, chứng minh nhân dân.

Thể nhân này không bị tiền án, tiền sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trạng thái thần kinh bình thường,. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Người vay vốn có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết Đây là điều kiện quan trọng đối với bất kì khách hàng nào, kể cả pháp nhân và thể nhân. Khả năng tài chính của khách hàng được chứng minh qua nguồn thu nhập, qua năng lực tài chính hiện tại và tương lai.  Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp Mục đích sử dụng vốn hợp pháp là điều kiện bắt buộc và có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Agribank Chi Nhánh 10" trình bày những chiến lược và phương pháp nhằm nâng cao khả năng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp này, giúp họ phát triển bền vững và đóng góp vào nền kinh tế địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc mở rộng hoạt động cho vay, bao gồm việc tăng cường khả năng cạnh tranh và tạo ra nhiều cơ hội việc làm.

Để hiểu rõ hơn về các khía cạnh liên quan đến tín dụng và cho vay, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hiệu quả sử dụng tín dụng trong công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện ea hleo tỉnh đăklăk luận văn thạc sĩ, nơi phân tích hiệu quả của tín dụng trong việc giảm nghèo. Ngoài ra, tài liệu Luận văn cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam chi nhánh hà nội cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh đà nẵng, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt các giải pháp quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực tín dụng và cho vay, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn.