Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống cung cấp điện công nghiệp và dân dụng, yêu cầu duy trì nguồn điện liên tục và ổn định đóng vai trò quyết định đến hiệu quả sản xuất, giảm thiểu tỉ lệ phế phẩm và hạn chế sự cố hư hỏng thiết bị do gián đoạn nguồn năng lượng. Bộ chuyển đổi nguồn tự động ATS (Automatic Transfer Switch) là thiết bị then chốt thực hiện chức năng đảo chuyển phụ tải từ nguồn điện lưới chính sang nguồn máy phát dự phòng khi xảy ra sự cố và tự động đóng chuyển trở lại khi lưới điện phục hồi ổn định.

Mặc dù các hệ thống ATS truyền thống điều khiển bằng rơ-le trung gian, rơ-le thời gian hoặc các bộ vi điều khiển LOGO rời đã được ứng dụng phổ biến, song giải pháp này bộc lộ hạn chế về tính linh hoạt khi cần thay đổi thuật toán điều khiển, thiếu giao diện trực quan để giám sát trạng thái thời gian thực và khó tích hợp mở rộng. Xuất phát từ quá trình tiếp cận thực tế sản xuất tại Công ty Đạt Vĩnh Tiến (tháng 2 năm 2016) – đơn vị chuyên chế tạo tủ điện ATS sử dụng bộ LOGO – nhóm tác giả nhận thấy nhu cầu cấp thiết trong việc nâng cấp hệ thống điều khiển ATS bằng thiết bị điều khiển lập trình PLC kết hợp màn hình cảm ứng HMI nhằm tối ưu hóa chi phí và tăng cường độ tin cậy vận hành.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Nghiên cứu cấu trúc phần cứng và lập trình thuật toán điều khiển hệ thống ATS trên bộ điều khiển lập trình PLC CP1E-N20DR-A của hãng Omron bằng phần mềm CX-Programmer.
  2. Khảo sát đặc tính kỹ thuật và thiết kế giao diện đồ họa điều khiển, giám sát hệ thống ATS trên màn hình HMI NB5Q-TW00B thông qua phần mềm NB-Designer (Version 1 / Version 1.23).
  3. Thiết lập cấu hình truyền thông và kết nối tín hiệu giữa màn hình HMI NB5Q-TW00B và PLC CP1E-N20DR-A.
  4. Thiết kế sơ đồ mạch động lực, mạch điều khiển và tiến hành thi công lắp ráp hoàn thiện mô hình tủ điều khiển, giám sát hệ thống ATS phục vụ thử nghiệm thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình chuyển đổi nguồn tự động của hệ thống ATS; phương pháp lập trình điều khiển trên PLC Omron CP1E-N20DR-A; phương pháp giao tiếp người - máy qua màn hình HMI Omron NB5Q-TW00B.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong phạm vi thiết bị phần cứng Omron CP1E-N20DR-A, HMI NB5Q-TW00B, các phần mềm chuyên dụng CX-Programmer và NB-Designer; mô hình tủ điện thực nghiệm hệ thống ATS hai nguồn (1 nguồn lưới chính và 1 nguồn máy phát dự phòng) được thực hiện từ ngày 16/03/2016 đến ngày 20/07/2016 tại Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài xây dựng trên nền tảng lý thuyết cung cấp điện, nguyên lý khí cụ điện đóng cắt và kỹ thuật điều khiển tự động hóa bằng PLC - HMI:

  • Cấu trúc hệ thống ATS: Phân tích nguyên lý đảo nguồn giữa lưới điện chính (Main Utility) và nguồn máy phát dự phòng (Generator) cung cấp cho phụ tải (Load), tuân thủ các yêu cầu về liên động cơ khí và liên động điện nhằm ngăn ngừa sự cố hai nguồn cấp đồng thời vào phụ tải.
  • Cấu trúc phần cứng PLC Omron CP1E-N20DR-A: Khảo sát kiến trúc dòng micro PLC tích hợp sẵn 12 ngõ vào số và 8 ngõ ra rơ-le, hỗ trợ kết nối cáp nạp USB Peripheral và cổng truyền thông nối tiếp RS-232C, tích hợp bộ đếm tốc độ cao 20kHz/5kHz và các vùng nhớ chuyên dụng.
  • Cấu trúc màn hình HMI Omron NB5Q-TW00B: Khảo sát màn hình cảm ứng LCD đơn sắc, giao tiếp truyền thông nối tiếp qua cổng COM Port A và COM Port B (RS-232C), các vùng nhớ điều khiển trạng thái màn hình, báo trạng thái và dữ liệu đồng hồ.
  • Chức năng bảo vệ và định thời hệ thống điện: Các giải pháp bảo vệ thấp áp/quá áp (UV-OV), bảo vệ mất pha, bảo vệ quá dòng (OC); các khoảng thời gian trễ chuyển mạch chuẩn hóa gồm TDMG, TDGM, TDES, TDEC, TDOM và TDOE.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, đối chiếu tài liệu kỹ thuật từ nhà sản xuất Omron về tập lệnh lập trình PLC CP1E, sổ tay hướng dẫn cấu hình HMI NB-series và tiêu chuẩn kỹ thuật tủ ATS công nghiệp.
  • Phương pháp thiết kế hệ thống kỹ thuật: Thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch động lực 3 pha 4 dây, sơ đồ mạch điều khiển rơ-le kết hợp cổng I/O PLC, sơ đồ phân bổ ngõ vào/ra và cấu hình truyền thông RS-232C.
  • Phương pháp thực nghiệm: Lắp đặt cơ khí và đấu nối dây dẫn trong vỏ tủ điện; viết chương trình điều khiển dạng Ladder trên CX-Programmer; thiết kế các trang màn hình giao diện trên NB-Designer; kiểm thử toàn bộ các kịch bản vận hành thực tế (chế độ tự động, chế độ bằng tay, giả lập sự cố mất pha, sụt áp, quá dòng và dừng khẩn cấp).

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chính hãng Omron, các sơ đồ mạch mẫu của Công ty Đạt Vĩnh Tiến và các số liệu đo kiểm thực nghiệm trên mô hình tủ điện hoàn thiện.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc điều khiển tích hợp giữa PLC Omron CP1E-N20DR-A, HMI NB5Q-TW00B và cụm khí cụ đóng cắt mạch động lực:

Thông số kỹ thuật Màn hình HMI NB5Q-TW00B Bộ điều khiển PLC CP1E-N20DR-A
Nguồn cấp hoạt động 24 VDC $\pm$ 15% 100 - 240 VAC, 50/60 Hz
Công suất tiêu thụ Tối đa 6 W Tiêu chuẩn theo cấu hình CPU
Khả năng hiển thị / I/O LCD đơn sắc, độ phân giải 320x234, kích thước hiển thị 184 x 142 mm 12 ngõ vào số (24VDC), 8 ngõ ra dạng Relay
Cổng truyền thông Serial Port A (RS-232C, 9 chân), Serial Port B (RS-232C) Cổng Peripheral USB, cổng Built-in RS-232C
Phần mềm lập trình NB-Designer (Version 1 / Version 1.23) CX-Programmer
Tuổi thọ tác động / hiển thị Màn hình: 50.000 giờ; Cảm ứng: tối thiểu 1.000.000 lần tác động Độ bền tiếp điểm rơ-le theo tiêu chuẩn công nghiệp

Phân vùng bộ nhớ trong PLC CP1E-N20DR-A phục vụ gán biến điều khiển:

  • Vùng CIO Area: Gán ngõ vào từ CIO 00 đến CIO 99 (CIO 0.00 - CIO 0.11), gán ngõ ra từ CIO 100 đến CIO 199 (CIO 100.00 - CIO 100.07).
  • Vùng Serial PLC Link: CIO 200 đến CIO 289 phục vụ kết nối dữ liệu với màn hình HMI.
  • Vùng Word Area (W): W00 đến W99 dùng làm các bit cờ trung gian nội logic.
  • Vùng Holding Area (H): H00 đến H49 lưu giữ trạng thái khi mất nguồn.
  • Vùng Timer/Counter (TC): TC0 đến TC255 dùng cho các khối định thời trễ chuyển mạch.
  • Vùng Data Memory (DM): D0 đến D8191 lưu trữ tham số vận hành.

