Microsoft word nguyen thuy huong anh8 k43b

Tài liệu nghiên cứu Microsoft word nguyen thuy huong anh8 k43b, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2008

97
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI TẠI NHẬT BẢN

1.1. TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI TẠI NHẬT BẢN

1.1.1. Định nghĩa và phân loại rác thải tại Nhật Bản

1.1.1.1. Định nghĩa rác thải tại Nhật Bản
1.1.1.2. Phân loại rác thải tại Nhật Bản
1.1.1.2.1. Rác thải rắn đô thị (RTRĐT)
1.1.1.2.2. Rác thải công nghiệp (RTCN)

1.1.2. Thu gom, tái chế và xử lý rác thải tại Nhật Bản

1.1.2.1. Thu gom và xử lý rác thải tại Nhật Bản
1.1.2.1.1. Thu gom và xử lý RTRĐT
1.1.2.1.2. Thu gom và xử lý RTCN
1.1.2.2. Tái chế rác thải tại Nhật Bản

1.1.3. Quản lý rác thải tại Nhật Bản

1.1.3.1. Hệ thống quản lý rác thải tại Nhật Bản
1.1.3.2. Luật liên quan đến quản lý rác thải tại Nhật Bản

1.2. TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI TẠI NHẬT BẢN

1.2.1. Định nghĩa kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải

1.2.2. Mô hình kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải tại Nhật Bản

1.2.2.1. Các thành phần tham gia của lĩnh vực kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải tại Nhật Bản
1.2.2.2. Kết quả hoạt động của mô hình kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải tại Nhật Bản
1.2.2.3. Tình hình kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải tại Nhật Bản theo từng lĩnh vực cụ thể
1.2.2.3.1. Rác thải thực phẩm
1.2.2.3.2. Rác thải điện gia dụng
1.2.2.3.3. Rác thải vật liệu xây dựng

1.2.3. Mô hình kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải điển hình tại Nhật Bản

1.2.3.1. Mô hình kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải tại thành phố Kitakyusu, Nhật Bản
1.2.3.2. Đánh giá kết quả hoạt động của mô hình kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải tại Kitakyushu, Nhật Bản

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LĨNH VỰC KINH DOANH DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI TẠI VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI TẠI VIỆT NAM

2.1.1. Định nghĩa và phân loại rác thải tại Việt Nam

2.1.2. Tình hình phát sinh rác thải tại Việt Nam

2.1.2.1. Rác thải rắn sinh hoạt
2.1.2.2. Rác thải rắn công nghiệp

2.1.3. Tình hình thu gom và xử lý rác thải tại Việt Nam hiện nay

2.1.3.1. Thu gom rác thải tại Việt Nam
2.1.3.1.1. Rác thải rắn đô thị
2.1.3.1.2. Rác thải nguy hại
2.1.3.2. Xử lý và tiêu huỷ rác thải tại Việt Nam
2.1.3.2.1. Xử lý và tiêu huỷ RTRĐT
2.1.3.2.2. Xử lý và tiêu huỷ RTCN
2.1.3.2.3. Tái sử dụng và tái chế rác thải

2.2. QUẢN LÝ RÁC THẢI TẠI VIỆT NAM

2.2.1. Hệ thống quản lý rác thải tại Việt Nam

2.2.2. Các chính sách quản lý môi trường ở Việt Nam

2.3. THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI TẠI VIỆT NAM

2.3.1. Vài nét về ngành kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải hiện nay tại Việt Nam

2.3.2. Mô hình công ty tư nhân hoạt động hiệu quả trong ngành kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải tại Việt Nam:

2.3.3. Những yếu tố cản trở sự phát triển của ngành kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải tại Việt Nam

2.3.3.1. Sự bất cập về các văn bản quản lý và sự phối hợp giữa các ban ngành liên quan của Nhà nước trong vấn đề môi trường
2.3.3.2. Thiếu nguồn tài trợ
2.3.3.3. Nhận thức của người dân và doanh nghiệp về các vấn đề môi trường còn hạn chế

