Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tạ NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh Đống Đa Chương 3: Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tạ NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh Dong Da 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp hiện đang có quan hệ tín dụng với NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh Đống Đa Phạm vi nghiên cứu: Sử dung chỉ tiêu tài chính tại phòng khách hàng doanh nghiệp của 50 doanh nghiệp vay vốn tại NHNN&PTNT Việt Nam, chỉ nhánh Đống Đa năm 2012 và các tài liệu liên quan đến quản trị rủi ro, xếp hạng khách hàng của phòng tín dụng của ngân hàng. Phương pháp nghiên cứu Đề tài áp dụng các phương pháp phân tích, so sánh, mô hình và kết hợp sự hỗ trợ của phần mềm Eviews trong phân tích thống kê Trong thời gian học tập ở trường kết hợp với thời gian thực tập tại NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh Đống Đa, được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô và các anh chị làm việc tại ngân hàng và phòng tín dụng đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.s Hoang Đức Mạnh — khoa Toán Kinh TẾ, các cán bộ nhân viên trong Đào Thị Thu Trang 2 Toán tài chính 52A Chuyên dé thực tập Khoa Toán Kinh Tế NHNN&PTNT chi nhánh Đống Đa đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề. Em xin chân thành cảm ơn! CHUONG I TONG QUAN VE RUI RO TIN DUNG VA QUAN TRI RUI RO TIN DUNG TAI CAC NGAN HANG THUONG MAI 1. Tổng quan về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hang 1.1 Khái niệm Rui ro là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến, trong bat kì lĩnh vực nào của đời sống đều có thé xảy ra rủi ro. Đối với các ngân hàng thương mại luôn luôn phải đối mặt với các loại rủi ro như rủi ro do khách hàng không trả nợ đúng hạn, do ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng.
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt- tiền tệ. Nó tiềm ân nhiều rủi ro, đa phần là các khoản tiền gửi phải trả khi có yêu cầu. Nguồn tiền của ngân hang đa số là từ cá nhân, các tô chức tín dụng, doanh nghiệp. Nguồn tiền nay dé dàng di chuyền từ khách hàng nay sang khách hàng khác, và nhạy cảm với lãi suất.
Chính điều này đã tạo thuận lợi cho ngân hàng kinh doanh sinh lợi nhưng cũng ân chứa sự kém 6n định trong hệ thống. Khi ngân hàng không kiểm soát được những khoản cho vay thì sẽ tạo ra những rủi ro không lường trước. Điều này không chỉ xảy ra trên thị trường Việt Nam mà còn diễn ra cả trên thé giới. Tiêu biểu là cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ Châu A năm 1997.
Nó đã làm cho nhiều ngân hàng, tổ chức tài chính các nước trong khu vực phá sản. Thời gian gần đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhiều lần đã phải can thiệp để cứu vãn và khôi phục hoạt động cho một số ngân hàng thương mại cổ phần. Tóm lại, các loại rủi ro của ngân hàng đều có ban chất chung là gây ra tổn that cho ngân hàng.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng Dựa vào những tiêu thức khác nhau, rủi ro của Ngân hàng được chia thành Đào Thị Thu Trang 3 Toán tài chính 52A Chuyên đề thực tập Khoa Toán Kinh Tế nhiều loại khác nhau. Trong phạm vi hoạt động của ngân hàng thương mại thì có thể tổng hợp thành một số loại rủi ro cơ bản sau: 1.1 Ruiro tin dung Rui ro tin dung là khả năng xảy ra những tốn thất mà ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng không trả đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc việc thanh toán nợ sốc và lãi không đúng hạn.
Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thé, ngân hang không dự kiến là khoản vay đó sẽ bị tồn thất. Tuy nhiên, những khoản cho vay đó luôn ân chứa rủi ro. Khi ton thất dưới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý.2 Rủi ro lãi suất Khi huy động vốn của doanh nghiệp hoặc dân cư, ngân hàng sẽ trả lãi, còn khi tài trợ ngân hàng sẽ thu lãi. Lãi suất của các khoản cho vay, tiền gửi và chứng khoán thường biến động có thé làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng cũng có thé gây ton thất cho ngân hàng.