Mạch động lực và mạch điều khiển liên động:

  • Mạch động lực sử dụng contactor chính MA và contactor trung tính M11 cho nguồn lưới (L1, L2, L3, LN); contactor chính GE và contactor trung tính M22 cho nguồn máy phát (G1, G2, G3, GN). Hai contactor MA và GE bắt buộc lắp đặt khóa liên động cơ khí trực tiếp và khóa liên động điện thông qua tiếp điểm phụ thường đóng chéo nhau.
  • Mạch điều khiển phối hợp rơ-le bảo vệ điện áp đa chức năng UV-OV, rơ-le quá dòng OC, hệ thống rơ-le trung gian từ CR1 đến CR8 và các rơ-le thời gian TR1 đến TR6 để thực hiện các chu trình định thời đóng cắt an toàn.

Cấu trúc giao diện trên màn hình HMI NB5Q-TW00B:

  • Màn hình 0000: Trang yêu cầu nhập mật khẩu bảo mật hệ thống.
  • Màn hình 0001: Trang tựa đề và thông tin định danh đề tài.
  • Màn hình 0002: Trang Menu điều hướng chức năng chính.
  • Màn hình 0003: Trang giám sát và điều khiển chế độ tự động (Auto_Mode).
  • Màn hình 0004: Trang điều khiển cưỡng bức bằng tay (Manual_Mode).
  • Màn hình 0005: Trang hiển thị sơ đồ khối tổng quan luồng năng lượng.
  • Màn hình 0006: Trang hiển thị sơ đồ nguyên lý mạch điện và trạng thái đóng cắt.
  • Màn hình 0007: Trang giả lập và cảnh báo sự cố kỹ thuật (mất pha, sụt áp, quá tải).
  • Các trang màn hình chỉ dẫn hỗ trợ thao tác vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Dẫn nhập

Chương 1 thiết lập khung cơ sở cho đề tài thông qua việc phân tích lý do chọn đề tài trên cả hai khía cạnh khách quan (yêu cầu cung cấp điện liên tục trong tự động hóa công nghiệp) và chủ quan (nhu cầu nâng cao kiến thức thực tiễn của sinh viên kỹ thuật điện trước yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp). Tác giả trình bày ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc thay thế các bộ điều khiển logic cố định bằng hệ thống linh hoạt PLC - HMI, xác định rõ mục đích phát triển mô hình ATS, phân chia 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và xác định giới hạn đối tượng, phạm vi nghiên cứu xoay quanh hai thiết bị CP1E-N20DR-A và NB5Q-TW00B.

Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2 trình bày chi tiết các cơ sở lý thuyết và khảo sát thiết bị phần cứng, phần mềm:

  • Khảo sát bộ điều khiển PLC CP1E-N20DR-A: Mô tả chi tiết cấu tạo các đèn chỉ thị (POWER, RUN, ERROR/ALARM, COM), các khối đấu nối chân ngõ vào/ngõ ra, bảng phân vùng bộ nhớ và các tính năng kỹ thuật nâng cao (ngắt đếm tốc độ cao, điều khiển xung, bộ lọc ngõ vào có hằng số thời gian từ 1 ms đến 80 ms).
  • Giới thiệu phần mềm lập trình CX-Programmer với các công cụ tạo dự án, theo dõi trực tuyến (online monitoring, force set/reset) và cấu hình truyền thông.
  • Khảo sát màn hình cảm ứng HMI NB5Q-TW00B: Trình bày thông số điện áp nguồn (24VDC $\pm$ 15%), công suất tiêu thụ ($\le$ 6W), độ phân giải LCD (320x234), diện tích hiển thị (184 x 142 mm), tuổi thọ hiển thị (50.000 giờ) và bố trí các cổng serial 9 chân chuẩn RS-232C.
  • Giới thiệu phần mềm thiết kế giao diện NB-Designer: Hướng dẫn các bước thiết lập dự án, liên kết biến PLC, tạo các thành phần giao diện như Bit Button, Bit Lamp, Function Key và Text.
  • Tổng quan về hệ thống ATS: Định nghĩa sơ đồ khối, phân loại ATS theo dòng định mức (dùng contactor, MCCB, ACB), theo bộ điều khiển (Osung, Socomec, Schneider, Logo, PLC) và theo số nguồn cung cấp (2 nguồn, 3 nguồn).
  • Phân tích chi tiết các chức năng bảo vệ điện áp (thấp áp, quá áp), bảo vệ quá dòng và mất pha; định lượng các khoảng thời gian trễ chuyển đổi mạch:
Ký hiệu thời gian Tên gọi kỹ thuật đầy đủ Khoảng thời gian điều chỉnh
TDMG Timer Delay Main to Generator 0 đến 5 phút
TDGM Timer Delay Generator to Main 0 đến 30 phút
TDES Timer Delay Engine Start 0 đến 15 giây
TDEC Timer Delay Engine Cooldown 0 đến 10 phút
TDOM Timer Delay off Main 0 đến 2 phút
TDOE Timer Delay on to Emergency 0 đến 2 phút
  • Sơ đồ mạch điện động lực và mạch điều khiển ATS dùng rơ-le: Lập bảng tóm tắt chức năng của 26 khí cụ điện (từ CR1 đến CR8, TR1 đến TR6, MA, GE, OC, UV-OV, SW1 đến SW3, nút nhấn E-STOP, RESET, MAIN ON, GEN ON, biến áp T, diode cầu D) và bảng chi tiết 9 đèn chỉ thị trạng thái.
  • Phân tích nguyên tắc hoạt động ở chế độ AUTO khi điện lưới ổn định, khi mất nguồn lưới, mất pha L1, khi quá tải và khi lưới điện có lại.

Chương 3. Thiết kế thi công mô hình điều khiển và giám sát hệ thống ATS

Chương 3 tập trung vào công tác triển khai thiết kế phần cứng và lập trình hệ thống:

  • Xác định yêu cầu công nghệ và thiết lập bảng phân bổ địa chỉ đầu vào (Input) và đầu ra (Output) của PLC CP1E-N20DR-A tương ứng với các công tắc, nút nhấn, tiếp điểm rơ-le bảo vệ và cuộn dây điều khiển contactor, đèn báo.
  • Thiết kế mạch kết nối giữa PLC với các rơ-le trung gian nhằm cách ly tín hiệu điều khiển và bảo vệ ngõ ra PLC.
  • Trình bày quy trình thi công mô hình vật lý: bố trí thiết bị mặt ngoài tủ điện, bố trí dây dẫn mặt sau và lắp đặt thanh ray khí cụ bên trong tủ.
  • Xây dựng lưu đồ thuật toán điều khiển tổng thể cho hệ thống ATS bao gồm nhánh xử lý chế độ AUTO, nhánh điều khiển MANUAL và nhánh ngắt dừng khẩn cấp E-STOP.
  • Thiết kế chi tiết 8 trang giao diện giám sát trên phần mềm NB-Designer với các nút điều khiển, đèn báo chỉ thị trạng thái nguồn lưới, nguồn máy phát và tải.
  • Vận hành thử nghiệm và phân tích nguyên lý hoạt động thực tế trên mô hình qua các kịch bản mô phỏng sự cố và chuyển nguồn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực nghiệm chính của đề tài:

  • Thi công hoàn chỉnh mô hình phần cứng tủ điện ATS điều khiển bằng PLC Omron CP1E-N20DR-A và giám sát qua HMI Omron NB5Q-TW00B, đảm bảo cách ly an toàn giữa mạch động lực và mạch điều khiển.
  • Xây dựng thành công chương trình điều khiển Ladder logic trên CX-Programmer, thực hiện chuẩn xác các chu trình chuyển mạch tự động theo đúng các khoảng thời gian trễ cài đặt (TDMG, TDGM, TDES, TDEC).
  • Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống giao diện HMI gồm 8 trang màn hình chức năng trên NB-Designer, cho phép người vận hành quan sát sơ đồ nguyên lý, giám sát trạng thái đóng cắt của contactor MA/GE, kiểm soát cảnh báo sự cố mất pha, thấp áp, quá dòng và thực hiện chuyển đổi chế độ vận hành trực tiếp trên màn hình cảm ứng.
  • Kiểm thử thành công các kịch bản:
    1. Chế độ AUTO: Tự động phát hiện mất pha/mất điện lưới, kích hoạt tín hiệu khởi động máy phát, chuyển contactor cấp nguồn máy phát cho tải; tự động chuyển trở lại nguồn lưới khi lưới điện ổn định và duy trì máy phát chạy không tải làm nguội trước khi dừng.
    2. Chế độ MANUAL: Cho phép người vận hành can thiệp đóng/cắt cưỡng bức nguồn lưới hoặc nguồn máy phát độc lập.
    3. Xử lý sự cố và dừng khẩn cấp: Tác động ngắt tải tức thời khi nhấn nút E-STOP hoặc khi rơ-le quá dòng OC tác động.

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Đề xuất giải pháp nâng cấp cấu trúc điều khiển tủ điện ATS từ dạng vi điều khiển/bộ LOGO cố định sang kiến trúc mở kết hợp PLC CP1E và HMI NB5Q, giúp giảm số lượng rơ-le thời gian vật lý, tinh gọn hệ thống dây nối bên trong tủ điện.
  • Đóng góp mô hình học cụ trực quan phục vụ công tác giảng dạy, thực hành môn học Tự động hóa và Cung cấp điện tại Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Mô hình dừng lại ở quy mô thử nghiệm công suất nhỏ dùng contactor trong phòng thí nghiệm, chưa triển khai đóng cắt thực tế với phụ tải công nghiệp công suất lớn sử dụng máy cắt không khí ACB hoặc Motorized CB.
  • Màn hình HMI NB5Q-TW00B là loại đơn sắc với độ phân giải giới hạn (320x234), giao diện đồ họa dừng lại ở mức cơ bản.
  • Kết nối truyền thông giữa PLC và HMI thực hiện qua chuẩn nối tiếp RS-232C cục bộ, chưa tích hợp kết nối mạng công nghiệp Ethernet hoặc thu thập dữ liệu giám sát từ xa qua SCADA/mạng diện rộng.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Nâng cấp màn hình HMI sang các dòng màn hình màu có kích thước và độ phân giải cao hơn (như NB7W, NB10W) để nâng cao chất lượng đồ họa giám sát.
  • Mở rộng thuật toán điều khiển cho hệ thống ATS đa nguồn phức tạp (hệ thống 3 nguồn gồm 2 nguồn lưới ưu tiên và 1 nguồn máy phát dự phòng).
  • Tích hợp thêm các module mở rộng Analog trên PLC CP1E để trực tiếp đọc, xử lý và hiển thị các thông số dòng điện, điện áp, tần số từ biến dòng và biến điện áp lên màn hình HMI thay cho việc dùng rơ-le đo lường ngoài.
  • Phát triển module truyền thông để kết nối hệ thống ATS vào mạng điều khiển phân tán SCADA của nhà máy.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, giảng viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa khi thực hiện đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về hệ thống cung cấp điện và ứng dụng PLC Omron.
  • Kỹ sư thiết kế, kỹ thuật viên lắp ráp tủ bảng điện công nghiệp cần tài liệu tham khảo về nguyên lý liên động mạch ATS, bảng phân công chức năng khí cụ điện và kỹ thuật kết nối truyền thông giữa PLC Omron CP1E với màn hình HMI dòng NB.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu bao gồm:

  • Sơ đồ nguyên lý mạch động lực và mạch điều khiển rơ-le liên động chuẩn hóa cho hệ thống ATS hai nguồn.
  • Phương pháp gán biến bộ nhớ và bảng phân bổ I/O chi tiết cho PLC Omron CP1E-N20DR-A.
  • Quy trình thiết lập truyền thông và xây dựng giao diện điều khiển HMI trên phần mềm NB-Designer.

