Đồ án HCMUTE: Điều khiển và giám sát lò rang nông sản qua Internet sử dụng S7-1200

Khám phá đồ án HCMUTE về điều khiển và giám sát lò rang nông sản qua internet sử dụng S7 1200, ứng dụng công nghệ hiện đại trong nông nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: DẪN NHẬP

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Lý do chọn đề tài

1.3. Mục tiêu đề tài

1.4. Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài

1.4.1. Nhiệm vụ

1.4.2. Giới hạn đề tài

1.5. Tình hình nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa thực tiễn

2. CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU

2.1. Giới thiệu bộ điều khiển lập trình

2.1.1. Tổng quan về PLC S7-1200

2.1.2. Module mở rộng PLC S7-1200

2.1.3. Đèn tín hiệu PLC

2.2. Các cảm biến nhiệt độ

3. CHƯƠNG III: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Thuật toán điều khiển PID

3.1.1. PID mắc song song

3.1.2. PID mắc nối tiếp

3.1.3. Tổng hợp ba khâu – Bộ điều khiển PID

3.1.4. Rời rạc hóa bộ điều khiển PID

3.1.5. Thiết kế bộ điều khiển PID

3.1.5.1. Sử dụng hàm quá độ của đối tượng
3.1.5.2. Sử dụng các giá trị tới hạn thu được từ thực nghiệm

3.1.6. Tìm hiểu khối hàm PID_Compact trong TIA Portal (OB 30)

3.1.7. Cách cấu hình và sử dụng bộ PID_Compact

4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ THI CÔNG

4.1. Yêu cầu của hệ thống

4.2. Sơ đồ khối hệ thống

4.3. Thiết kế và chế tạo lò rang

4.4. Thiết kế hệ thống điện

4.4.1. Mạch động lực và mạch điều khiển

4.4.2. Chọn lựa thiết bị

4.5. Thiết kế giao diện web

4.5.1. Cách điều khiển từ trang web xuống PLC

4.5.2. Cách cập nhật dữ liệu từ PLC lên trang web để giám sát

4.6. Cấu hình cho PLC S7-1200

4.7. Cấu hình trên modem

4.8. Mô hình thi công

5. CHƯƠNG V: KẾT QUẢ KẾT LUẬN HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Kết quả thực hiện

5.2. Hướng phát triển đề tài

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Đề tài 'Giám sát lò rang nông sản qua Internet với S7-1200' được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong ngành nông sản. Giám sát lò rang là một phần quan trọng trong quy trình chế biến nông sản, đặc biệt là cà phê. Việc áp dụng Internet of Things (IoT) trong giám sát và điều khiển lò rang giúp người dùng có thể theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ từ xa, đảm bảo chất lượng sản phẩm. Hệ thống này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu hao hụt trong quá trình sản xuất.

1.1 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chính của đề tài là phát triển một hệ thống giám sát lò rang nông sản sử dụng PLC S7-1200 của Siemens. Hệ thống này sẽ cho phép người dùng điều khiển và giám sát nhiệt độ lò rang thông qua giao diện web. Việc sử dụng hệ thống SCADAPLC S7-1200 giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng suất và cải thiện chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, việc áp dụng công nghiệp 4.0 vào sản xuất nông sản là một xu hướng tất yếu trong thời đại hiện nay.

1.2 Ý nghĩa thực tiễn

Hệ thống giám sát lò rang nông sản không chỉ mang lại lợi ích cho các nhà sản xuất mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường. Việc kiểm soát nhiệt độ chính xác giúp giảm thiểu lượng khí thải và năng lượng tiêu thụ. Hơn nữa, việc thu thập dữ liệu từ quá trình rang giúp các nhà sản xuất có thể phân tích và cải thiện quy trình sản xuất. Giảm thiểu hao hụtcải thiện chất lượng sản phẩm là những yếu tố quan trọng trong việc cạnh tranh trên thị trường nông sản hiện nay.

II. Công nghệ và thiết bị

Hệ thống giám sát lò rang nông sản sử dụng PLC S7-1200 là một trong những công nghệ tiên tiến nhất hiện nay. Siemens PLC này được thiết kế với nhiều tính năng nổi bật, bao gồm khả năng kết nối với Internet và hỗ trợ webserver. Điều này cho phép người dùng có thể điều khiển và giám sát lò rang từ xa thông qua các thiết bị di động hoặc máy tính. Việc sử dụng thuật toán PID để điều khiển nhiệt độ giúp duy trì mức nhiệt ổn định, từ đó đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.1 Tính năng của PLC S7 1200

PLC S7-1200 được trang bị nhiều tính năng hiện đại, bao gồm khả năng mở rộng và tích hợp các module truyền thông. Điều này giúp hệ thống có thể kết nối với các thiết bị khác trong mạng Internet of Things (IoT). Hệ thống cũng hỗ trợ các giao thức truyền thông như RS232 và RS485, giúp dễ dàng kết nối với các thiết bị ngoại vi. Đèn tín hiệu PLC giúp người dùng dễ dàng theo dõi trạng thái hoạt động của hệ thống, từ đó có thể phát hiện và xử lý sự cố kịp thời.

2.2 Ứng dụng của IoT trong nông nghiệp

Việc áp dụng IoT trong nông nghiệp không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra một hệ thống sản xuất thông minh. Hệ thống giám sát lò rang nông sản qua Internet cho phép người dùng theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ từ xa, giảm thiểu rủi ro và tăng cường an toàn lao động. Điều khiển từ xa thông qua webserver giúp người dùng có thể dễ dàng quản lý quy trình sản xuất mà không cần có mặt tại hiện trường. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh các nhà máy sản xuất nông sản thường nằm ở những khu vực xa xôi.

III. Kết luận

Đề tài 'Giám sát lò rang nông sản qua Internet với S7-1200' không chỉ mang lại những lợi ích thiết thực cho ngành nông sản mà còn mở ra hướng đi mới cho việc áp dụng công nghệ trong sản xuất. Hệ thống này giúp nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm thiểu hao hụt. Việc áp dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất nông sản là một bước tiến quan trọng, giúp các nhà sản xuất có thể cạnh tranh hiệu quả hơn trên thị trường.

3.1 Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, việc phát triển và mở rộng hệ thống giám sát lò rang nông sản sẽ tiếp tục được nghiên cứu và cải tiến. Các công nghệ mới như machine learningbig data có thể được tích hợp vào hệ thống để tối ưu hóa quy trình sản xuất. Hệ thống cũng có thể được mở rộng để giám sát và điều khiển các thiết bị khác trong quy trình sản xuất nông sản, từ đó tạo ra một hệ thống sản xuất thông minh và hiệu quả hơn.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: DẪN NHẬP 4 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 5 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2.1 Giới thiệu bộ điều khiển lập trình 2.1 Tổng quan về PLC S7-1200 1: Nguồn 2: Khe cắm thẻ nhớ 3: Đầu nối vào/ra 4: Led báo trạng thái 5: Cổng kết nối PROFINET Hình 2.1: Bộ điều khiển lập trình S7-1200 - Ngày nay, khoa học công nghệ đang phát triển với tốc độ nhanh đến chóng mặt. Các sản phẩm công nghệ do đó cũng phải bắt kịp với xu thế và đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng. Chính vì vậy các nhà sản xuất luôn nâng cấp các dòng sản phẩm của mình để có được tính ứng dụng cao. Do đó năm 2009, Siemens ra dòng sản phẩm S7-1200 dùng để thay thế dần cho S7-200.

- S7-1200 được thiết kế nhỏ gọn, chi phí thấp, và một tập lệnh mạnh giúp những giải pháp hoàn hảo hơn cho ứng dụng sử dụng với S7-1200. Tất cả các họ của CPU S7-1200 đều có thẻ nhớ dùng khi cần mở rộng bộ nhớ cho CPU copy chương trình ứng dụng hay cập nhật firmware. - Một trong những tính năng nổi bật của dòng sản phẩm S7-1200 đó là webserver. Thực ra tính năng này không phải là mới lạ, nhưng với việc tích hợp cổng truyền thông PROFINET, hỗ trợ chuẩn Ethernet và TCP/IP cùng với một mức giá hấp dẫn đã làm cho S7-1200 trở nên phổ biến và tính năng webserver cũng được khai thác mạnh mẽ.

Với tính năng Webserver, bạn có thể điều khiển và giám sát hệ thống bằng các thiết bị di động có hỗ trợ kết nối mạng. Điều này giúp bạn có thể truy cập vào hệ thống mọi lúc mọi nơi. - Ngoài ra bạn có thể dùng các module truyền thông mở rộng kết nối bằng RS485 hoặc RS232 khi có nhu cầu. CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 6 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - S7-1200 được trang bị thêm tính năng bảo mật giúp bảo vệ quyền truy cập vào cả CPU và chương trình điều khiển.

Có thể chuẩn đoán lỗi online/offline. - Phần mềm dùng để lập trình cho S7-1200 hỗ trợ ba ngôn ngữ lập trình là FBD, LAD và SCL. Phần mềm này được tích hợp trong TIA Portal của Siemens, bao gồm cả môi trường lập trình cho PLC và thiết kế giao diện HMI. Phân loại: - Dựa theo nguồn cấp và ngõ ra, S7-1200 chia ra làm các loại: + DC/DC/DC (Nguồn cấp DC/ Điện áp kích ngõ vào DC/ Ngõ ra DC- Transistor) + DC/DC/Relay (Nguồn cấp DC/ Điện áp kích ngõ vào DC/ Ngõ ra Relay) + AC/DC/Relay (Nguồn cấp AC/ Điện áp kích ngõ vào DC/ Ngõ ra Relay) - Dựa theo loại CPU, S7-1200 chia ra làm các loại: + CPU 1211C + CPU 1212C + CPU 1214C + CPU 1215C + CPU 1217C 2.2 Module mở rộng PLC S7-1200 PLC S7-1200 có thể mở rộng các module tín hiệu và các module gắn ngoài để mở rộng chức năng của CPU.

Ngoài ra, có thể cài đặt thêm các module truyền thông để hỗ trợ giao thức truyền thông khác. Khả năng mở rộng của từng loại CPU tùy thuộc vào các đặc tính, thông số và quy định của nhà sản xuất. CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 7 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.2: Module mở rộng PLC S7-1200 Hình 2.2 mô tả về vị trí kết nối các module mở rộng của PLC S7-1200. Gồm ba loại module mở rộng chính: (1)module truyền thông, (3) board tín hiệu, (4) module tín hiệu I/O  Bo tín hiệu: Hình 2.3 cho thấy một board tín hiệu được gắn thêm vào khe phía trên của PLC để dễ dàng mở rộng khả năng điều khiển cho các ứng dụng đòi hỏi nhu cầu mở rộng ít.3: Board tín hiệu CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 8 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  Module mở rộng tín hiệu vào/ra: Hình 2.4: Module mở rộng tín hiệu vào ra Các module mở rộng tín hiệu vào/ra sẽ được gắn bên phải của CPU.

Với dải rộng các module tín hiệu vào/ra số và analog giúp linh hoạt trong việc sử dụng với PLC S7- 1200 với từng ứng dụng cụ thể khác nhau (hình 2.4)  Module truyền thông: Giao tiếp với RS 232/RS 485. PLC S7-1200 hỗ trợ giao tiếp theo chuẩn RS 232/RS 485 bằng cách gắn thêm module truyền thông thuận lợi cho việc truyền thông giao tiếp theo các chuẩn khác nhau( hình 2.5: Module truyền thông CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 9 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2.3 Đèn tín hiệu PLC  Có 3 loại đèn báo hoạt động: - Run/stop : đèn xanh/vàng báo hiệu PLC đang hoạt động/ngừng hoạt động. - Error : đèn báo lỗi. - Maint :đèn báo khi ta buộc địa chỉ nào đó lên mức 1.

 Có 2 loại đèn chỉ thị: - Ix.x chỉ trạng thái logic ngõ vào.x chỉ trạng thái logic ngõ ra.2 Các cảm biến nhiệt độ Nhiệt độ là một trong số những đại lượng có ảnh hưởng rất lớn đến tính chất vật chất. Nhiệt độ từ môi trường sẽ được cảm biến hấp thu, tại đây tùy theo cơ cấu của cảm biến sẽ biến đại lượng nhiệt này thành một đại lượng điện nào đó. Như thế một yếu tố hết sức quan trọng đó là “nhiệt độ môi trường cần đo” và “nhiệt độ cảm nhận của cảm biến”. Cụ thể là: Các loại cảm biến bán dẫn, lưỡng kim…Do đó việc đo có chính xác hay không tùy thuộc vào việc truyền nhiệt từ môi trường vào đến phần tử cảm biến tổn thất bao nhiêu.

