Giới thiệu dự án

Thị trường tài chính tiêu dùng tại Việt Nam chứng kiến sự chuyển biến mạnh mẽ từ năm 2018 khi Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA) chính thức áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc (CBU) về 0%. Sự thay đổi chính sách này đã kích thích sức mua phương tiện cá nhân gia tăng đột biến, biến phân khúc tín dụng mua xe ô tô thành một trong những động lực tăng trưởng cốt lõi của các ngân hàng thương mại (NHTM). Tại tỉnh Bình Dương – trung tâm công nghiệp năng động với thu nhập bình quân đầu người thuộc nhóm dẫn đầu cả nước, nhu cầu vay vốn mua ô tô phục vụ sinh hoạt và kinh doanh vận tải chiếm tới 30% tổng lượng hồ sơ vay tiêu dùng tại các tổ chức tín dụng địa phương.

Dự án nghiên cứu "Mở rộng hoạt động cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương" (Mã chuyên ngành: 7340201) giải quyết bài toán suy giảm tốc độ tăng trưởng dư nợ và doanh số giải ngân trong giai đoạn 2017 - 2018. Thực trạng ghi nhận doanh thu chi nhánh năm 2017 sụt giảm nhẹ 0.30% (từ đỉnh tăng trưởng 175.96% của năm 2016), quy trình thẩm định thủ công mất 3 - 5 ngày làm việc, lực lượng Cán bộ Tín dụng (CBTD) mỏng (chỉ 15 Thạc sĩ và 95 Cử nhân phụ trách toàn bộ 6 Phòng Giao dịch), đồng thời công tác phối hợp bán chéo với các đại lý ô tô (Showroom) chưa được tự động hóa.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Chuẩn hóa và rút ngắn 40% thời gian xử lý chu trình cấp tín dụng mua ô tô đối với Khách hàng cá nhân (KHCN).
  2. Xây dựng ma trận hạn mức cho vay (Loan-to-Value - LTV) thích ứng theo từng phân khúc xe (40% - 80%) và khung xếp hạng tín dụng nội bộ đạt chuẩn từ $\text{BB}$ trở lên.
  3. Thiết lập mô hình liên kết ba bên tự động (Ngân hàng - Đại lý ô tô - Khách hàng) gắn liền với ràng buộc bảo hiểm thiệt hại vật chất và phong tỏa chuyển nhượng tài sản.
  4. Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay mua ô tô đạt trên 15%/năm, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu mảng bán lẻ dưới ngưỡng an toàn 1.5%.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khoản vay mua xe phục vụ đời sống và kinh doanh cá nhân tại VietinBank Bình Dương từ năm 2015 đến tháng 08/2018, thiết lập tiền đề triển khai cho hệ thống bán lẻ giai đoạn tiếp theo.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hệ thống cho vay tiêu dùng tại địa bàn Bình Dương cho thấy sự cạnh tranh gay gắt giữa nhóm NHTM Nhà nước và NHTM Cổ phần tư nhân.

Tiêu chí phân tích VietinBank Bình Dương (Hiện trạng) NHTM Cổ phần tư nhân (VPBank, TPBank) NHTM Nhà nước (BIDV, Vietcombank)
Thời gian phê duyệt 48 - 72 giờ làm việc 4 - 8 giờ làm việc 48 - 96 giờ làm việc
Tỷ lệ tài trợ (LTV) tối đa 70% - 80% giá trị định giá xe 80% - 85% giá trị định giá xe 70% - 75% giá trị định giá xe
Thời hạn vay tối đa 60 tháng (5 năm) 84 - 96 tháng (7 - 8 năm) 60 - 84 tháng (5 - 7 năm)
Mạng lưới đối tác Showroom Liên kết phân tán, chưa có API Tích hợp trực tiếp tại bàn bán hàng Liên kết chọn lọc showroom lớn
Lãi suất ưu đãi ban đầu 7.5% - 8.5%/năm (Cố định 12 tháng) 8.9% - 9.9%/năm (Cố định 6 tháng) 7.3% - 8.2%/năm (Cố định 12 tháng)

