Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Cây chè là cây công nghiệp lâu năm có thế mạnh đặc biệt tại các tỉnh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ Việt Nam, giữ vai trò quan trọng trong việc tạo sinh kế, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Tỉnh Thái Nguyên là địa phương có diện tích chè đứng thứ hai cả nước (sau Lâm Đồng) với 18.679 ha, sở hữu thương hiệu "chè Thái" nổi tiếng. Cây chè được xác định là cây trồng mũi nhọn trong chương trình xóa đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới tại địa phương. Tính đến thời điểm nghiên cứu, toàn tỉnh Thái Nguyên có 220 làng nghề, trong đó có tới 198 làng nghề trồng và chế biến chè (chiếm 90% tổng số làng nghề), tập trung tại các vùng chè đặc sản như Tân Cương (TP. Thái Nguyên), La Bằng (Đại Từ), và Sông Cầu (Đồng Hỷ).

Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ có điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng phù hợp cho phát triển cây chè. Làng nghề chè xóm 9 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên công nhận là làng nghề truyền thống từ năm 2012. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh tại đây vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế mang tính cố hữu: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán theo hộ gia đình; tích lũy vốn thấp; khả năng liên kết giữa nông dân với tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp còn lỏng lẻo; chất lượng sản phẩm chưa đồng đều; công tác xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại và bảo vệ môi trường chưa được đầu tư đúng mức. Nhằm đánh giá thực trạng hoạt động và tìm ra các giải pháp thúc đẩy kinh tế làng nghề phát triển bền vững, tác giả Hoàng Thị Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài: "Tìm hiểu mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề chè truyền thống xóm 9, Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề chè truyền thống tại xóm 9, Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý, tổ chức và phát triển hiệu quả làng nghề chè truyền thống xóm 9.
  2. Mục tiêu cụ thể về chuyên môn:
    • Đánh giá thực trạng mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề chè truyền thống xóm 9, Thị trấn Sông Cầu.
    • Phân tích hiệu quả mô hình sản xuất kinh doanh của làng nghề chè truyền thống xóm 9.
    • Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) trong việc phát triển làng nghề.
    • Đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của làng nghề chè.
  3. Mục tiêu về rèn luyện kỹ năng và thái độ: Nâng cao kỹ năng làm việc thực địa, phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu sơ cấp, hòa nhập cộng đồng địa phương và thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực tập tốt nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn lực đất đai, lao động, giống, cơ sở vật chất và chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ của các hộ làm chè trong làng nghề.
  • Phạm vi không gian: Làng nghề chè truyền thống xóm 9, Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 13/8/2018 đến ngày 23/12/2018; chuỗi số liệu thứ cấp và sơ cấp phản ánh tình hình hoạt động của địa phương giai đoạn 2016 - 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Khóa luận tổng quan và kế thừa các quan điểm lý luận về làng nghề và làng nghề truyền thống:

  • Quan niệm của GS. Trần Quốc Vượng và tác giả Bùi Văn Vượng về làng nghề: Là điểm dân cư nông thôn nổi trội một nghề thủ công truyền thống tinh xảo, có sự phân công lao động chuyên nghiệp, có công nghệ đặc thù và sản phẩm mang tính chất hàng hóa giao lưu với thị trường bên ngoài.
  • Khái niệm theo Thông tư 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ngành nghề nông thôn.
  • Tiêu chí định lượng của Cục Chế biến Nông lâm sản và Ngành nghề nông thôn: Làng nghề nông thôn là nơi có tối thiểu 35 - 40% số hộ tham gia hoạt động ngành nghề phi nông nghiệp/tiểu thủ công nghiệp, có thu nhập từ nghề chiếm trên 50% tổng giá trị sản lượng của địa phương.
  • Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của làng nghề chè: Gắn liền với vùng nguyên liệu tại chỗ; chu kỳ thu hái búp tươi khoảng 35 ngày/lứa; kết hợp giữa kinh nghiệm truyền thống (thu hái búp 1 tôm 2 lá) và cơ giới hóa khâu chế biến (sao tôn quay, vò máy, đóng gói hút chân không); hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ gia đình.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong kinh tế nông nghiệp:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập thông tin, báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, các văn bản chính sách, nghị định, quyết định công nhận làng nghề từ UBND thị trấn Sông Cầu, UBND huyện Đồng Hỷ, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Nguyên, Tổng cục Hải quan và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát địa hình, điều kiện canh tác, quy trình chăm sóc, thu hái, các công đoạn sao sấy, vò chè và bảo quản đóng gói của các hộ sản xuất.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Ban quản lý làng nghề (Trưởng làng nghề Nguyễn Đức Trọng) và điều tra bảng hỏi đối với các hộ sản xuất chè tại xóm 9 nhằm làm rõ tình hình nhân khẩu, diện tích, cơ cấu giống, chi phí trang thiết bị máy móc và kênh tiêu thụ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp thống kê kinh tế, so sánh tương đối, tuyệt đối, tính toán tốc độ tăng trưởng bình quân và phương pháp ma trận SWOT (phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành chè tỉnh Thái Nguyên và thực trạng phát triển của làng nghề chè xóm 9. Xác định rõ mục tiêu chung, 4 mục tiêu chuyên môn cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian (xóm 9), thời gian thực hiện nghiên cứu (tháng 8/2018 - tháng 12/2018) và các phương pháp thu thập, xử lý thông tin.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở lý luận: Phân tích các khái niệm làng nghề, làng nghề truyền thống; làm rõ vai trò của làng nghề chè trong việc tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tận dụng lao động nông nhàn, tăng giá trị nông sản và gìn giữ văn hóa truyền thống; tổng kết 7 đặc điểm cốt lõi của làng nghề chè.
  • Cơ sở thực tiễn thế giới: Tổng quan diện tích, sản lượng chè toàn cầu (trên 2 triệu tấn/năm); phân tích đặc điểm thị trường của 4 cường quốc và khu vực tiêu thụ chè lớn gồm Trung Quốc (chiếm 35% sản lượng tiêu thụ toàn cầu), Ấn Độ (chiếm 23% sản lượng, xuất khẩu 203.207 tấn), Liên bang Nga (nhập khẩu 181.859 tấn/năm) và Hoa Kỳ (nhập khẩu 116.746 tấn/năm).
  • Cơ sở thực tiễn tại Việt Nam và Thái Nguyên: Khái quát lịch sử phát triển ngành chè từ năm 1885 đến nay; phân tích số liệu xuất khẩu chè Việt Nam 10 tháng đầu năm 2017 (đạt 115,6 nghìn tấn, trị giá 186,1 triệu USD, giá bình quân 1.610,3 USD/tấn). Đánh giá diện tích chè tỉnh Thái Nguyên (hơn 21,3 nghìn ha, trong đó 18,8 nghìn ha chè kinh doanh; sản lượng búp tươi trên 200 nghìn tấn; thị trường nội địa chiếm 70%, xuất khẩu 30%).

Phần 3: Kết quả thực tập và nghiên cứu thực trạng làng nghề xóm 9

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Thị trấn Sông Cầu có địa hình chia làm 3 tiểu vùng rõ rệt (vùng đồi núi cao, vùng thung lũng dọc suối Linh Nham và vùng đồi bát úp phía Nam chuyên canh chè). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23°C, độ ẩm 85 - 87%, có suối Linh Nham cung cấp nguồn nước tưới ổn định. Toàn thị trấn có 3.678 nhân khẩu với 2.268 người trong độ tuổi lao động (chiếm 61,66%).
  • Lịch sử hình thành và thành tựu làng nghề xóm 9: Nghề trồng chè xuất hiện từ năm 1953 do các hộ dân miền xuôi lên khai hoang. Giai đoạn 1960 - 1990 gắn liền với Nông trường chè Sông Cầu; từ năm 1990 chuyển giao khoán đất cho hộ gia đình tự chủ sản xuất. Ngày 31/01/2012, UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND công nhận xóm 9 đạt danh hiệu Làng nghề chè truyền thống cấp tỉnh. Các thành tích đạt được: Cúp Vàng hội thi "Búp chè vàng" Festival Chè Thái Nguyên 2012, Cúp Đồng năm 2016, Giải Nhất kỹ thuật hái chè năm 2017 và Giấy chứng nhận VietGAP năm 2018.
  • Đánh giá các nguồn lực sản xuất:
    • Nhân khẩu và lao động: Số hộ trồng chè tăng từ 75 hộ (2016) lên 86 hộ (2018), chiếm 75,4% tổng số hộ của xóm. Lao động nông nghiệp năm 2018 là 209 người (chiếm 65,3% tổng lao động).
    • Đất đai và năng suất: Diện tích chè tăng từ 37 ha (2016) lên 45 ha (2018); năng suất tăng từ 105 tạ/ha lên 120 tạ/ha; sản lượng tăng từ 3.885 tạ lên 5.400 tạ. Hàng năm làng nghề cung cấp khoảng 90 tấn chè búp tươi cho nhà máy chi nhánh Sông Cầu và chế biến 40 - 50 tấn chè khô bán ra thị trường.
    • Cơ cấu giống chè: Đang có sự dịch chuyển mạnh từ giống chè hạt Trung Du cũ (giảm từ 40,5% năm 2016 xuống 22,3% năm 2018) sang các giống chè cành giâm chất lượng cao như LDP1, Keo Am Tích (tăng lên 8 ha), Kim Tuyên, Bát Tiên, Phúc Vân Tiên (tổng nhóm giống mới đạt 10 ha năm 2018).
    • Trang thiết bị: Toàn làng nghề có 60 máy sao chè bằng củi (trị giá 300 triệu đồng) và 2 máy sao chè bằng gas (trị giá 250 triệu đồng).
  • Mô hình tổ chức quản lý và chuỗi liên kết:
    • Cơ cấu tổ chức gồm Ban quản lý làng nghề (đại diện là Trưởng xóm) điều hành chung và các nhóm sản xuất (5 - 7 hộ/nhóm) do nhóm trưởng phụ trách giám sát quy trình kỹ thuật.
    • Chuỗi liên kết chủ yếu là liên kết ngang giữa các hộ và thành viên tổ hợp tác; liên kết dọc với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ còn hạn chế, chủ yếu dừng ở mức bán nguyên liệu thô hoặc sản phẩm sơ chế qua thương lái.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Nhóm giải pháp về xúc tiến thương mại, thiết kế bao bì, nhãn mác thương hiệu; giải pháp quy hoạch vùng sản xuất tập trung; giải pháp mở rộng giống chè cành; giải pháp hỗ trợ vốn tín dụng; giải pháp tập huấn kỹ thuật VietGAP và cơ chế chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương.

Kết quả và đóng góp

Hệ thống số liệu thực nghiệm chính của đề tài

Biến động nhân khẩu và lao động làng nghề xóm 9 (2016 - 2018)

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tốc độ phát triển BQ (%)
Tổng số nhân khẩu Khẩu 412 435 476 106,40
Tổng số hộ Hộ 104 108 114 104,70
- Hộ trồng chè Hộ 75 (72,1%) 81 (75,0%) 86 (75,4%) 107,05
- Hộ khác Hộ 29 (27,9%) 27 (25,0%) 27 (24,6%) 98,40
Tổng số lao động Người 315 295 320 101,00
- Lao động nam Người 169 (53,6%) 143 (48,4%) 173 (54,1%) 102,75
- Lao động nữ Người 146 (46,4%) 152 (51,6%) 147 (45,9%) 100,40
- Lao động nông nghiệp Người 213 (67,7%) 190 (64,4%) 209 (65,3%) 99,60
- Lao động phi nông nghiệp Người 102 (32,3%) 105 (35,6%) 111 (34,7%) 104,30
Bình quân nhân khẩu/hộ Khẩu/hộ 3,96 4,02 4,09 101,55
Bình quân lao động/hộ LĐ/hộ 3,02 2,73 2,80 96,40

Diện tích, năng suất và sản lượng chè xóm 9 (2016 - 2018)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%) Tốc độ phát triển BQ (%)
Diện tích chè kiến thiết (ha) 4,0 5,0 6,0 125,00 120,00 122,50
Diện tích cho sản phẩm (ha) 27,5 29,0 32,0 105,40 110,30 107,85
Diện tích trồng mới (ha) 5,5 6,0 7,0 109,00 116,60 112,80
Tổng diện tích chè (ha) 37,0 40,0 45,0 108,10 112,50 110,30
Năng suất chè (tạ/ha) 105,0 110,0 120,0 104,76 109,09 106,93
Sản lượng chè (tạ) 3.885,0 4.400,0 5.400,0 113,25 122,72 117,90

