Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại, đồng thời kích thích nhu cầu tiêu dùng và hỗ trợ sản xuất kinh doanh của người dân. Tại tỉnh Bình Dương – địa bàn có tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hóa nhanh, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, kéo theo nhu cầu sở hữu phương tiện đi lại tiện nghi. Đặc biệt, từ ngày 01/01/2018, thuế suất thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ các quốc gia Đông Nam Á giảm về mức 0%, tạo nên làn sóng mua sắm xe sôi động và gia tăng nhu cầu vay vốn ngân hàng. Quan sát thực tế trong 3 tháng thực tập tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh Bình Dương, tác giả ghi nhận lượng khách hàng tiếp cận dịch vụ vay mua ô tô chiếm tỷ trọng khoảng 30% trong tổng số các dịch vụ tín dụng tiêu dùng cá nhân.
Tuy nhiên, thị trường tín dụng bán lẻ trên địa bàn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng. Thực tế tại Vietinbank – Chi nhánh Bình Dương cho thấy quy mô dư nợ và doanh số cho vay mua ô tô cá nhân có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn gần đây. Đồng thời, một bộ phận khách hàng chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn, gây áp lực xử lý nợ cho cán bộ tín dụng. Các rào cản về thủ tục xét duyệt, sự thiếu hụt nhân sự và phương thức tiếp cận thị trường chưa thực sự chủ động đòi hỏi ngân hàng phải đánh giá toàn diện để tìm ra giải pháp mở rộng quy mô tín dụng an toàn, hiệu quả.
Văn bản xác định 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đưa ra quy trình cho vay mua ô tô của Vietinbank và chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm trong quy trình đó.
- Đưa ra các kiến nghị mở rộng và nâng cao doanh số cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh Bình Dương.
- Phạm vi không gian: Trụ sở và mạng lưới 6 phòng giao dịch thuộc Vietinbank – Chi nhánh Bình Dương (số 330 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Hòa, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018; nguồn dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh phục vụ phân tích được trích xuất từ giai đoạn năm 2015 đến năm 2017 và số liệu thực tế đến tháng 08/2018.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận về tín dụng tiêu dùng và cho vay khách hàng cá nhân trong hệ thống ngân hàng thương mại:
- Khái niệm tín dụng ngân hàng được viện dẫn theo Bùi Diệu Anh (2009), xác định bản chất giao dịch cấp tín dụng có nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi. Chức năng tài trợ chi tiêu của ngân hàng đối với cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ được tiếp cận theo lý thuyết của Peter S. Rose (2004).
- Bản chất cho vay tiêu dùng phục vụ nhu cầu trang trải nhà ở, đồ dùng gia đình và phương tiện đi lại dựa trên Giáo trình Tín dụng tiêu dùng của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (2016). Phân loại phương thức cấp tín dụng cá nhân thành cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp) và cho vay có bảo đảm tín dụng theo tài liệu của Nguyễn Minh Kiều (2012).
- Các chỉ tiêu định lượng phản ánh quy mô mở rộng cho vay khách hàng cá nhân bao gồm: Dư nợ cho vay, Tốc độ tăng trưởng dư nợ ($K = \frac{\text{Dư nợ kỳ này} - \text{Dư nợ kỳ trước}}{\text{Dư nợ kỳ trước}}$), Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân ($R = \frac{\text{Dư nợ cho vay KHCN}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}}$), Doanh số cho vay trong kỳ và tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ.
- Khung văn bản quy định nội bộ: Toàn bộ quy chuẩn xét duyệt, định mức và quy trình cho vay mua xe căn cứ theo Hướng dẫn Cho vay mua ô tô đối với khách hàng bán lẻ ban hành kèm theo Quyết định số 3190/2014/QĐ-TGĐ-NHCT63 ngày 12/01/2015 của Tổng Giám đốc Vietinbank.
- Khung pháp lý điều chỉnh: Các quy phạm của Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Đất đai, các quy định pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm và quy chế thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả lựa chọn là phương pháp định tính:
- Thu thập dữ liệu: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015–2017 và báo cáo thống kê dư nợ tín dụng đến tháng 08/2018 của Vietinbank – Chi nhánh Bình Dương; quan sát trực tiếp các bước tác nghiệp hồ sơ vay vốn trong kỳ thực tập; tổng hợp dữ liệu từ các tài liệu học tập, văn bản nghiệp vụ ngân hàng và internet.
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc (chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối) nhằm đánh giá biến động của doanh thu, chi phí, nguồn vốn và dư nợ; kết hợp phân tích đối chiếu quy trình nghiệp vụ với thực tiễn triển khai.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
Chương này khái quát các vấn đề lý luận nền tảng về tín dụng cá nhân:
- Đặc trưng của cho vay cá nhân: Uy tín và thiện chí trả nợ của khách hàng là cơ sở quyết định; thời hạn cho vay linh hoạt (ngắn hạn cho sản xuất kinh doanh nhỏ, trung và dài hạn cho tiêu dùng); mục đích vay đan xen giữa tiêu dùng sinh hoạt và phục vụ kinh doanh; phương thức cấp vốn có thể là thỏa thuận hai bên (trực tiếp) hoặc ba bên (gián tiếp qua đơn vị cung cấp sản phẩm); rủi ro tín dụng tiềm ẩn do biến động thu nhập, công việc của khách hàng và hiện tượng thông tin không cân xứng; lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp nhằm bù đắp chi phí quản lý món vay nhỏ lẻ và mức độ rủi ro.
- Vai trò kinh tế: Đối với ngân hàng, cho vay cá nhân hỗ trợ đa dạng hóa danh mục tài sản, tăng cường nhận diện thương hiệu, tạo cơ hội bán chéo các sản phẩm phụ trợ (thẻ tín dụng, bảo hiểm, tiền gửi tiết kiệm, ngân hàng điện tử), phân tán rủi ro tập trung và gia tăng thu nhập lãi thuần. Đối với khách hàng, khoản vay giải quyết nhu cầu thanh toán trước mắt để thụ hưởng mức sống cao hơn. Đối với nền kinh tế, hình thức này kích thích sản xuất, luân chuyển nguồn vốn nhàn rỗi và hỗ trợ ổn định an sinh xã hội.
- Các hình thức cấp tín dụng: Cho vay tín chấp và cho vay có tài sản bảo đảm; cho vay cá nhân trả góp (trả gốc và lãi định kỳ); cho vay qua phát hành thẻ tín dụng và cấp hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán.
- Khái niệm và hình thức mở rộng cho vay: Mở rộng tín dụng cá nhân là việc ngân hàng tối ưu hóa các nguồn lực (vốn, mạng lưới, công nghệ, nhân lực) để gia tăng cả quy mô dư nợ, doanh số và chất lượng khoản vay; triển khai thông qua quảng bá truyền thông, chính sách lãi suất ưu đãi và bán chéo sản phẩm.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống nhân tố chủ quan (uy tín, quy mô vốn, chính sách tín dụng, quy trình tác nghiệp, chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng, trình độ công nghệ, chính sách marketing) và hệ thống nhân tố khách quan (đặc điểm chủ thể đi vay như nhu cầu, lịch sử tín dụng tại Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC, năng lực trả nợ; áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng; môi trường pháp lý; biến động vĩ mô về lãi suất, lạm phát; văn hóa tiêu dùng và trình độ dân trí của từng vùng miền).
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng cho vay mua ô tô tại chi nhánh:
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Vietinbank – Chi nhánh Bình Dương thành lập từ tháng 4/1991, phát triển hệ thống gồm 6 phòng giao dịch. Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc) phụ trách các phòng chuyên môn: Phòng Bán lẻ (khách hàng cá nhân), Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Ngân quỹ, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kiểm soát nội bộ cùng các tổ trực thuộc (Tổ Quản lý rủi ro, Tổ Tài trợ thương mại, Tổ Thông tin điện toán). Đội ngũ nhân sự có sự chuyển dịch về chất lượng qua hai năm 2016–2017:
| Trình độ chuyên môn |
Năm 2016 (Người) |
Năm 2017 (Người) |
| Thạc sĩ |
12 |
15 |
| Đại học |
90 |
95 |
| Cao đẳng |
15 |
10 |
| Trung cấp |
8 |
5 |
| Trình độ khác |
13 |
10 |
| Tổng số nhân viên |
138 |
135 |
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015–2017: Tăng trưởng doanh thu có sự biến động lớn; năm 2015 tăng 40,09%, năm 2016 đạt mức tăng trưởng đột biến 175,96%. Sang năm 2017, doanh thu giảm nhẹ 0,30%, đạt 160,345 tỷ đồng. Chi phí cho vay năm 2017 ở mức 138,82 tỷ đồng (tăng 11,83% so với 2016). Quy mô vốn huy động năm 2017 đạt 2.699,31 tỷ đồng, tăng trưởng 11,27% so với năm trước.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2017 (%) |
| Thu nhập (Doanh thu) |
- |
- |
160,345 tỷ đồng |
-0,30% |
| Chi phí cho vay |
- |
- |
138,820 tỷ đồng |
+11,83% |
| Vốn huy động |
- |
- |
2.699,31 tỷ đồng |
+11,27% |
- Quy định kỹ thuật nghiệp vụ theo Quyết định số 3190/2014/QĐ-TGĐ-NHCT63:
- Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; có phương án vay khả thi; không có nợ xấu tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào; không thuộc danh sách khách hàng đen trong 02 năm gần nhất; có kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ đạt từ hạng BB trở lên tại kỳ đánh giá gần nhất; có vốn tự có tham gia tối thiểu; cam kết mua bảo hiểm thiệt hại vật chất xe trong suốt thời gian vay (ngân hàng là bên thụ hưởng bồi thường đầu tiên).
- Tỷ lệ cho vay tối đa đối với ô tô phục vụ mục đích tiêu dùng (bảo đảm bằng chính xe mua):
| Phân loại dòng xe |
Xe mới 100% |
Xe đã qua sử dụng |
| Xe hạng sang, siêu sang |
75% giá trị xe |
60% giá trị xe |
| Xe hạng trung cấp |
80% giá trị xe |
60% giá trị xe |
| Xe hạng phổ thông |
70% giá trị xe |
60% giá trị xe |
| Xe ô tô giá rẻ |
60% giá trị xe |
40% giá trị xe |
(Trường hợp bảo đảm bằng tài sản khác hoặc nhiều tài sản kết hợp: Mức cho vay tối đa bằng 80% giá trị xe).
-
Tỷ lệ cho vay tối đa đối với ô tô phục vụ sản xuất kinh doanh: Xe mới thương hiệu Trung Quốc tối đa 40%, các loại xe mới khác tối đa 70%. Xe đã qua sử dụng loại 1 thương hiệu Trung Quốc tối đa 30%, xe khác tối đa 60%. Xe đã qua sử dụng loại 2 thương hiệu Trung Quốc không áp dụng thế chấp, các loại xe khác tối đa 50%. Mức cho vay không vượt quá 80% nhu cầu vốn phương án ngắn hạn hoặc 70% nhu cầu vốn trung/dài hạn.
-
Thời hạn cho vay tối đa là 05 năm (60 tháng). Phương thức trả nợ gồm trả từng lần (trả gốc tối đa 03 tháng/kỳ), theo hạn mức (kỳ hạn trả gốc tối đa không quá 12 tháng), hoặc trả góp định kỳ hàng tháng (tổng số tiền gốc và lãi trả hàng tháng bằng nhau, lãi tính theo dư nợ thực tế đầu kỳ).
-
Quy trình cho vay và giải ngân liên kết đại lý: Quy trình tín dụng chung vận hành qua 8 bước: (1) Tiếp cận, tiếp nhận hồ sơ; (2) Cán bộ tín dụng hướng dẫn lập hồ sơ; (3) Thẩm định hồ sơ khách hàng và định giá tài sản bảo đảm; (4) Tập hợp hồ sơ trình ban thẩm định; (5) Hoàn thiện hồ sơ tín dụng và lập hợp đồng bảo đảm; (6) Ban hành quyết định cấp tín dụng và giải ngân; (7) Kiểm tra sau vay và giám sát mục đích sử dụng vốn; (8) Thu nợ và tất toán hợp đồng.
Khi liên kết với đại lý ô tô, quy trình phối hợp ba bên diễn ra theo 5 bước: Bước 1, ngân hàng phát hành văn bản chấp thuận cấp tín dụng, khách hàng nộp phần vốn tự có đối ứng vào tài khoản của đại lý; Bước 2, đại lý xuất hóa đơn cùng khách hàng làm thủ tục đăng ký xe, bấm biển số và mua bảo hiểm vật chất; Bước 3, ngân hàng cùng khách hàng công chứng hợp đồng cầm cố khi có giấy hẹn lấy đăng ký xe; Bước 4, ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân thanh toán trực tiếp vào tài khoản của bên bán; Bước 5, ngân hàng gửi thông báo thế chấp cho cơ quan quản lý giao thông và cấp giấy sao y cho khách hàng lưu hành xe.
Đối với ô tô đã qua sử dụng, quy chế nội bộ bắt buộc phải kiểm tra và vận hành thực tế phương tiện, nghiêm cấm định giá gián tiếp qua giấy tờ, đồng thời yêu cầu chi nhánh phối hợp với các đơn vị kỹ thuật ô tô độc lập để đánh giá chất lượng.
-
Nhận định hạn chế: Tác giả chỉ rõ 4 hạn chế lớn trong hoạt động cho vay mua ô tô của chi nhánh gồm: (1) Quy trình cho vay còn nhiều khâu thủ tục phức tạp, kéo dài thời gian hoàn tất hồ sơ; (2) Tình trạng thiếu hụt cán bộ tín dụng chuyên trách; (3) Chi nhánh chưa thực sự quan tâm đến hoạt động chăm sóc và giữ chân khách hàng; (4) Ngân hàng chưa chủ động tiếp cận, khai thác nguồn khách hàng tiềm năng tại các đại lý phân phối xe.
Chương 3: Những kiến nghị mở rộng hoạt động cho vay mua ô tô tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương
Chương 3 trình bày định hướng phát triển và các đề xuất hoàn thiện nghiệp vụ:
- Tính cấp thiết và định hướng: Mở rộng hoạt động cho vay mua ô tô là định hướng chiến lược giúp Vietinbank – Chi nhánh Bình Dương đa dạng hóa nguồn thu, giữ vững vị thế dẫn đầu trên địa bàn tỉnh và tận dụng cơ hội tăng trưởng thị trường xe sau khi thuế suất nhập khẩu 0% có hiệu lực.
- Nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Cải tiến quy trình cấp tín dụng: Rà soát, chuẩn hóa và đơn giản hóa các thủ tục kiểm tra hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý phê duyệt món vay, phân định rõ thẩm quyền tác nghiệp để hạn chế thời gian chờ đợi của khách hàng.
- Tăng cường nguồn nhân lực tín dụng: Bổ sung định biên nhân sự cán bộ tín dụng; tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định phương án tài chính khách hàng cá nhân và nâng cao tác phong, thái độ phục vụ khách hàng.
- Đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng: Thiết lập hệ thống quản lý dữ liệu để theo dõi, tương tác thường xuyên sau giải ngân; hỗ trợ kịp thời các vướng mắc của khách hàng nhằm gia tăng tỷ lệ bán chéo các sản phẩm bảo hiểm, thẻ tín dụng, ngân hàng số.