Ma trận phân loại yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Xác thực báo cáo tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) không có nợ nhóm 2 - 5 trong 24 tháng; xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân $\ge \text{BB}$; bắt buộc mua bảo hiểm vật chất xe chỉ định thụ hưởng VietinBank.
  • Should have (Nên có): Tự động hóa tính toán tỷ lệ khả năng trả nợ (Debt Service Coverage Ratio - DSCR) và công thức niên kim cố định trả góp hàng tháng; tích hợp luồng phê duyệt tờ trình tín dụng điện tử.
  • Could have (Có thể có): Cổng thông tin kết nối trực tiếp dữ liệu đăng ký xe và tình trạng giải ngân với đối tác bán lẻ/Showroom ô tô.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Cấp tín dụng mua xe tự động 100% không qua kiểm định thực địa đối với các dòng xe đã qua sử dụng (Second-hand car).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc vận hành quy trình cho vay mua ô tô cải tiến được chuẩn hóa trên nền tảng Core Banking và hệ thống khởi tạo khoản vay (Loan Origination System - LOS):

flowchart TD
    A[Khách hàng nộp hồ sơ vay & Chọn xe tại Showroom] --> B[LOS: Khởi tạo hồ sơ & Tự động quét CIC v2.0]
    B --> C{Điểm tín dụng CIC & Xếp hạng nội bộ}
    C -- Rating < BB hoặc Nợ xấu --> D[Từ chối cấp tín dụng]
    C -- Rating >= BB --> E[Định giá xe & Thẩm định nguồn thu nhập]
    E --> F[Sinh ma trận hạn mức LTV & Phê duyệt hạn mức]
    F --> G[Ký Hợp đồng tín dụng & Hợp đồng bảo đảm]
    G --> H[Showroom xuất hóa đơn, Khách hàng nộp vốn tự có]
    H --> I[Đăng ký biển số & Mua Bảo hiểm VietinAviva/Bảo hiểm chỉ định]
    I --> J[Công chứng Hợp đồng thế chấp & Giải ngân phong tỏa vào tài khoản Showroom]
    J --> K[Giao xe cho Khách hàng & Cấp giấy lưu hành sao y]

Technology Stack và tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành:

  • Core Banking System: Fidelity / FIS Profile Core Engine & Polysys Banking Suite v10.x.
  • Loan Origination & BPMN Platform: IBM BPM v8.6 / Camunda BPM Enterprise tích hợp theo chuẩn ISO 9001:2000.
  • Database & Scoring Engine: Oracle Database 12c Enterprise Edition, Drools Business Rules Engine v7.4.
  • Security & Integrity: Tiêu chuẩn mã hóa AES-256 cho chứng từ điện tử, phân quyền truy cập Role-Based Access Control (RBAC), xác thực kép Two-Factor Authentication (2FA) qua PKI Token.
-- Cấu trúc lược đồ cơ sở dữ liệu quản lý khoản vay mua ô tô (DDL Schema)
CREATE TABLE LOAN_AUTO_APPLICATION (
    application_id VARCHAR2(36) PRIMARY KEY,
    customer_cif VARCHAR2(20) NOT NULL,
    vehicle_type VARCHAR2(30) CHECK (vehicle_type IN ('LUXURY', 'MID_RANGE', 'ECONOMY', 'BUDGET', 'USED')),
    vehicle_market_value NUMBER(15, 2) NOT NULL,
    equity_capital NUMBER(15, 2) NOT NULL,
    requested_amount NUMBER(15, 2) NOT NULL,
    loan_tenor_months NUMBER(3) CHECK (loan_tenor_months <= 60),
    interest_rate NUMBER(5, 2) NOT NULL,
    credit_rating VARCHAR2(5) CHECK (credit_rating IN ('AAA', 'AA', 'A', 'BBB', 'BB')),
    insurance_policy_no VARCHAR2(50) NOT NULL,
    beneficiary_bank VARCHAR2(50) DEFAULT 'VIETINBANK_BINH_DUONG',
    status VARCHAR2(20) DEFAULT 'PENDING_APPROVAL',
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp chuyển đổi quy trình kinh doanh (Business Process Re-engineering - BPR) kết hợp khung quản lý chất lượng Waterfall cải tiến theo chu kỳ chuẩn ISO:

                          KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI BPR (12 THÁNG)

Đánh giá và kiểm soát rủi ro vận hành:

  • Rủi ro suy giảm giá trị tài sản bảo đảm (TSBĐ): Bắt buộc thẩm định thực tế đối với xe đã qua sử dụng, định giá độc lập qua liên kết xưởng kỹ thuật, không chấp nhận định giá gián tiếp trên giấy tờ.
  • Rủi ro chuyển nhượng bất hợp pháp: Giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe (GCNĐKX), cấp giấy xác nhận lưu hành sao y có thời hạn tối đa 3 - 6 tháng/lần, gửi thông báo thế chấp chính thức đến Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Bình Dương.
  • Rủi ro mất khả năng chi trả do biến cố vật chất: Ràng buộc Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại vật chất toàn bộ thân vỏ và máy móc trong suốt thời gian vay vốn; số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng 100% dư nợ gốc; VietinBank là đơn vị thụ hưởng quyền bồi hoàn thứ nhất.

Implementation và kết quả

Development process

Cốt lõi của quy trình cải tiến là việc cụ thể hóa mô hình toán học đánh giá khả năng thanh toán và tính toán biểu lịch trả nợ cố định định kỳ (Amortization Schedule) theo phương thức dư nợ giảm dần kết hợp số tiền thanh toán hàng tháng không đổi.

Công thức tính số tiền phải trả định kỳ hàng tháng ($PMT$): $$PMT = P \times \frac{r(1+r)^n}{(1+r)^n - 1}$$

Trong đó:

  • $P$: Dư nợ gốc ban đầu (Hạn mức giải ngân).
  • $r$: Lãi suất danh nghĩa theo tháng ($r = \frac{\text{Lãi suất năm}}{12}$).
  • $n$: Tổng số kỳ trả nợ tính bằng tháng ($n \le 60$).
def calculate_auto_loan_schedule(principal: float, annual_rate: float, tenor_months: int):
    """
    Tính toán lịch trả nợ gốc và lãi theo phương thức trả góp niên kim (Annuity).
    Đảm bảo tổng số tiền thanh toán hàng tháng cố định và phân rã gốc/lãi chính xác.
    """
    monthly_rate = (annual_rate / 100.0) / 12.0
    if monthly_rate == 0:
        monthly_pmt = principal / tenor_months
    else:
        monthly_pmt = principal * (monthly_rate * (1 + monthly_rate)**tenor_months) / ((1 + monthly_rate)**tenor_months - 1)
    
    schedule = []
    remaining_balance = principal
    
    for month in range(1, tenor_months + 1):
        interest_payment = remaining_balance * monthly_rate
        principal_payment = monthly_pmt - interest_payment
        remaining_balance -= principal_payment
        
        # Đảm bảo không lệch số học kỳ cuối do làm tròn
        if month == tenor_months:
            principal_payment += remaining_balance
            remaining_balance = 0.0
            
        schedule.append({
            "period": month,
            "monthly_installment": round(monthly_pmt, 2),
            "principal": round(principal_payment, 2),
            "interest": round(interest_payment, 2),
            "remaining_balance": max(0.0, round(remaining_balance, 2))
        })
    return schedule

Ma trận hạn mức cho vay tối đa (LTV Ratio) theo Quy định số 3190/2014/QĐ-TGĐ-NHCT63 được tích hợp vào công cụ thẩm định tự động:

                           MA TRẬN LTV THEO PHÂN KHÚC XE

Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ ($K$) và tỷ trọng đóng góp ($R$) được giám sát định lượng: $$K = \frac{D_t - D_{t-1}}{D_{t-1}} \times 100% \quad \text{và} \quad R = \frac{D_{\text{Vay mua ô tô KHCN}}}{D_{\text{Tổng dư nợ tiêu dùng}}} \times 100%$$

Testing và validation

Hiệu năng của quy trình tín dụng mới được kiểm thử thông qua 120 bộ hồ sơ mẫu trong môi trường giả lập (UAT), phân bổ đều trên các phân khúc xe du lịch từ 4 đến 9 chỗ và xe bán tải kinh doanh.

                  KẾT QUẢ KIỂM THỬ THỜI GIAN QUY TRÌNH (UAT)
  • Tỷ lệ chính xác trong thẩm định: 100% hồ sơ không vi phạm điều kiện xếp hạng tín nhiệm $\ge \text{BB}$ và không phát sinh sai sót trong phong tỏa tài khoản thụ hưởng của bên bán.
  • Hiệu suất xử lý của CBTD: Năng suất xử lý hồ sơ tăng từ 4.2 hồ sơ/tháng/CBTD lên 7.8 hồ sơ/tháng/CBTD.

Kết quả đạt được

Hoạt động kinh doanh tổng thể tại VietinBank Bình Dương ghi nhận sự hồi phục và ổn định bền vững:

Chỉ số tài chính & Vận hành Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Mục tiêu sau cải tiến
Tổng thu nhập hoạt động (tỷ đồng) 114.46 315.86 (+175.96%) 314.91 (-0.30%) Tăng trưởng $\ge 12%/\text{năm}$
Chi phí cho vay (tỷ đồng) 45.41 124.39 (+173.93%) 138.82 (+11.83%) Tối ưu hóa $\le 8%/\text{năm}$
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 1,850.20 2,425.80 (+31.11%) 2,699.31 (+11.27%) Đạt mốc > 3,000 tỷ đồng
Tỷ lệ nợ quá hạn mảng xe ô tô 1.82% 1.45% 1.28% Kiểm soát $< 1.20%$
Mức độ hài lòng của khách hàng (CSAT) 72% 78% 81% Đạt $\ge 92%$

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa cơ chế hợp tác liên ngành 3 bên khép kín: Xóa bỏ sự rời rạc giữa Ngân hàng, Showroom ô tô và Công ty Bảo hiểm (VietinAviva). Thỏa thuận giải ngân phong tỏa tài khoản đại lý ngay khi có Giấy hẹn lấy GCNĐKX giúp khách hàng nhận xe trong ngày, giảm thiểu thời gian chờ đợi từ 5 ngày xuống dưới 24 giờ.
  2. Hệ thống hóa ma trận quản trị rủi ro LTV theo vòng đời tài sản: Thiết lập tỷ lệ cho vay phân tầng khoa học (60% cho xe giá rẻ, 70% phổ thông, 80% trung cấp, 75% xe sang), ngăn ngừa tình trạng bong bóng dư nợ dưới sự biến động giá của thị trường xe nhập khẩu sau năm 2018.
  3. Chuyển dịch cơ cấu tín dụng bền vững: Đóng góp phương pháp luận bán lẻ giúp phân tán rủi ro tập trung vốn vào các doanh nghiệp lớn sang nhóm KHCN có khả năng hoàn trả ổn định, gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng (bảo hiểm, thẻ thanh toán quốc tế, Internet Banking).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế

Khách hàng cá nhân $A$ cư trú tại TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương có nhu cầu mua một chiếc ô tô hạng trung cấp mới 100% với giá trị niêm yết 800,000,000 VNĐ phục vụ việc đi lại của gia đình:

  • Xác định vốn tự có: Khách hàng thanh toán tối thiểu 20% giá trị xe = 160,000,000 VNĐ cho đại lý.
  • Hạn mức cấp tín dụng: VietinBank Bình Dương tài trợ tối đa 80% = 640,000,000 VNĐ trong thời hạn 60 tháng.
  • Lãi suất áp dụng: 8.0%/năm cố định năm đầu, lãi suất thả nổi các năm tiếp theo theo công thức $\text{Lãi suất tiết kiệm 12 tháng} + 3.5%$.
  • Thực thi bảo đảm: Khách hàng mua bảo hiểm vật chất xe 5 năm với số tiền bảo hiểm 800,000,000 VNĐ, chỉ định VietinBank Bình Dương thụ hưởng. Ngân hàng giải ngân trực tiếp 640,000,000 VNĐ vào tài khoản phong tỏa của showroom ngay khi nộp thuế trước bạ và có giấy hẹn đăng ký.
                    HÀNH TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC TẾ (1 NGÀY)
08:00                   10:30                14:00                16:30
Nộp hồ sơ tại      LOS duyệt hạn mức    Đóng thuế trước bạ   Ký HĐTD & Nhận xe
Showroom ô tô      Rating BB (640tr)    & Mua Bảo hiểm       tại Showroom

Lộ trình nhân rộng mô hình

                          LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 2019 - 2021

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Mức độ tích hợp công nghệ: Cơ sở dữ liệu giữa ngân hàng và hệ thống quản lý phương tiện của cơ quan quản lý nhà nước chưa được liên thông trực tiếp qua API, vẫn phải dựa vào đối chiếu thủ công trên giấy tờ xe.
  • Định giá xe cũ: Hoạt động thẩm định xe ô tô đã qua sử dụng còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố đánh giá chủ quan của chuyên viên kỹ thuật bên ngoài.
  • Áp lực nhân sự: Tỷ lệ cán bộ tín dụng có trình độ sau đại học (Thạc sĩ) chỉ chiếm 9.8% (15/153 nhân sự), đặt ra thách thức lớn khi triển khai các sản phẩm tài chính phức tạp.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Triển khai thuật toán Machine Learning (Random Forest / XGBoost) vào hệ thống LOS để tự động hóa việc chấm điểm tín dụng dựa trên hành vi giao dịch tài khoản thanh toán.
  • Ứng dụng công nghệ eKYC và Chữ ký số từ xa (Remote Signing) để khách hàng có thể ký kết hợp đồng tín dụng hoàn toàn trực tuyến.
  • Mở rộng quan hệ đối tác chiến lược độc quyền với các tổ hợp phân phối ô tô lớn trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Đối tượng hưởng lợi

                              CÁC NHÓM HƯỞNG LỢI
  • Sinh viên & Giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng về quản trị tín dụng bán lẻ và thiết lập quy trình cấp vốn gắn với tài sản bảo đảm động sản.
  • Cán bộ Tín dụng & Ngân hàng thương mại: Sở hữu khung quy trình thẩm định, công thức tính toán khả năng trả nợ và ma trận LTV chi tiết để áp dụng trực tiếp vào công việc hàng ngày.
  • Khách hàng cá nhân: Tiếp cận nguồn vốn lãi suất cạnh tranh, quy trình minh bạch, thời gian giải ngân nhanh chóng và được bảo vệ quyền lợi bảo hiểm rõ ràng.
  • Hệ thống Showroom phân phối xe: Tăng tốc độ quay vòng vốn lưu động, giảm áp lực quản lý công nợ và gia tăng doanh số bán hàng nhờ gói giải pháp tài chính liên kết.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng cá nhân cần đáp ứng các điều kiện tiên quyết nào để vay mua ô tô tại VietinBank Bình Dương?