Do vậy, rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm, khi lãi suất thị trường thay đổi ngoài dự kiến.3 Núi ro thanh khoản Rủi ro thanh toán là những tác động do biến động của tài sản Nợ và tài sản Có trong quá trình hoạt động của ngân hàng, làm cho ngân hàng không có đủ tiền dé thanh toán các giao dịch của khách hàng theo cam kết. Thiếu khả năng thanh toán là thiếu tiền so với dự kiến, điều này đòi hỏi ngân hàng phải bù đắp lượng tiền thiếu bởi chi phí cao hơn trung bình đến làm giảm lợi nhuận. Khi lợi nhuận giảm qua số cân bằng thu chi làm cho NH bị lỗ trong kinh doanh. Nếu số lỗ này được bù đắp và ngày càng tăng lên do việc huy động vốn đảm bảo khả năng thanh toán sẽ dẫn đến việc NH bị phá sản.
Trường hợp mat khả năng thanh toán có thé dẫn đến việc NH bị phá san vì mọi mọi khách hàng là chủ nợ của ngân hàng sẽ cùng rút tiền 6 ạt trong khi những khách nợ của ngân hàng không thanh toán vì các khoản nợ chưa đến hạn mà NH không thê huy động được tiền, ké cả với chi phí cao hon mức bình thường.4 Núi ro tỷ giá Rui ro tỷ giá là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu khi tỷ giá hối đoái thay đối vượt quá thay đổi dư tính. Trong cơ chế thị trường, ty giá thường xuyên dao động, sự thay đổi này cùng với trạng thái hối đoái của ngân Đào Thị Thu Trang 4 Toán tài chính 52A Chuyên đề thực tập Khoa Toán Kinh Tế hàng tạo ra thu nhập thặng dư hay thâm hụt tạm thời, tuy nhiên có những thay đổi tỷ giá ngoài dự kiến gây tồn thất cho ngân hàng.5 Núi ro khác Ngoài các rủi ro trên ngân hàng còn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro khác như: - Rui ro chính trị: xảy ra khi có những thay đổi về pháp luật, những quy định về luật pháp trong và ngoài nước có ảnh hưởng xấu tới thu nhập của ngân hàng. - Rui ro đạo đức: xảy ra khi những người chủ ngân hàng, nhân viên hay khách hàng có hành vi phạm pháp như thực hiện các hành động lừa đảo, trộm cắp, hay các hành động bat hợp pháp khác làm ngân hàng thua lỗ. - Rủi ro do các tình huống bat ngờ, thiên tai như động dat, hỏa hoạn.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hang 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại là loại doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa đặc biệt — hàng hóa tiền tệ.
Đa phần trong đó là các khoản tiền gửi phải trả khi có yêu cầu. Tài sản của NH chủ yếu là các động sản tài chính (các khoản cho vay, chứng khoán) với tính rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng rất cao. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh NH có thé được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau song đều có chung ban chat, đó là khả năng xảy ra những tốn that cho NH. Hoạt động tín dụng mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng, đồng thời cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất.
RRTD phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn. Theo quan điểm quản lí toàn bộ ngân hàng, RRTD là không thể tránh khỏi, là khách quan. Do vậy, RRTD dự kiến luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt độngchung của ngân hàng. Phân loại rủi ro tín dung Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu.
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành các loại sau đây: e Theo thời hạn: - Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dưới 1 năm, thường được cho vay bổ sung thiêu hụt tạm thời vê vôn lưu động của các doanh nghiệp, cá nhân. và cho vay Đào Thị Thu Trang 5 Toán tài chính 52A Chuyên đề thực tập Khoa Toán Kinh Tế phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. - Tin dụng trung hạn: Có thời hạn từ 1 đến 5 năm, loại tín dụng này để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cô định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và sử dụng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm,loại tín dụng này dung để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiễn và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, tín dụng dai hạn có giá trị lớn và thời gian thu hồi vốn lâu hơn.
e Theo đối tượng khách hàng - Tín dụng đối với khách hàng cá nhân. - Tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp Ngoài ra, để phân loại tín dụng người ta còn căn cứ vào: mục đích sử dụng vốn, tính chất đảm bảo của tín dụng, hình thái giá trị tín dụng, mức lãi suất và phương pháp hoàn trả tín dụng.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng Dé chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích. RRTD có những đặc điểm cơ bản sau: - RRTD mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. RRTD xảy ra khi khách hàng gặp những tốn thất, that bại trong quá trình sử dụng vốn.
- RRTD có tính chất da dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện qua nguyên nhân, hình thức, hậu quả của RRTD do đặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ.