Chương 1: Tổng quan: Trong chương này, nhóm thực hiện đề tài trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu và triển khai của mạng zigbee cùng một số module khác. Mục tiêu, đối tượng và giới hạn của đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Ở chương này nhóm thực hiện đề tài sẽ giới thiệu sơ lược lý thuyết về chuẩn Zigbee, chuẩn UART, cơ sở lý thuyết về các module được kết hợp. Chương 3: Xây dựng và thiết kế mô hình: Giới thiệu về phần cứng, các công cụ và phần mềm hỗ trợ trong quá trình xây dựng và thiết kế phần cứng, phần mềm.
Đưa ra giải thuật để xử lý và giải thích lưu đồ, cách thức hoạt động của các phần bên trong. Chương 4: Kết quả thực nghiệm và đánh giá: Kiểm nghiệm hoạt động của toàn bộ mô hình, kết quả hoạt động của toàn mô hình mạch. Chương 5: Kết luận và hướng phát triển: Chương này trình bày những kết luận chung về đề tài, những mặt còn hạn chế và hướng phát triển cho đề tài. 3 Luan van CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Chuẩn giao tiếp Zigbee: 2. Giới thiệu: ZigBee là một giao thức truyền thông bậc cao được phát triển dựa trên chuẩn truyền thông không dây IEEE 802.4, sử dụng tín hiệu radio cho các mạng cá nhân PAN. ZigBee thích hợp với những ứng dụng không đòi hỏi tốc độ truyền dữ liệu quá cao nhưng cần có mức độ bảo mật lớn và thời gian hoạt động dài. Các mạng ad-hoc sử dụng sóng radio tương tự ZigBee đã được thai nghén từ những năm 1998- 1999 khi giới khoa học bắt đầu nhận thấy Wifi và Bluetooth không phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp.
Tuy nhiên, chỉ đến năm 2004, bộ tiêu chuẩn ZigBee mới chính thức được tạo dựng và thông qua bởi tổ chức ZigBee Alliance. Tên gọi ZigBee lấy cảm hứng từ điệu nhảy theo đường zig-zag của ong mật (honey bee), điệu nhảy này được loài ong sử dụng để trao đổi thông tin với nhau về vị trí của hoa và nguồn nước. Chuẩn truyền thông không dây IEEE 802.4: IEEE là một tổ chức phi lợi nhuận nhằm mục đích nghiên cứu phát triển các công nghệ liên quan đến thiết bị điện và điện tử. Trong đó, nhóm 802 chuyên nghiên cứu về các công nghệ mạng và bộ phận 802.15 được dành riêng cho các chuẩn mạng không dây.4 quy định truyền thông trên sóng radio trong phạm vi 10 - 100 mét và hoạt động ở ba dải tần chính: Dải 868 - 868.8 MHz (châu Âu): chỉ một kênh tín hiệu, trong dải này tốc độ truyền là 20Kb/s.
Dải 902 - 928 MHz (Mỹ, Canada, Úc): có 10 kênh tín hiệu từ 1 - 10 với tốc độ truyền thường là 40Kb/s.4835 GHz (hầu hết các nước khác trên thế giới): 16 kênh tín hiệu từ 11 - 26 với tốc độ truyền 250 Kb/s. Ở dải này dùng kỹ thuật điều chế tín hiệu số có dịch pha O-QPSK. Module Zigbee CC2530 trong luận văn này 4 Luan van sử dụng dãi tần 2. Băng tần hệ thống zigbee: Zigbee hoạt động trên dải tần không cần phải cấp phép (2.4GHz trên toàn thế giới, 915MHz thuộc châu mỹ và 868MHz ở châu âu).
Tốc độ dữ liệu đạt 250Kbps ở 2.4GHz, 40kbps ở 915MHz và 20kbps ở 868MHz [8].1: Băng tần hệ thống Zigbee.1: Băng tần và tốc độ dữ liệu. Tốc độ Tốc Tốc độ ký PHY Băng tần chip Kiểu độ bit tự Dạng ký (MHz) (MHz) (kchips/s) điều chế (kb/s) (ksymbol/s) tự 868 868-868.6 300 B-PSK 20 20 Nhị phân 915 902-928 600 B-PSK 40 40 Nhị phân 2450 2400-2486.5 Hệ 16 Có tất cả 27 kênh truyền trên các dải tần số khác nhau được mô tả như bảng dưới đây: 5 Luan van Bảng 2.2: Các kênh truyền và tần số của zigbee. Tần số trung tâm Số lượng kênh Tần số kênh trung (MHz) (N) Kênh tâm(MHz) 868 1 0 868.4 và liên đoàn zigbee đã liên kết chặt chẽ để xác định một bộ giao thức stack.4 tập trung vào các đặc điểm kỹ thuật của hai lớp thấp hơn (lớp vật lý và lớp dữ liệu) dành cho các ứng dụng WPAN tốc độ thấp.4 sẽ đi sâu phần chi tiết về đặc điểm kỹ thuật của lớp PHY và MAC bằng cách xây dựng các kiến trúc khối cho các loại mô hình mạng khác nhau như sao, cây và hình lưới. Các kỹ thuật định tuyến trong mạng được thiết kế sao cho phải đảm bảo duy trì được nguồn năng lượng lâu dài, độ trễ thấp (trong khoảng thời gian cho phép).2: Kiến trúc lớp (hay ngăn xếp – stack) trong kiến trúc zigbee.
Trong khi đó, liên đoàn zigbee nhắm đến mục đích xây dựng các thuộc tính 6 Luan van “zigbee” cho các lớp cao hơn trong giao thức stack (từ lớp mạng tới lớp ứng dụng) để có sự tương đồng về mạng dữ liệu, một sự tích hợp rất quan trọng nữa là thêm vào lớp ZDO. Các ZDO chịu trách nhiệm cho nhiều tác vụ, trong đó bao gồm: định nghĩa vai trò của các thiết bị, tổ chức và yêu cầu để truy nhập vào mạng, bảo mật cho thiết bị. các giao thức bảo mật và xây dựng một loạt các giải pháp cho các ứng dụng điều khiển không dây; cung cấp tính mềm dẻo trong khả năng kiểm tra sự thích ứng giữa các thiết bị, tiêu chuẩn trong thương mại hóa; bộ quy tắc cho các nhà phát triển ứng dụng sao cho phù hợp tiêu chuẩn. Điều này sẽ đảm bảo người tiêu dùng mua sản phẩm từ các nhà sản xuất khác nhau nhưng những sản phẩm này vẫn làm việc với nhau bình thường.
Một đặc tính quan trọng trong lớp mạng zigbee là khả năng dự phòng trong truyền thông tin giúp mạng kiểu hình lưới có khả năng tự khắc phục sự cố khi một nốt mạng gặp sự cố [8]. Mạng cảm biến không dây zigbee: Mạng cảm biến zigbee là mạng được tổ chức và vận hành bằng giải pháp không dây zigbee nhằm khai thác các ưu điểm nổi trội của zigbee như tính linh hoạt mạng, chi phí thấp, tiêu thụ điện năng rất thấp và tốc độ dữ liệu thấp trong một mạng tự tổ chức ad-hoc giữa các thiết bị cố định, cầm tay và di động với giá thành rẻ. Nó được phát triển cho ứng dụng không yêu cầu cao về tốc độ và không tiêu tốn nhiều công suất để xử lý các giao thức stack nặng nề. Thiết bị trong mạng cảm biến không dây zigbee: Thiết bị trong hệ thống mạng cảm biến nói chung thường gồm có một thiết bị đầy đủ chức năng (FFD: full-function device) hoặc thiết bị có chức năng bị hạn chế (RFD: reduced-function device).
Một mạng bao gồm ít nhất một FFD, hoạt động như coordinator trong mạng PAN. Các FFD có thể hoạt động với ba chế độ: coordinator mạng cá nhân (PAN), router hoặc end device. Một RFD là dùng cho các ứng dụng đơn giản và không cần phải gửi một lượng lớn dữ liệu. Một FFD có thể nói chuyện với nhiều RFD hoặc FFD trong khi RFD chỉ có thể nói chuyện với một FFD.
Về 7 Luan van mạng zigbee, có 3 loại thiết bị cục bộ trong mạng đó là – Coordinator, Router, End- device. Trong một mạng zigbee bao gồm: duy nhất 1 nốt Coodinator và đa nốt Router, End-device [10]. Trong sơ đồ mạng dưới đây, nốt Coodinator màu đen, Router màu đỏ, End- device màu trắng. Coordinator Đây là thiết bị khởi động mạng zigbee, nốt Coordinator quét môi trường RF xung quanh nó, sau đó nó chọn một kênh và một PAN ID.
Nốt Coordinator cũng được sử dụng để cấu hình an ninh và mức kết nối của mạng. Một khi đã bắt đầu và cấu hình mạng xong, nốt Coordinator sẽ có chức năng như một nốt Router. Hoạt động liên tục của mạng sẽ không phụ thuộc vào sự có mặt của nốt Coordinator, đây là tính chất quan trọng của mạng ZigBee. Router Router thực hiện các chức năng: Cho phép các thiết bị khác gia vào mạng.
Định tuyến multi-hop. Hỗ trợ giao tiếp cho các thiết bị sử dụng pin và end-device. 8 Luan van Thông thường, Router phải luôn trong hoạt động, vì vậy nó phải được cấp nguồn chính. End Device End-Device không có trách nhiệm duy trì cơ sở hạ tầng mạng, vì vậy nó chỉ thức dậy khi nó có nhu cầu gởi hay nhận thông tin từ các thiết bị khác, thời gian còn lại nó sẽ ngủ.
Vậy nên ở nốt End-Device sẽ được cấp nguồn pin. Thông thường, yêu cầu bộ nhớ (đặc biệt là RAM) của end-device khá thấp. Hiện nay liên đoàn zigbee có rất nhiều nhà cung các thiết bị và các dịch vụ hổ trợ trên toàn thế giới như Gban, Philips, Texas Instrument…với nhiều dòng thiết bị và chủng lại khác nhau, cung cấp tính đa dạng về sự lựa chọn cho người tiêu dùng.4: Một số công ty thành viên trong liên đoàn zigbee. Cấu trúc của chuẩn giao tiếp Zigbee: Tương tự như các giao thức truyền thông khác, ZigBee cũng có một kiến trúc ngăn xếp nhiều tầng, trong đó tầng vật lý và tầng MAC được định nghĩa giống chuẩn IEEE 802.
Sau đó ZigBee Alliance đã định nghĩa thêm 4 thành phần chính: tầng mạng, tầng ứng dụng, đối tượng thiết bị ZigBee (ZigBee device objects – ZDO) và 9 Luan van các đối tượng người dùng (cho phép tùy biến theo từng ứng dụng). Trong đó, việc thêm vào các ZDO chính là cải tiến đáng kể nhất, vì đây chính là các đối tượng thực hiện nhiều tác vụ, định nghĩa vai trò của các thiết bị, tổ chức và yêu cầu truy nhập vào mạng, bảo mật cho thiết bị.5: Cấu trúc của chuẩn giao tiếp zigbee. Tầng vật lý: Sự kích hoạt hoặc giảm kích hoạt của bộ phận phát và nhận sóng, phát hiện năng lượng, chọn kênh, chỉ số đường truyền, giải phóng kênh truyền, thu và phát các gói dữ liệu qua môi trường truyền. Tầng MAC: sử dụng như công nghệ đa truy cập nhận biết song mang CSMA 10 Luan van để xác định hình dạng đường truyền để tránh va chạm và xác định hình dạng mạng, giúp hệ thống mạnh và vững chắc.
Tầng mạng: một tầng phức tạp của ZigBee, giúp kết nối mạng, mở rộng hình dạng từ chuẩn 802.4 lên dạng lưới. Tầng này xác định đường truyền lên ZigBee và địa chỉ ZigBee thay vì địa chỉ tầng MAC bên dưới. Lớp con hỗ trợ ứng dụng: tầng kết nối với tầng mạng và là nơi cài đặt những ứng dụng cần cho ZigBee, giúp lọc bớt các gói dữ liệu trùng lắp từ tầng mạng. Tầng đối tượng thiết bị – ZDO: có trách nhiệm quản lý các thiết bị, định hình lớp con hỗ trợ ứng dụng và tầng mạng, cho phép thiết bị tìm kiếm, quản lý các yêu cầu và xác định trạng thái của thiết bị.