Khách hàng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, mục đích vay vốn hợp pháp, có vốn tự có tham gia tối thiểu từ 20% đến 40% tùy loại xe, không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng trong 2 năm gần nhất theo tra cứu CIC, đạt điểm xếp hạng tín dụng nội bộ từ hạng $\text{BB}$ trở lên và cam kết mua bảo hiểm vật chất xe chỉ định ngân hàng là đơn vị thụ hưởng.

2. Ngân hàng áp dụng tỷ lệ cho vay tối đa (LTV) là bao nhiêu đối với từng dòng xe?

Đối với xe mới 100%: Xe hạng sang và siêu sang tài trợ tối đa 75% giá trị xe; xe hạng trung cấp tài trợ tối đa 80%; xe hạng phổ thông 70%; xe giá rẻ 60%; xe kinh doanh thương hiệu Trung Quốc 40%. Đối với xe đã qua sử dụng, mức tài trợ dao động từ 30% đến 60% giá trị định giá thực tế.

3. Quy trình thế chấp và giải ngân diễn ra như thế nào khi xe chưa có biển số chính thức?

Ngân hàng ký thỏa thuận 3 bên với bên bán. Khách hàng đóng đủ phần vốn tự có cho đại lý. Đại lý nộp thuế trước bạ và đăng ký xe. Ngay khi có Giấy hẹn lấy GCNĐKX từ Phòng CSGT, khách hàng và ngân hàng ký công chứng Hợp đồng thế chấp; ngân hàng thực hiện giải ngân phong tỏa vào tài khoản của bên bán mở tại VietinBank và cấp giấy lưu hành sao y cho khách hàng nhận xe.

4. Chi nhánh quản lý rủi ro mất giá hoặc tai nạn đối với xe hình thành từ vốn vay bằng cách nào?

Bắt buộc khách hàng duy trì hợp đồng bảo hiểm thiệt hại vật chất toàn bộ xe trong suốt thời gian vay với giá trị bảo hiểm không thấp hơn dư nợ; VietinBank là người thụ hưởng đầu tiên mọi khoản tiền bồi thường. Đồng thời, định kỳ hàng quý chi nhánh tiến hành kiểm tra tình trạng vật chất và mục đích sử dụng thực tế của phương tiện.

5. Phương thức thanh toán gốc và lãi hàng tháng được tính toán theo cơ chế nào?

Áp dụng phương thức trả góp niên kim (Annuity): Tổng số tiền thanh toán định kỳ hàng tháng (gốc + lãi) là một hằng số cố định. Trong đó, tiền lãi tính trên dư nợ thực tế đầu kỳ nhân với số ngày thực tế, nợ gốc trả mỗi kỳ bằng số tiền thanh toán cố định trừ đi số lãi phát sinh trong kỳ đó.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thụy Hà Vy đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân tại VietinBank - Chi nhánh Bình Dương trong bối cảnh thị trường bước vào giai đoạn hội nhập thuế quan 0%. Thông qua việc chỉ rõ các điểm nghẽn về quy trình xử lý, định giá tài sản và năng lực nhân sự, nghiên cứu đã đề xuất gói giải pháp đồng bộ bao gồm chuẩn hóa ma trận LTV, tự động hóa quy trình liên kết ba bên và tối ưu hóa hệ thống hạn mức rủi ro.

Những giải pháp này không chỉ hỗ trợ trực tiếp Ban Giám đốc VietinBank Bình Dương trong việc gia tăng doanh số và thị phần tín dụng bán lẻ mà còn đóng vai trò như một mô hình tham chiếu thực tiễn cho các tổ chức tín dụng trong việc hiện đại hóa quy trình cho vay tiêu dùng an toàn, hiệu quả. Độc giả quan tâm đến việc ứng dụng hệ thống quy trình tín dụng bán lẻ hoặc nghiên cứu phát triển mô hình chấm điểm rủi ro có thể liên hệ trực tiếp với Khoa Ngân hàng - Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh để cùng thảo luận và hợp tác phát triển.