2.3.4. Tiềm năng phát triển của ngành kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải tại Việt Nam

3. CHƯƠNG III: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ NHẬT BẢN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG KINH DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI TẠI VIỆT NAM

3.1. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TẠI NHẬT BẢN

3.1.1. Lý do lựa chọn Nhật Bản làm mô hình nghiên cứu lĩnh vực kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải

3.1.2. Những bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải

3.1.2.1. Chính sách và nguồn luật điều chỉnh rác thải hiệu quả
3.1.2.2. Việc giáo dục và phổ biến tốt các vấn đề liên quan đến môi trường cho doanh nghiệp và người dân Nhật Bản
3.1.2.2.1. Những yếu tố góp phần cho việc phổ biến kiến thức môi trường
3.1.2.2.2. Kết quả của các biện pháp tuyên truyền và giáo dục về môi trường tại Nhật Bản
3.1.2.3. Sự tham gia tích cực của các thành phần kinh tế tư nhân

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LĨNH VỰC KINH DOANH DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI TẠI VIỆT NAM

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách liên quan đến rác thải

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải tại Việt Nam

3.2.3. Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của các hình thức tuyên truyền, giáo dục về môi trường

3.2.4. Giải pháp liên quan đến công tác thu hồi chi phí liên quan đến rác thải

3.2.5. Cải thiện đầu tư và vận hành các dịch vụ liên quan đến rác thải

3.3. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI TẠI VIỆT NAM

3.3.1. Lựa chọn địa điểm áp dụng mô hình

3.3.2. Xây dựng mô hình kinh doanh dịch vụ liên quan đến rác thải tại phường Kim Liên

3.3.2.1. Mô hình đề xuất chính sách liên quan đến rác thải
3.3.2.2. Mô hình đề xuất về vấn đề liên quan đến tài chính hỗ trợ
3.3.2.3. Mô hình đề xuất về việc thu gom và xử lý rác thải

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Kinh Doanh Dịch Vụ Rác Thải Tại Nhật Bản

Mô hình kinh doanh dịch vụ rác thải tại Nhật Bản đã phát triển mạnh mẽ và trở thành một trong những mô hình hiệu quả nhất thế giới. Nhật Bản không chỉ chú trọng vào việc thu gom và xử lý rác thải mà còn tập trung vào tái chế và giảm thiểu rác thải. Hệ thống quản lý rác thải tại đây được xây dựng trên nền tảng pháp lý vững chắc và sự tham gia tích cực của cộng đồng. Điều này tạo ra một môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

1.1. Định Nghĩa Và Phân Loại Rác Thải Tại Nhật Bản

Rác thải tại Nhật Bản được phân loại thành hai loại chính: rác thải rắn đô thị và rác thải công nghiệp. Mỗi loại rác thải có quy trình thu gom và xử lý riêng biệt, nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường.

1.2. Hệ Thống Quản Lý Rác Thải Tại Nhật Bản

Hệ thống quản lý rác thải tại Nhật Bản bao gồm các quy định pháp lý nghiêm ngặt và sự phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ và các doanh nghiệp. Điều này giúp đảm bảo rằng rác thải được xử lý một cách hiệu quả và bền vững.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quản Lý Rác Thải Tại Nhật Bản

Mặc dù Nhật Bản đã đạt được nhiều thành tựu trong quản lý rác thải, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải đối mặt. Sự gia tăng dân số và tiêu thụ hàng hóa dẫn đến lượng rác thải ngày càng tăng. Điều này đặt ra áp lực lớn lên hệ thống quản lý rác thải hiện tại.

2.1. Tác Động Của Rác Thải Đến Môi Trường

Rác thải không được xử lý đúng cách có thể gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Nhật Bản đang nỗ lực giảm thiểu tác động này thông qua các biện pháp quản lý hiệu quả.