 Phân loại cảm biến nhiệt - Cảm biến tiếp xúc: + Cặp nhiệt điện (Thermocouple ). + Nhiệt điện trở (RTD-resitance temperature detector ). + Bán dẫn (Diode, IC…. - Cảm biến không tiếp xúc: + Hỏa kế - Pyrometer (Dùng hồng ngoại hay lazer).

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 10 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Bảng 2.1:Đặc điểm các loại cảm biến nhiệt Hình ảnh Đặc điểm -Cấu tạo:Gồm 2 chất liệu kim loại khác nhau,hàn dính một đầu. -Nguyên lý:Nhiệt độ thay đổi cho ra sức điện động thay đổi. -Ưu điểm:Bền,đo nhiệt độ cao. -Khuyết điểm:Nhiều yếu tố ảnh hưởng làm sai số.Độ nhạy không cao -Thường dùng:Lò nhiệt, môi trường khắc nghiệt, đo Cặp nhiệt(Thermocouple) nhiệt nhớt máy nén….

-Cấu tạo:Gồm dây kim loại làm từ Platinum,đồng được quấn tùy theo hình dáng của đầu đo. -Nguyên lý:Khi nhiệt độ thay đổi điện trở giữa hai đầu dây kim loại này sẽ thay đổi, và tùy chất liệu kim loại sẽ có độ tuyến tính trong một khoảng nhiệt độ nhất định. Phổ biến nhất của RTD là loại cảm biến Pt, được làm từ Platinum. Platinum có điện trở suất cao, chống oxy hóa, độ nhạy cao, dải nhiệt đo được dài.

Thường có các loại:100, 200, 500, 1000 ohm tại 0°C. Điện trở càng cao thì độ nhạy nhiệt càng cao. -RTD thường có loại 2 dây, 3 dây và 4 dây. Nhiệt điện trở -Chiều dài:6mm,8 mm,10 mm,12 mm,20 mm,25 mm.

(RTD-resitance temperature - Kiểu: PT 100, J, K, R, S, T, E. -Cấu tạo:Làm từ hỗn hợp các oxid kim loại:mangan, nickel, cobalt,… -Nguyên lý:Thay đổi điện trở khi nhiệt độ thay đổi. -Ưu điểm:Bền,rẻ tiền,dễ chế tạo. -Khuyết điểm:Dãy tuyến tính hẹp.

-Thường dùng:Làm các chức năng bảo vệ,ép vào cuộn dây động cơ,mạch điện tử. Thermistor (NTD) -Tầm đo:50°C<150°C CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 11 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP -Cấu tạo:Làm từ các loại chất bán dẫn. -Nguyên lý:Sự phân cực của các chất bán dẫn bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ. -Ưu điểm:Rẻ tiền,dễ chế tạo, độ nhạy cao, chống nhiễu tốt, mạch xử lý đơn giản.

-Khuyết điểm: Không chịu nhiệt độ cao, kém bền. - Thường dùng: Đo nhiệt độ không khí, dùng trong các thiết bị đo, bảo vệ các mạch điện tử. IC cảm biến nhiệt(LM 35) -Tầm đo:-50°C<150°C. -Cấu tạo:Làm từ mạch điện tử, quang học.

-Nguyên lý: Đo tính chất bức xạ năng lượng của môi trường mang nhiệt. -Ưu điểm:Dùng trong môi trường khắc nghiệt, không cần tiếp xúc với môi trường đo. -Khuyết điểm:Độ chính xác không cao, đắt tiền. -Thường dùng:Làm các thiết bị đo cho lò nung.

Hỏa kế-Pyrometer (Dùng hồng ngoại hay Lazer) 2.3 Điện trở đốt Là phần tử biến đổi điện năng thành nhiệt năng thông qua hiệu ứng Joule.  Dây điện trở cần phải làm từ các vật liệu thỏa mãn các yêu cầu sau:  Chịu được nhiệt độ cao.  Độ bền cơ khí cao.  Có điện trở suất lớn (vì điện trở suất nhỏ sẽ dẫn đến dây dài, khó bố trí trong lò hoặc tiết diện dây phải nhỏ, không bền).

