MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho phát triển cây chè. Lịch sử trồng chè nước ta đã có từ lâu, cây chè cho năng xuất sản lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế, tạo việc làm cũng như thu nhập cao cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi. Với ưu thế là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang có nhu cầu lớn về xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, thì cây chè đang được coi là một cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh của khu vực trung du và miền núi.
Thái Nguyên là tỉnh có diện tích trồng chè 18.679 ha, đứng ở vị trí thứ 2 trên cả nước (sau tỉnh Lâm Đồng), là cây truyền thống mang thương hiệu “chè Thái” nổi tiếng trên cả nước. Vì vậy cây chè đóng vai trò quan trọng trong đời sống của người dân trong vùng, đã và đang được mệnh danh là “cây trồng xóa đói giảm nghèo” nên hiện nay nó đang được đầu tư thâm canh để ngày càng được sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao và đảm bảo thu nhập cho người dân. Vì thế, việc phát triển cây chè là một trong những trọng tâm của Chương trình nông thôn mới đã và đang được triển khai tại tỉnh Thái Nguyên. [7] Huyện Đồng Hỷ là một huyện trung du, miền núi bắc bộ, được thiên nhiên ưu đãi một hệ thống đất đai và điều kiện khí hậu thời tiết khá thích hợp cho việc phát triển cây chè.
Có diện tích chè khá lớn, hiện nay cây chè đã trở thành một trong những cây trồng mũi nhọn của huyện góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế cải thiện đời sống nhân dân. Những hộ làm nghề chè đã hình thành nên những làng nghề truyền thống ở trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên từ khá lâu. Năm 2017, UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận 24 làng nghề, trong đó có 2 làng nghề chè và 22 làng nghề chè truyền thống. Hiện nay, toàn tỉnh c 2 Thái Nguyên có 220 làng nghề trong đó có 198 làng nghề trồng và chế biến chè chiếm 90% tổng số làng nghề.
Các làng nghề chè này đã hình thành nên các vùng làng nghề chè đặc sản nổi tiếng như: Tân Cương (thành phố Thái Nguyên), Sông Cầu (Huyện Đồng Hỷ), La Bằng (Huyện Đại Từ),. Hiện nay, toàn tỉnh Thái Nguyên có 198 làng nghề chè trong tổng số 220 làng nghề. Riêng năm 2017, tỉnh đã công nhận 2 làng nghề chè và 22 làng nghề chè truyền thống. Việc UBND tỉnh Thái Nguyên cấp bằng công nhận làng nghề, làng nghề chè truyền thống đã góp phần động viên, thúc đẩy các làng nghề phát triển đúng hướng; khuyến khích kịp thời người làm chè trong tỉnh tích cực hơn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và giá trị kinh tế của cây chè, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, xóa nghèo… cho bà con.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển các làng nghề chè vẫn tồn tại nhiều hạn chế, chưa đảm bảo phát triển bền vững như: Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, kết quả sản xuất kinh doanh thấp, lượng vốn tích lũy để đầu tư phát triển kinh doanh không cao, khó khăn trong huy động được vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Các hoạt động liên doanh liên kết giữa các hộ dân làng nghề với các tổ hợp tác, các hợp tác xã, với doanh nghiệp, và với các thành phần kinh tế khác còn hạn chế, chất lượng sản phẩm không đồng đều, khả năng cạnh tranh không cao,. Hầu hết các hộ làng nghề chè đang gặp khó khăn về đất đai, nhà xưởng, nguồn vốn, năng lượng quản lý,.Vì vậy quy mô sản xuất chè bị bó hẹp, sản xuất thủ công là chủ yếu, sản phẩm làm ra chất lượng chưa cao, chưa đa dạng mẫu mã sản phẩm, vấn đề ô nhiễm môi trường chưa thực sự được quan tâm. Các chính sách của địa phương trong việc hỗ trợ làng nghề về vốn, về công nghệ đào tạo, hoạt động xúc tiến thương mại,.
còn chưa được thực sự chú trọng. Các câu hỏi cấp thiết đặt ra cần trả lời đối với phát triển làng nghề chè là: Thực trạng các làng nghề chè hiện nay hoạt động như thế nào sau khi được công nhận? Tổ chức làng nghề hiệu quả cần như thế nào? Liên kết giữa các hộ, các đơn vị trong làng nghề cần điều kiện gì? Khả năng phát triển c 3 kinh tế làng nghề đến đâu? Làm sao để làng nghề chè đem lại hiệu quả kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường? Xuất phát từ thực tiễn trên, em tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề chè truyền thống xóm 9, Thị trấn Sông Cầu, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên”. Với mong muốn góp phần bé nhỏ cùng duy trì và phát triển nghề truyền thống này của quê hương Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Mục tiêu chung Tìm hiểu được mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề chè truyền thống tại xóm 9, Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và từ đó đề xuất được một số giải pháp nhằm quản lý, tổ chức phát triển làng nghề chè truyền thống xóm 9 hiệu quả. Mục tiêu cụ thể 1. Về chuyên môn - Đánh giá được thực trạng mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề chè truyền thống xóm 9, Thị trấn Sông Cầu. - Phân tích được hiệu quả mô hình sản xuất kinh doanh của làng nghề chè truyền thống xóm 9, Thị trấn Sông Cầu.
