Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYÊT VÀ TONG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến trái phiêu 1.1 Ky vọng về lam phat Theo lý thuyết của kỳ vọng hợp lý, mọi người hình thành một kỳ vọng về tương lai những gì sẽ xảy ra với lạm phát. Và rồi, họ chắc chắn rằng họ đưa ra hoặc yêu cầu một lãi suất danh nghĩa. Điều này có thể biểu diễn dưới dạng công thức: in = i, + E[inflation| (1.1) Trong do: in ila lãi suất danh nghĩa được dé xuất ¡„:là lãi suất thực tế E[inƒIaHon]:là kì vọng lạm phát 1.2 Lãi suất phi rủi ro, rủi ro, danh nghĩa * Lãi suất phi rủi ro (risk-free interest rate) ở trên thị trường thường được lấy theo lãi suất tín phiếu (treasury bill). Kí hiệu là rf.
s Phần bù rủi ro (risk premium) của một trái phiếu gồm: phan bù rủi ro võ nợ, phần bù rủi ro thanh khoản, phần bù rủi ro kỳ hạn. Kí hiệu là rp. Tran Thị Huyễn - 11192505 Trang 10 Chuyên dé tốt nghiệp - Khoa Toán Kinh tế * Lãi suất phi rủi ro danh nghĩa (nominal risk-free interest rate) = 7£+Elimƒlatiơ] * Lãi suất rủi ro thực (real risky interest rate) = r£ Tp * Lãi suất rui ro danh nghĩa = r¢ + rp + E [inflation] 1.3 Tài khoản ngân hàng và lãi suất ngắn hạn (short rate) Tài khoản ngân hang (tài khoản thị trường tiền tệ) đại diện cho khoản dau tư phi rủi ro, mà lợi nhuận gộp liên tục ở mức lãi suất phi rủi ro liên tục B(t) là tài khoản ngân hàng vào thời điểm t > 0.2) Trong đó, 7; là một hàm số dương của thời gian.3) Định nghĩa trên cho biết rang dau tư một đơn vị tiền tai thời điểm 0 sinh ra tại thời điểmt giá trị trong (1.3), và r là lãi suất tức thời mà tài khoản ngân hàng tích lũy. Lãi suất tức thời này thường được gọi là lãi suất giao ngay tức thời, hoặc ngắn gọn là lãi suất ngắn hạn.
Trên thực tế, ta có một khai triển bậc nhất trong AtB( + At) = B(t)(1+r(t)At) (14) Có nghĩa là, trong bất kỳ khoảng thời gian nhỏ tùy ý nào trong nửa khoảng [t,ttAf) B( + At) — BÉ) =r(t)At (1. Giả sử đơn giản rằng quá trình lãi suất r và B là xác định. Ta biết rằng nếu gửi A đơn vị tiền tệ vào tài khoản ngân hàng tại thời điểm 0, tại thời điểm t > 0, ta thu được A x B(t) đơn vị tiền tệ. Tương tự, tại thời điểm T > t ta có AxB(T) don vị.
Nếu chúng ta muốn có chính xác một đơn vị tiền tệ tại thời điểm T, tức là, nếu chúng ta muôn AB(t) =1 (1.6) Tran Thị Huyễn - 11192505 Trang 11 Chuyên dé tốt nghiệp - Khoa Toán Kinh tế thì ban đầu chúng ta phải đầu tư số tiền A=1/B(T) được biết vì quá trình B là xác định. Do đó, giá trị tại thời điểm t của số tiền A đầu tư vào thời điểm ban đầu là: AB(t) B(t) = ——= 1.7 Do đó, chúng ta thấy rằng giá trị của một đơn vị tiền tệ có thể thanh toán tại thời điểm T, như ở thời điểm t, là B()/B(T).4 Nhân t6 chiết khấu (ngẫu nhiên) D(t,T) giữa hai thời điểm t và T là giá trị tai thời điểm t “tương đương” với một đơn vị tiền tệ phải trả tại thời điểm T được cho bởi D(t,T) = BÚ = ø~ lữ nà (1.8) (t) Ban chất xác suất của r(t) rất quan trong vi nó ảnh hưởng đến bản chất của tài sản va số tài khoản ngân hàng B. Trong nhiều phương pháp định giá, đặc biệt là khi áp dụng công thức BlackScholes trong thị trường vốn cổ phần hoặc ngoại hối (FX), r được giả định là một hàm xác định của thời gian, do đó cả tài khoản ngân hàng (1.3) và các hệ số chiết khấu (184) tại bat kỳ thời điểm nào trong tương lai đều là hàm xác định của thời gian. Tuy nhiên, khi xử lý các sản phẩm lãi suất, thay đổi đáng quan tâm rõ ràng là của lãi suất.
