ĐẶT VẤN ĐỀ Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch,…góp phần nâng cao mức sống của ngƣời dân, phát triển xã hội. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng gây ra các vấn đề môi trƣờng nhƣ nƣớc thải, rác thải,…Vấn đề quản lý và xử lý rác thải là hết sức cấp bách vì nó là nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng sống, suy thoái nguồn nƣớc và là nguyên nhân gây dịch bệnh lây lan, đồng thời làm ảnh hƣởng tới nếp sống của ngƣời dân. Không có những bƣớc đi thích hợp những quyết sách đúng đắn và những giải pháp đồng bộ, khoa học để quản lý rác thải trong quy hoạch, xây dựng và quản lý các đô thị sẽ dẫn tới hậu quả làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng, kéo theo những mối nguy hại về sức khỏe cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã hội. Xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xƣơng, tỉnh Thanh Hóa là một xã thuần nông.
Rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã cần xử lý bao gồm cả rác thải phát sinh từ nông nghiệp,…Hầu hết rác thải đƣợc đổ bừa bãi, không có các biện pháp xử lý gây ô nhiễm môi trƣờng và làm mất mỹ quan, ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời dân. Xuất phát từ thực tế trên để góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng do rác thải và nâng cao năng lực quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phƣơng, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Ngọc, Quảng Xƣơng, Thanh Hóa”. Mục tiêu nghiên cứu: - Đánh giá thực trạng rác thải, công tác quản lý và xử lý rác tại xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xƣơng, tỉnh Thanh Hóa. - Đề xuất phƣơng án thu gom và các giải pháp xử lý rác thải tại vùng nghiên cứu, đƣa ra những ƣu nhƣợc điểm của từng phƣơng án, từ đó lựa chọn phƣơng án tối tƣu nhất.
- Tính toán chi phí chi tiết cho phƣơng án lựa chọn. Nội dụng nghiên cứu: - Thu thập tài liệu, mô tả tổng quan các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, định hƣớng phát triển của xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xƣơng, tỉnh Thanh Hóa. - Phân tích thực trạng thu gom và xử lý rác thải tại xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xƣơng, tỉnh Thanh Hóa. Hồ Thị Huyền Trang – K19 Cao học KHMT 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sỹ Khoa học – Trường Đại học Khoa học tư nhiên - Dự báo lƣợng và thành phần rác thải của xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xƣơng, tỉnh Thanh Hóa trong tƣơng lai (2015-2030).
- Đề xuất các phƣơng án thu gom và xử lý chất thải rắn thích hợp, phân tích các ƣu nhƣợc điểm của các công nghệ xử lý (chôn lấp hợp vệ sinh, ủ phân và đốt rác), từ đó lựa chọn tối ƣu nhất. - Tính toán công suất xây dựng phƣơng án thu gom và xử lý rác thải lựa chọn. - Tính toán chi phí chi tiết cho phƣơng án thu gom và xử lý rác thải lựa chọn. Hồ Thị Huyền Trang – K19 Cao học KHMT 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sỹ Khoa học – Trường Đại học Khoa học tư nhiên CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về chất thải rắn 1. Khái niệm chất thải rắn và hoạt động quản lý chất thải rắn */ Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thƣờng và chất thải rắn nguy hại.
*/ Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lƣu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời. Chất thải rắn phát sinh tại xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa Hồ Thị Huyền Trang – K19 Cao học KHMT 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sỹ Khoa học – Trường Đại học Khoa học tư nhiên 1.2 Tổng quan về chất rác thải sinh hoạt nông thôn Dân số Việt Nam hiện nay phần lớn vẫn tập trung ở khu vực nông thôn, chiếm gần 70% (Theo Tổng cục thống kê, 2010). Trong những năm gần đây, ở khu vực nông thôn, mặc dù tỷ lệ dân số có giảm, nhƣng vẫn ở mức cao. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động tƣơng đối chậm, tuy nhiên cơ cấu ngành sản xuất ở nông thôn đang ngày càng đa dạng và đƣợc đẩy mạnh.
Sau gần 3 năm triển khai Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành trung ƣơng Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, theo đánh giá của Chính phủ, các bộ, ngành, đời sống của ngƣời nông dân đã có nhiều chuyển biến tích cực, thu nhập của ngƣời nông dân năm 2010 tăng 34,5% so với năm 2008, tất cả các lĩnh vực sản xuất nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ đều có bƣớc phát triển khá. Nông nghiệp đã chuyển mạnh sang cơ cấu sản xuất hiệu quả hơn và đạt tốc độ tăng trƣởng khá cao; an ninh lƣơng thực đƣợc bảo đảm. Cơ cấu hộ nông dân theo ngành nghề đang chuyển dịch theo hƣớng tăng dần số lƣợng và tỷ trọng nhóm các hộ tham gia sản xuất phi nông nghiệp nhƣ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Tỷ trọng phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ tăng lên rõ rệt, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, xóa đói, giảm nghèo cho nông dân.
Song song với sự chuyển biến tích cực, nông thôn Việt Nam vẫn còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém: phát triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23% xã có quy hoạch nhƣng chất lƣợng quy hoạch chƣa cao. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lạc hậu, vệ sinh môi trƣờng nông thôn còn nhiều vấn đề bất cập. Cả nƣớc hiện còn hơn 400 nghìn nhà ở tạm bợ. Hầu hết nhà ở yếu kém này kéo theo tình trạng ô nhiễm môi trƣờng nông thôn đang ở mức báo động ở nhiều nơi.
Một trong những nguyên nhân chính của ô nhiễm môi trƣờng nông thôn là do CTR từ hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi, sự lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong sản xuất nông nghiệp, CTR từ hoạt động làng nghề và rác thải từ sinh hoạt. CTR nông thôn có thể phân thành 3 dạng chính: - Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn - Chất thải rắn nông nghiệp - Chất thải rắn làng nghề. Hồ Thị Huyền Trang – K19 Cao học KHMT 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sỹ Khoa học – Trường Đại học Khoa học tư nhiên 1. Tổng quan về thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn nông thôn hiện nay 1.
Tổng quan về thu gom, phân loại chất thải rắn nông thôn 1. Phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt nông thôn Việc phân loại CTR sinh hoạt nông thôn đƣợc tiến hành ngay tại hộ gia đình đối với một số loại chất thải nhƣ giấy, các tông, kim loại (để bán), thức ăn thừa, lá cải, su hào,. Các CTR sinh hoạt khác không sử dụng đƣợc hầu hết không đƣợc phân loại mà để lẫn lộn, bao gồm cả các loại rác có khả năng phân hủy và khó phân hủy nhƣ túi nilon, thủy tinh, cành cây, lá cây, hoa quả ôi thối, xác động vật chết. Hiện nay, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn vào khoảng 40 - 55%.
Theo thống kê có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỳ; trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản. Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến. Nhiều xã không có quy hoạch các bãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng, không quy định chỗ tập trung rác, không có ngƣời và phƣơng tiện chuyên chở rác. Do đó, các bãi rác tự phát đã hình thành ở rất nhiều nơi làm cho tình trạng CTR sinh hoạt nông thôn trở thành vấn đề nan giải khó quản lý.
Một số huyện, xã mặc dù đã có quy hoạch bãi rác, nhƣng vẫn chƣa có các cơ quan quản lý, biện pháp xử lý đúng kỹ thuật và ngƣời dân vẫn chƣa có ý thức đổ rác theo quy định. Phân loại và thu gom chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp - Bao bì hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học Việc thu gom, xử lý chất thải từ bao bì, chai lọ hóa chất BVTV hiện còn nhiều hạn chế. Đây là CTR thuộc danh mục CTNH cần phải thu gom, xử lý đúng quy định. Nhƣng thực tế, các loại vỏ bao bì, vỏ chai hóa chất BVTV thƣờng bị vứt bừa bãi tại ruộng, góc vƣờn, hoặc nguy hiểm hơn, có trƣờng hợp còn vứt ngay đầu nguồn nƣớc sinh hoạt.
Trong thời gian qua, công tác thu gom, lƣu giữ và xử lý các loại hóa chất, vỏ bao bì hóa chất BVTV đã đƣợc nhiều tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện nhƣ: Nghệ An, Tuyên Quang, Vĩnh Long. Việc triển khai này đã bƣớc đầu hạn chế ảnh hƣởng tác hại của hóa chất BVTV tồn lƣu trong vỏ bao bì tới sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng xung quanh. Tuy nhiên, các biện pháp thu gom bao bì thuốc BVTV đƣợc áp dụng với quy mô nhỏ, phần lớn do hợp tác xã tự tổ chức thu Hồ Thị Huyền Trang – K19 Cao học KHMT 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sỹ Khoa học – Trường Đại học Khoa học tư nhiên gom, chủ yếu là gom vào thùng chứa. Thùng chứa các bao bì hóa chất BVTV đƣợc sử dụng thƣờng là thùng phuy.
Nhƣng số lƣợng còn ít do giới hạn về kinh phí ít. Một số ít địa phƣơng đã xây bể xi-măng cố định. Bên cạnh đó hầu hết các địa phƣơng còn chƣa có hƣớng xử lý các bao bì hóa chất BVTV sau thu gom. - Chất thải rắn từ trồng trọt Những năm gần đây, rơm rạ không còn là chất đốt chủ yếu ở nông thôn do có các nhiên liệu khác thay thế nhƣ điện, khí gas, than.
Vì vậy, sau mùa gặt, phần lớn rơm rạ không đƣợc thu gom mà đƣợc đốt ngay tại ruộng. Phần rơm, rạ không bị đốt thì cũng xả bừa bãi trên đƣờng giao thông, đổ lấp xuống các kênh mƣơng, ao hồ xung quanh.