Câu hỏi thường gặp

1. Đồ án sử dụng những dòng thiết bị điều khiển và màn hình giám sát cụ thể nào? Hệ thống sử dụng bộ điều khiển lập trình PLC Omron CP1E-N20DR-A (nguồn AC, 12 ngõ vào, 8 ngõ ra rơ-le) kết hợp màn hình cảm ứng HMI Omron NB5Q-TW00B (màn hình LCD đơn sắc, kích thước hiển thị 184 x 142 mm, độ phân giải 320x234).

2. Tại sao mạch động lực của hệ thống ATS phải cài đặt liên động cơ khí và liên động điện giữa hai contactor MA và GE? Việc cài đặt đồng thời liên động cơ khí và liên động điện (qua tiếp điểm phụ thường đóng chéo nhau) là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc nhằm triệt tiêu hoàn toàn khả năng hai contactor MA (nguồn lưới) và GE (nguồn máy phát) đóng cùng một lúc, ngăn ngừa sự cố ngắn mạch giữa hai nguồn điện độc lập gây cháy nổ nghiêm trọng.

3. Các thông số thời gian trễ TDMG, TDGM và TDEC trong hệ thống ATS có ý nghĩa kỹ thuật gì?

  • TDMG (Timer Delay Main to Generator): Khoảng thời gian trễ (cài đặt từ 0 đến 5 phút) trước khi chuyển phụ tải từ nguồn lưới sang máy phát để xác định sự cố mất điện lưới có thực sự xảy ra hay chỉ là sự cố thoáng qua.
  • TDGM (Timer Delay Generator to Main): Khoảng thời gian trễ (cài đặt từ 0 đến 30 phút) để theo dõi độ ổn định của nguồn lưới trước khi chuyển phụ tải từ máy phát trở lại nguồn lưới chính.
  • TDEC (Timer Delay Engine Cooldown): Khoảng thời gian máy phát tiếp tục chạy không tải (từ 0 đến 10 phút) sau khi đã cắt tải để làm nguội động cơ Diesel trước khi dừng hẳn.

4. Màn hình HMI NB5Q-TW00B được phân chia thành những trang giao diện chức năng nào? Giao diện được thiết kế gồm 8 trang chức năng chính: Màn hình 0000 (Nhập mật khẩu), Màn hình 0001 (Tựa đề đề tài), Màn hình 0002 (Menu chức năng), Màn hình 0003 (Chế độ Auto_Mode), Màn hình 0004 (Chế độ Manual_Mode), Màn hình 0005 (Sơ đồ khối luồng điện), Màn hình 0006 (Sơ đồ nguyên lý mạch), Màn hình 0007 (Giả lập sự cố) và các trang màn hình chỉ dẫn thao tác.

5. Khi xảy ra sự cố mất pha L1 trên nguồn lưới ở chế độ AUTO, hệ thống xử lý theo trình tự nào? Khi pha L1 mất điện, rơ-le bảo vệ điện áp UV-OV mất nguồn cấp và tác động mở tiếp điểm, ngắt cuộn dây contactor chính MA để cô lập tải khỏi nguồn lưới; rơ-le thời gian TR1 bắt đầu đếm thời gian trễ khởi động máy phát; sau khi nguồn máy phát được cấp đến tủ và ổn định, rơ-le TR5 đếm trễ hoàn tất sẽ cấp điện cho cuộn dây contactor GE đóng nguồn máy phát vào phụ tải.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế mô hình điều khiển và giám sát hệ thống ATS" đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu lý thuyết, thiết kế sơ đồ nguyên lý và thi công hoàn thiện mô hình tủ điện thực tế sử dụng PLC Omron CP1E-N20DR-A kết hợp màn hình HMI Omron NB5Q-TW00B. Hệ thống đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn công nghệ về đảo chuyển nguồn tự động, bảo vệ quá dòng, thấp áp/quá áp, mất pha và cung cấp khả năng giám sát trực quan thời gian thực qua giao diện người - máy. Kết quả của đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo cao cho công tác đào tạo thực hành chuyên ngành Điện - Tự động hóa và ứng dụng chế tạo tủ ATS trong thực tiễn công nghiệp.