 Hệ số nhiệt điện trở nhỏ (vì điện trở sẽ ít thay đổi theo nhiệt độ, đảm bảo công suất lò).  Vật liệu làm dây điện trở:  Điện trở làm bằng hợp kim. CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 12 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  Dây điện trở bằng kim loại.  Điện trở nung nóng bằng vật liệu kim loại.6: Điện trở đốt 2.4 Động cơ AC Động cơ AC gồm 2 phần chính là stator và rotor.

Stator gồm các cuộn dây của ba pha điện quấn trên các lõi sắt bố trí trên một vành tròn để tạo ra từ trường quay. Rotor hình trụ có tác dụng như một cuộn dây quấn trên lõi thép.Khi mắc động cơ vào mạng điện xoay chiều, từ trường quay do stator gây ra làm cho rotor quay trên trục. Chuyển động quay của rotor được máy truyền ra ngoài và được sử dụng để vận hành các máy công cụ hoặc các cơ cấu chuyển động khác. Phân loại theo sơ đồ nối dây có: 1 pha và 3 pha.

Động cơ 1 pha:  Được sử dụng phổ biến trong dân dụng.  Rotor lồng sóc, có công suất < 1KW.  Cấp điện 1 pha dây quấn Stator.  Từ trường đập mạch: gồm 2 từ trường quay bằng và ngược chiều nhau, không làm quay rotor.

 Không có moment mở máy.  Để tạo moment quay phải thêm cuộn dây phụ lệch 90° với cuộn chính (dùng R, C hoặc L).  Cuộn dây phụ chỉ có tác dụng mở máy. CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 13 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Động cơ 3 pha:  Sử dụng nhiều trong công nghiệp.

 Công suất hơn vài KW.  Có ba cuộn dây đặt lệch nhau 120° trong không gian.  Cấp điện 3 pha sẽ tạo ra từ trường quay.  Đặt vào các thanh dẫn điện thì từ trường sẽ tạo ra sức điện động trong đó.

 Nối các thanh dẫn với nhau sẽ xuất hiện dòng ngắn mạch.  Các thanh dẫn sẽ quay.7: Một số động cơ AC 2.5 Giới thiệu về SSR: SSR(Solid State Relay) là loại rơle bán dẫn, tương tự rơle điện từ nhưng được làm từ vật liệu bán dẫn, dùng để đóng cắt dòng điện. Ưu điểm so với rơle điện từ: đóng cắt nhanh hơn, tần số cắt cho phép lớn hơn, dòng áp điều khiển đóng cắt nhỏ hơn, không gây tiếng ồn và tia lửa điện khi đóng cắt. Gồm loại 1 pha và 3 pha: Hình 2.8: SSR 3 pha và 1 pha CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 14 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giám sát lò rang nông sản qua Internet với S7-1200" trình bày một giải pháp hiện đại cho việc giám sát và điều khiển quy trình rang nông sản thông qua công nghệ Internet. Sử dụng bộ điều khiển S7-1200, hệ thống cho phép người dùng theo dõi và điều chỉnh các thông số như nhiệt độ và thời gian rang từ xa, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả cao trong sản xuất. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về công nghệ này mà còn nhấn mạnh những lợi ích như tiết kiệm thời gian, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp, hãy tham khảo bài viết Đồ án hcmute thiết kế hệ thống iots điều khiển và giám sát vườn rau quả trong nông nghiệp giao tiếp bằng sóng rf sử dụng nrf24l01x, nơi bạn sẽ khám phá cách IoT có thể cải thiện việc quản lý vườn rau. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute mô hình chăm sóc heo tự động có điều khiển và giám sát qua hệ thống scada trên máy tính cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tự động hóa trong chăn nuôi. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về Đồ án hcmute hệ thống tưới nước tự động cho hoa ly dùng plc, một ứng dụng khác của công nghệ tự động hóa trong nông nghiệp. Những bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các giải pháp công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp hiện đại.