Do đó, cần phải loại bắt đầu mô hình hóa diễn biến của r trong thời gian thông qua một quá trình ngẫu nhiên. Do đó, tài khoản ngân hàng (1.2) và các nhân tố chiết khấu (1.8) cũng sẽ là các quá trình ngẫu nhiên.2 Trai phiếu Zero Coupon và lãi suất giao ngay 1.1 Trái phiếu Zero Coupon Một trái phiếu zero-coupon kỳ hạn T là một hợp đồng bảo đảm rằng người nắm giữ nó nhận được một đơn vị tiền tệ tại thời điểm T, không có thanh toán trung gian. Giá trị tại thời điểm t < T được ký hiệu là P(t,T). Khi t = T, P(t,T) = 1 với mọi T.
Giả sử chúng ta đứng ở thời điểm t, trái phiếu zero-coupon cho kỳ hạn T là một hợp đồng xác định giá trị hiện tại (PV) của một đơn vị tiền tệ được thanh toán tại thời điểm T (thời gian đáo hạn của hợp đồng). Tran Thị Huyền - 11192505 Trang 12 Chuyên dé tốt nghiệp - Khoa Toán Kinh tế Nếu lãi suất r là xác định, thì D cũng xác định và nhất thiết D(t,T) = P(t,T) cho mỗi cặp giá trị (t,T). Tuy nhiên, nếu lãi suất là ngẫu nhiên, D(t,T) là đại lượng ngẫu nhiên tại thời điểm t phụ thuộc vào sự phát triển trong tương lai của lãi suất r giữa t và T. Thay vào đó, giá trái phiéu không lãi suất (z-bond) P(t,T), là giá trị t tại thời điểm của một hợp đồng có hoàn vin tại thời điểm T, phải được biết đến (xác định) tại thời điểm t.
Thời gian đáo hạn T-t là khoảng thời gian (tính bằng năm) từ thời điểm hiện tại t đến thời điểm đáo hạn T > t, 1.2 Phan số năm, quy ước đếm ngày Kí hiệu t(t,T) cho chênh lệch thời gian T-t (năm). Lựa chọn cụ thể được thực hiện dé đo thời gian giữa hai ngày phản ánh điều được gọi là quy ước đếm ngày. Mỗi khi chúng ta cần biết PV của một khoản thanh toán cho thời gian trong tương lai, thì giá trái phiếu z-bond cho thời điểm tương lai đó là đại lượng cơ bản để xử lý. Giá trái phiếu z-bond là đại lượng cơ bản trong lý thuyết lãi suất và tất cả các lãi suất có thể được xác định theo kì hạn của giá trái phiếu z-bond.
Do đó, chúng thường được sử dụng như các đại lượng cơ bản mà từ đó có thể thu được tất cả các lãi suất và ngược lại, giá trái phiếu z-bond có thể được xác định theo bất kỳ họ lãi suất xác định nào. Tuy nhiên, lưu ý rằng lãi suất là mức thường được niêm yết trên thị trường tài chính (liên ngân hàng), trong khi trái phiếu không phiếu z-bond là công cụ trên lý thuyết, do đó, không thể quan sát trực tiếp trên thị trường. Trong quá trình chuyển từ giá trái phiếu z-bond sang lãi suất, và ngược lại, ta cần biết hai đặc điểm cơ bản của chính tỷ giá: Lãi suất gộp và quy ước tính theo ngày được nhắc đến ở phía trên.3 Lãi suất kép giao ngay compound liên tục Lãi suất giao ngay gộp liên tục phổ biến tại thời điểmt đối với kì hạn T được ký hiệu là R(t,T) và, là lãi suấtcô định tại đó khoản đầu tu P(t,T) đơn vị tiền tệ tại thời điểmt tích lũy liên tục để mang lại một lượng đơn vị tiền tệ tại thời điểm đáo hạn T. Theo công thức: _ InP(t,T) R(t,T) (1.10) Từ đó chúng ta có giá trái phiếu cộng gộp liên tục theo lãi suất R.11) Phan năm liên quan đến lãi kép liên tục thường là T(t, T) =T-t, chênh lệch thời gian tính bằng năm.