- Chủ động mở rộng mạng lưới phân phối và marketing: Tăng cường ký kết thỏa thuận hợp tác liên kết ba bên với các đại lý, showroom kinh doanh ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương; triển khai các chính sách lãi suất và phí vay ưu đãi để cạnh tranh với các ngân hàng khác.
- Nâng cao năng lực thẩm định và định giá tài sản bảo đảm: Tăng cường phối hợp với các xưởng kỹ thuật, trung tâm bảo dưỡng ô tô chuyên nghiệp để kiểm tra chính xác chất lượng thực tế của ô tô đã qua sử dụng, giảm thiểu rủi ro định giá sai lệch.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và thực tiễn cụ thể từ văn bản:
- Kết quả số liệu: Tổng hợp được bức tranh kinh doanh của chi nhánh qua số liệu tài chính năm 2017 với mức thu nhập đạt 160,345 tỷ đồng, chi phí cho vay là 138,82 tỷ đồng và tổng vốn huy động đạt 2.699,31 tỷ đồng. Phản ánh thực trạng nhu cầu vay mua xe chiếm tỷ lệ xấp xỉ 30% tổng số lượt khách hàng tiếp cận dịch vụ tiêu dùng cá nhân trong năm 2018. Hệ thống hóa toàn bộ định mức cho vay mua xe theo phân khúc giá trị (từ 40% đến 80% giá trị phương tiện) và thời hạn vay tối đa 05 năm.
- Giải pháp đề xuất: Xây dựng được 5 nhóm giải pháp bám sát thực trạng hoạt động của đơn vị, tập trung vào việc rút ngắn thời gian xử lý quy trình cho vay, phát triển đội ngũ cán bộ tín dụng, chủ động hợp tác với các đại lý bán xe và kiểm soát rủi ro định giá thực tế xe đã qua sử dụng.
- Đóng góp tự nêu: Về mặt khoa học, khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và chỉ tiêu mở rộng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu chỉ ra những ưu - nhược điểm cụ thể trong quy trình tín dụng, đóng vai trò làm tài liệu tham khảo cho Ban Giám đốc Vietinbank – Chi nhánh Bình Dương trong việc hoạch định kế hoạch mở rộng thị phần tín dụng ô tô những năm tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính chi tiết dừng lại ở giai đoạn 2015–2017 và số liệu hoạt động đến tháng 08/2018, chưa phản ánh được đầy đủ tác động dài hạn của chính sách thuế nhập khẩu ô tô 0% trong toàn bộ các năm tiếp theo.
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị chi nhánh cụ thể (Vietinbank Bình Dương), chưa thực hiện đối sánh định lượng với các ngân hàng thương mại đối thủ cùng hoạt động trên địa bàn.
- Phương pháp nghiên cứu thuần định tính và thống kê mô tả, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định mức độ tương quan giữa các yếu tố (lãi suất, quy trình, hạn mức, thu nhập khách hàng) đối với quyết định vay mua xe.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu thống kê sang các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ biến động của tín dụng tiêu dùng ô tô trong bối cảnh thị trường xe hơi bão hòa hoặc chịu tác động từ các chính sách quản lý giao thông mới.
- Ứng dụng các mô hình định lượng và khảo sát bảng hỏi đối với khách hàng cá nhân nhằm đo lường chính xác các nhân tố tác động đến sự lựa chọn ngân hàng vay vốn mua ô tô.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp tiếp cận đề tài mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ hoặc cho vay tiêu dùng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng và nhân sự ngân hàng: Tham khảo khung tỷ lệ cấp tín dụng theo phân khúc dòng xe và quy chuẩn quy trình phối hợp ba bên giữa ngân hàng, khách hàng và showroom bán xe quy định tại Quyết định số 3190/2014/QĐ-TGĐ-NHCT63.
- Nhà quản trị chi nhánh ngân hàng: Xem xét các bài học thực tiễn về quản lý rủi ro đối với tài sản bảo đảm là ô tô cũ, các điểm nghẽn trong công tác phối hợp liên phòng ban và các giải pháp liên kết đại lý để mở rộng doanh số bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng cá nhân cần đáp ứng mức xếp hạng tín dụng nội bộ tối thiểu nào để được vay mua ô tô tại Vietinbank?