Cơ cấu diện tích phân theo giống chè (2016 - 2018)

Loại giống chè 2016 (ha) Cơ cấu 2016 (%) 2017 (ha) Cơ cấu 2017 (%) 2018 (ha) Cơ cấu 2018 (%) Tốc độ tăng BQ (%)
Chè Trung Du 15,0 40,5 13,0 32,5 10,0 22,3 81,80
Chè Keo Am Tích 5,0 13,5 7,0 17,5 8,0 17,7 127,10
Chè LDP1 10,0 27,1 12,0 30,0 17,0 37,7 130,90
Giống khác (Kim Tuyên, Bát Tiên, Phúc Vân Tiên) 7,0 18,9 8,0 20,0 10,0 22,3 119,60
Tổng cộng 37,0 100,0 40,0 100,0 45,0 100,0 110,30

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Phân tích thực trạng toàn diện: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại xóm 9; chứng minh được hiệu quả của việc đưa giống chè cành năng suất cao vào thay thế chè hạt trung du truyền thống.
  2. Đánh giá SWOT khách quan:
    • Điểm mạnh: Đất đai, khí hậu thổ nhưỡng tối ưu; kinh nghiệm sản xuất lâu đời; sản phẩm đạt nhiều giải thưởng cấp tỉnh.
    • Điểm yếu: Quy mô sản xuất manh mún; trình độ lao động chưa qua đào tạo chuyên sâu; thiếu vốn đầu tư máy móc hiện đại; kỹ năng tiếp thị và xây dựng thương hiệu yếu.
    • Cơ hội: Nhu cầu tiêu thụ chè an toàn, chè đặc sản tăng cao; chính sách khuyến nông và hỗ trợ làng nghề của tỉnh Thái Nguyên; cơ hội tham gia các kỳ Festival chè.
    • Thách thức: Cạnh tranh gay gắt từ các vùng chè danh tiếng lân cận (Tân Cương, La Bằng); giá cả đầu ra phụ thuộc vào tư thương; biến đổi khí hậu và yêu cầu khắt khe về an toàn vệ sinh thực phẩm.
  3. Hệ thống giải pháp cụ thể: Đề xuất giải pháp theo 3 cấp độ:
    • Đối với chính quyền địa phương: Hỗ trợ quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, bố trí nguồn vốn vay ưu đãi, hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu tập thể và xúc tiến thương mại.
    • Đối với Ban quản lý làng nghề: Tăng cường giám sát quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP giữa các tổ nhóm (5 - 7 hộ), tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật sao sấy.
    • Đối với hộ sản xuất: Chủ động đầu tư nâng cấp máy móc sao sấy, áp dụng công nghệ đóng gói hút chân không, liên kết chặt chẽ trong khâu tiêu thụ để tránh bị ép giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp (khoảng 4 tháng), phạm vi khảo sát giới hạn tại địa bàn 01 xóm (xóm 9, thị trấn Sông Cầu).
  • Dữ liệu chi phí và giá thành sản xuất chè kinh doanh chủ yếu dựa trên lời khai và ghi chép chưa thực sự đồng bộ của các hộ nông dân, chưa thực hiện hạch toán kế toán chi tiết theo từng mùa vụ riêng biệt trong năm.
  • Chưa đi sâu so sánh định lượng chi tiết chuỗi giá trị và biên lợi nhuận giữa các kênh phân phối khác nhau (kênh bán buôn qua tư thương so với kênh tiêu thụ trực tiếp qua hợp đồng doanh nghiệp).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình tổ chức của làng nghề chè xóm 9 với các làng nghề chè đặc sản khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (như Tân Cương hoặc La Bằng).
  • Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình Hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi liên kết giá trị chè an toàn và phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp tại thị trấn Sông Cầu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế nông thôn khi tìm hiểu phương pháp phân tích thực trạng kinh tế hộ, mô hình tổ chức làng nghề truyền thống và kỹ thuật thu thập số liệu thực địa.
  • Cán bộ quản lý địa phương và khuyến nông: Cán bộ nông nghiệp thị trấn Sông Cầu và huyện Đồng Hỷ có thể tham khảo nguồn số liệu giai đoạn 2016 - 2018 và hệ thống đề xuất giải pháp để xây dựng quy hoạch phát triển vùng chè an toàn, chính sách hỗ trợ làng nghề và chuyển đổi cơ cấu giống chè tại địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về tình hình nhân khẩu, diện tích, cơ cấu giống chè cành giâm và sơ đồ tổ chức quản lý làng nghề tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Làng nghề chè truyền thống xóm 9 được chính thức công nhận vào thời gian nào và có những thành tích gì nổi bật?

Làng nghề chè truyền thống xóm 9 được UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận đạt danh hiệu Làng nghề chè truyền thống cấp tỉnh theo Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND ngày 31/01/2012. Các thành tích nổi bật gồm: đoạt Cúp Vàng hội thi "Búp chè vàng" tại Festival Chè Thái Nguyên năm 2012, Cúp Đồng năm 2016, Giải Nhất kỹ thuật hái chè năm 2017 và được cấp Giấy chứng nhận VietGAP vào năm 2018.

2. Tình hình diện tích, năng suất và sản lượng chè của xóm 9 thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?

Trong giai đoạn 2016 - 2018, quy mô sản xuất chè của xóm 9 tăng trưởng đều qua các năm:

  • Tổng diện tích chè tăng từ 37,0 ha (2016) lên 40,0 ha (2017) và đạt 45,0 ha (2018), tốc độ tăng bình quân đạt 10,3%/năm.
  • Năng suất chè tăng từ 105 tạ/ha (2016) lên 110 tạ/ha (2017) và 120 tạ/ha (2018).
  • Tổng sản lượng chè tăng từ 3.885 tạ (2016) lên 4.400 tạ (2017) và đạt 5.400 tạ (2018), tốc độ tăng sản lượng bình quân đạt 17,9%/năm.

3. Cơ cấu giống chè tại làng nghề xóm 9 có sự chuyển dịch như thế nào?

Có sự chuyển đổi rõ rệt từ giống chè hạt truyền thống sang các giống chè cành giâm chất lượng cao:

  • Chè Trung Du giảm từ 15 ha (chiếm 40,5% diện tích năm 2016) xuống còn 10 ha (chiếm 22,3% năm 2018).
  • Chè LDP1 tăng mạnh nhất từ 10 ha (2016) lên 17 ha (2018), chiếm tỷ trọng lớn nhất với 37,7% tổng diện tích.
  • Chè Keo Am Tích tăng từ 5 ha lên 8 ha; các giống khác (Kim Tuyên, Bát Tiên, Phúc Vân Tiên) tăng từ 7 ha lên 10 ha.

4. Mô hình tổ chức quản lý nội bộ của làng nghề chè xóm 9 được thiết lập ra sao?

Bộ máy quản lý làng nghề gồm Ban quản lý làng nghề (đứng đầu là Trưởng làng nghề do nhân dân bầu ra, thường là Trưởng xóm) phụ trách điều hành chung và triển khai các chính sách hỗ trợ. Bên dưới Ban quản lý là các nhóm sản xuất, mỗi nhóm gồm từ 5 đến 7 hộ (xã viên) có một nhóm trưởng chịu trách nhiệm quản lý và giám sát trực tiếp việc tuân thủ quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến chè.

5. Trang thiết bị máy móc phục vụ chế biến chè tại các hộ gia đình xóm 9 gồm những gì?

Theo số liệu điều tra năm 2018, các hộ trong làng nghề đã thực hiện cơ giới hóa các khâu chế biến với trang thiết bị gồm: 60 máy sao chè bằng củi (tổng giá trị 300 triệu đồng) và 2 máy sao chè bằng gas (tổng giá trị 250 triệu đồng), kết hợp với máy vò chè chạy bằng mô tơ điện và máy đóng gói hút chân không theo công nghệ Đài Loan.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về làng nghề nông thôn và phản ánh chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh của làng nghề chè truyền thống xóm 9, thị trấn Sông Cầu, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu giống chè cành năng suất cao, mức độ cơ giới hóa khâu sao sấy và các thành tựu đạt được về chứng nhận VietGAP. Đồng thời, công trình đã chỉ ra những điểm nghẽn về liên kết tiêu thụ, quy mô phân tán và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ cấp chính quyền, ban quản lý đến hộ sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh cho sản phẩm chè Sông Cầu.