Một giải pháp thay thé cho lãi kép liên tục là ghép lãi kép đơn giản, áp dụng khi tích lũy xảy ra tỷ lệ thuận với thời gian đầu tư.4 Lãi suất đơn giao ngay Lãi suất đơn giao ngay tại thời điểm t cho kỳ hạn T được ký hiệu bằng L(t,T) là lãi suất cố định mà một khoản đầu tư phải tạo ra thực hiện để sinh ra một lượng bằng một đơn vị tiền tệ khi đáo hạn, bắt đầu từ đơn vị tiền tệ P(t,T) tại thời điểm t, khi cộng dồn theo thời gian đầu tư. Trong công thức: 1— P(t) 61)= z,7)P(,T) “ L(t,T) = —.12) dẫn tới việc giá trái phiếu có thể được biểu thị theo L như sau: P(t,T)(1+L(t,T)t(t,T)) =1 (1.5 Lãi suất kép giao ngay compound hang năm Lãi suất giao ngay kép hàng năm phổ biến tại thời điểm t với kỳ hạn T được ký hiệu là Y(t,T) và là lãi suất c6 định mà tại đó khoản dau tư phải tạo ra 1 đơn vị tiền tệ khi đáo han, bắt đầu với P(t,T) đơn vị tiền tệ tại thời điểm t, khi tái đầu tư số tiền thu được mỗi năm một lần. Theo công thức: 1 Y(,T)=————_——-—] (1.16) Do đó, giá trái phiếu có thể được biểu thị theo lãi suất gộp hàng năm như sau: 1 P(t,T) = (1.17) (1+Lứ,T))70T) Tran Thị Huyễn - 11192505 Trang 14 Chuyên dé tốt nghiệp - Khoa Toán Kinh tế 1.6 Lãi suất kép giao ngay gop k lan/nam Lãi suất kép giao ngay gộp k lần/năm tôn tại ở thời điểm t với kỳ hạn T được ký hiệu là Y*(t, T) và là lãi suất cố định (thường là 1 năm) mà tại đó một khoản đầu tu phải tạo ra 1 đơn vị tiền tệ vào thời điểm đáo hạn, bắt đầu với P(t,T) đơn vị tiền tệ tại thời điểm t, khi tái đầu tư số tiền thu được k lần một năm. Trong công thức: k Yứ,T)=——————-k (1.20) Một tính chat cơ ban là lãi suất kép liên tục có thé được coi là giới han của lãi suất kép k lần mỗi năm đối với số k thời gian ghép nối tiếp đến vô cùng.3 Tổng quan về đường cong lãi suất 1.1 Định nghĩa đường cong lãi suất Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất (the term structure of interest rates) chính là đường cong lãi suất hoàn vốn của trái phiếu chiết khẩu (zero-coupon yield curve) hay đường cong lãi suất hoàn vốn giao ngay (spot yield curve).
Lãi suất hoàn vốn của trái phiếu chiết khấu được coi là lãi suất hoàn vốn chính xác nhất nếu người ta nắm giữ trái phiếu này đến khi đáo hạn. Đường cong lãi suất hoàn vốn (yield curve): Cau trúc kỳ hạn của lãi suất (the term structure of interest rates) chính là đường cong lãi suất của một công cụ nợ (cùng mức và chất lượng tín dụng) theo các kỳ hạn khác nhau. Tác giả Ali Umut Irturk (2006), trong bài nghiên cứu Term structure of interest rates — Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất, định nghĩa rằng “ Đường cong lãi suất là một đồ thị miêu tả mối quan hệ giữa lãi suất và thời gian đáo hạn của các trái phiếu cùng loại và cùng bản chất, nhưng khác nhau về thời gian đáo hạn”.