Theo quy định tại Quyết định số 3190/2014/QĐ-TGĐ-NHCT63 được trích dẫn trong văn bản, khách hàng cá nhân phải có kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ đạt từ hạng BB trở lên tại kỳ đánh giá gần nhất với thời điểm vay vốn, đồng thời không có nợ xấu tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào và không nằm trong danh sách khách hàng đen trong 02 năm gần nhất.
2. Mức cho vay tối đa đối với xe ô tô mới 100% phục vụ nhu cầu tiêu dùng được quy định như thế nào khi bảo đảm bằng chính xe mua?
Ngân hàng phân định hạn mức cho vay tối đa dựa trên phân khúc xe: xe hạng trung cấp được vay tối đa 80% giá trị xe; xe hạng sang và siêu sang tối đa 75% giá trị xe; xe hạng phổ thông tối đa 70% giá trị xe; và dòng xe ô tô giá rẻ được vay tối đa 60% giá trị xe.
3. Ngân hàng đưa ra yêu cầu cụ thể nào đối với bảo hiểm vật chất xe khi tài sản bảo đảm là chính chiếc xe hình thành từ vốn vay?
Khách hàng bắt buộc phải cam kết mua bảo hiểm thiệt hại vật chất cho toàn bộ giá trị xe trong suốt thời gian vay (ưu tiên đơn vị bảo hiểm của Vietinbank). Số tiền bảo hiểm không được thấp hơn mức dư nợ được bảo đảm và ngân hàng phải là đơn vị đứng tên thụ hưởng đầu tiên trên hợp đồng bảo hiểm hoặc có văn bản chuyển quyền nhận bồi thường khi có rủi ro phát sinh.
4. Quy trình thẩm định tài sản bảo đảm đối với ô tô đã qua sử dụng có điểm gì đặc thù so với xe mới?
Văn bản nêu rõ khi định giá xe đã qua sử dụng, cán bộ ngân hàng không được chỉ căn cứ vào giá trị trên hợp đồng mua bán hoặc định giá gián tiếp trên giấy tờ, mà bắt buộc phải trực tiếp kiểm tra và vận hành thử xe trên thực tế. Ngoài ra, chi nhánh cần liên kết, tham khảo ý kiến chuyên môn từ các cơ sở kỹ thuật ô tô hoặc xưởng sửa chữa chuyên nghiệp.
5. Đối với ô tô phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, chính sách cấp tín dụng có sự phân biệt ra sao giữa xe có thương hiệu Trung Quốc và các thương hiệu khác?
Ngân hàng áp dụng tỷ lệ tài trợ thấp hơn đáng kể đối với xe có thương hiệu Trung Quốc: xe mới chỉ được vay tối đa 40% giá trị xe (so với 70% ở các thương hiệu khác); xe đã qua sử dụng loại 1 chỉ được vay tối đa 30% (so với 60% ở các thương hiệu khác); và chi nhánh hoàn toàn không chấp nhận làm tài sản bảo đảm đối với xe thương hiệu Trung Quốc đã qua sử dụng loại 2 (trong khi các dòng xe khác cùng loại vẫn được duyệt vay tối đa 50%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thụy Hà Vy đã phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh Bình Dương trong giai đoạn 2015 – 2018. Trên cơ sở hệ thống hóa các chỉ tiêu lý luận và phân tích quy chế nội bộ theo Quyết định số 3190/2014/QĐ-TGĐ-NHCT63, nghiên cứu đã nhận diện các điểm hạn chế về suy giảm quy mô dư nợ, quy trình thủ tục và năng lực tiếp cận thị trường. Các đề xuất mở rộng tín dụng thông qua đơn giản hóa quy trình, tăng cường nhân sự cán bộ tín dụng và liên kết đại lý ô tô mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho hoạt động quản trị tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.