- Phân tích được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc phát triển làng nghề chè truyền thống. - Đề xuất được một số định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của làng nghề chè. Về thái độ - Tạo dựng được mối quan hệ thân thiện, hòa nhã với mọi người trong làng nghề chè xóm 9, Thị trấn Sông Cầu. c 4 - Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của làng nghề trong thời gian thực tập về thời gian, trang phục, giao tiếp,.
- Chủ động sẵn sàng trong học tập, trải nghiệm và trong các công việc hỗ trợ, giúp đỡ bà con trong quá trình sản xuất. - Nhiệt tình, chủ động, trách nhiệm với công việc tại làng nghề, cố gắng tiếp cận và hoàn thành tốt công việc được giao. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc - Tạo được kỹ năng sống và làm việc tại làng nghề trên tinh thần cùng học hỏi, cùng chia sẻ, cùng người dân vì người dân làng nghề. - Nâng cao kỹ năng làm việc tập thể: Cùng làm việc, luôn tương trợ, hỗ trợ nhau vì mục tiêu chung.
- Có ý thức trong công việc, thực hiện đầy đủ các công việc được giao tại làng nghề. - Chuẩn bị các thông tin, kiến thức tốt để có thể tự tin trong công việc, trong cuộc sống, sống hòa đồng thân thiện với người dân làng nghề. - Chủ động ghi chép về những nội dung đã thực tập và chuẩn bị số liệu để viết báo cáo thực tập. Không ngừng học tập trau dồi kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn.
Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Đánh giá chung những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của làng nghề chè xóm 9, Thị trấn Sông Cầu. - Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển làng nghề chè truyền thống xóm 9, thị trấn Sông Cầu. - Phân tích tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm chè của các hộ trong làng nghề.
- Tham gia trải nghiệm thực tế các hoạt động sản xuất tại làng nghề. c 5 - Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề. - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển làng nghề 1. Phương pháp thực hiện 1.
Phương pháp thu thập thông tin * Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập những số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp đến làng nghề nói chung và làng nghề chè truyền thống nói riêng từ các nguồn chính thống đã được công bố chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như lấy số liệu từ các ban ngành của huyện, thị trấn, báo cáo tổng kết liên quan đến làng nghề, thu thập số liệu qua sách báo, tạp chí, nghị định, nghị quyết. * Thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ làng nghề chè truyền thống với các phương pháp cụ thể sau: - Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các dụng cụ để có thể nắm được các địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu. Đây là một trong những phương pháp được sử dụng để thu thập thông tin sơ cấp thông qua tri giác về các vấn đề như tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, các vấn đề liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh chè như các khâu chăm sóc, thu hoạch, chế biến, bán ra thị trường,.Các thông tin quan sát được sẽ được ghi chép lại, vừa để thu thập thêm thông tin vừa có thể kiểm chứng về các nguồn thông tin thu thập được bằng các phương pháp khác. - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với ban quản lý làng nghề để tìm hiểu về quá trình hình thành, những thông tin cơ bản về làng nghề như: Họ tên, tuổi, số hộ trong làng nghề, lao động, vốn sản xuất, thông tin cơ bản kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề.
Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của làng nghề. Phương pháp xử lý số liệu - Số liệu sau khi được thu thập, được tiến hành tổng hợp, hệ thống lại, phân tích lại để có thông tin cần thiết cho đề tài. - Sử dụng phương pháp phân tích SWOT: phân tích SWOT dựa trên những thuận lợi và khó khăn của làng nghề chè từ đó nắm được các cơ hội để phát triển và các mặt hạn chế trong công việc từ đó phát huy được những điểm mạnh, lợi thế đã có và khắc phục những điểm yếu, hạn chế. Thời gian và địa điểm thực tập 1.
Thời gian thực tập Thời gian: Từ ngày 13/8/2018 đến ngày 23/12/2018. Địa điểm thực tập Địa điểm: Làng nghề chè truyền thống xóm 9, Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. c 7 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.