2.2. Thách Thức Trong Tái Chế Rác Thải

Mặc dù tỷ lệ tái chế tại Nhật Bản cao, nhưng vẫn còn nhiều loại rác thải khó tái chế. Việc phát triển công nghệ và nâng cao nhận thức cộng đồng về tái chế là rất cần thiết.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Rác Thải Tại Nhật Bản

Nhật Bản đã áp dụng nhiều phương pháp để giải quyết vấn đề rác thải, bao gồm cải tiến công nghệ xử lý, tăng cường giáo dục cộng đồng và phát triển các chính sách khuyến khích tái chế. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm lượng rác thải mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế.

3.1. Công Nghệ Xử Lý Rác Thải Hiện Đại

Công nghệ xử lý rác thải tại Nhật Bản rất tiên tiến, bao gồm các phương pháp đốt và tái chế hiện đại. Những công nghệ này giúp giảm thiểu ô nhiễm và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên.

3.2. Giáo Dục Và Nhận Thức Cộng Đồng

Giáo dục cộng đồng về quản lý rác thải là một phần quan trọng trong chiến lược của Nhật Bản. Các chương trình giáo dục giúp nâng cao nhận thức và khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Mô Hình Nhật Bản Cho Việt Nam

Việt Nam có thể học hỏi nhiều từ mô hình kinh doanh dịch vụ rác thải của Nhật Bản. Việc áp dụng các chính sách và công nghệ tiên tiến có thể giúp Việt Nam cải thiện quản lý rác thải và bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

4.1. Chính Sách Quản Lý Rác Thải Tại Việt Nam

Việt Nam cần xây dựng và hoàn thiện các chính sách quản lý rác thải dựa trên kinh nghiệm của Nhật Bản. Điều này bao gồm việc phát triển khung pháp lý và các quy định cụ thể cho từng loại rác thải.

4.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Thành Phần Kinh Tế

Sự hợp tác giữa chính phủ, doanh nghiệp và cộng đồng là rất quan trọng trong việc quản lý rác thải. Các mô hình hợp tác thành công từ Nhật Bản có thể được áp dụng tại Việt Nam để nâng cao hiệu quả quản lý.

V. Kết Luận Về Mô Hình Kinh Doanh Dịch Vụ Rác Thải Tại Nhật Bản

Mô hình kinh doanh dịch vụ rác thải tại Nhật Bản đã chứng minh được tính hiệu quả và bền vững. Những bài học từ Nhật Bản có thể giúp Việt Nam phát triển một hệ thống quản lý rác thải hiệu quả hơn, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.

5.1. Tương Lai Của Ngành Dịch Vụ Rác Thải Tại Việt Nam

Ngành dịch vụ rác thải tại Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn. Việc áp dụng các mô hình và công nghệ tiên tiến sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường.

5.2. Khuyến Khích Đầu Tư Vào Ngành Rác Thải

Đầu tư vào công nghệ và cơ sở hạ tầng quản lý rác thải là rất cần thiết. Các chính sách khuyến khích đầu tư sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành này.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI TẠI NHẬT BẢN I. TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI TẠI NHẬT BẢN 1. Định nghĩa và phân loại rác thải tại Nhật Bản 1.1 Định nghĩa rác thải tại Nhật Bản Uỷ ban châu Âu (European Commission), Ban thư ký công ước Basel và OECD đều có những định nghĩa về rác thải. Trong đó, được dùng nhiều nhất để giải thích thuật ngữ này là định nghĩa của OECD: “ Rác thải liên quan tới những vật chất không phải sản phẩm chính – tức là sản phẩm được sản xuất cho tiêu dùng trên thị trường và những vật chất này không còn giá trị sử dụng mà con người loại bỏ và có ý muốn loại bỏ.

Rác thải có thể phát sinh từ việc chiết, tách nguyên vật liệu thô trong quá trình chuyển đổi nguyên vật liệu thô thành bán thành phẩm và thành phẩm; hoặc trong quá trình tiêu dùng sản phẩm cuối cùng ( thành phẩm) và trong bất kỳ hoạt động nào của con người, không bao gồm các trường hợp sau đây: - Vật, chất còn thừa lại trực tiếp sau quá trình tái chế hoặc tái sử dụng tại nơi phát sinh và, - Nguyên vật liệu rác thải được tiêu hủy trực tiếp vào môi trường không khí hoặc nước.” (Glossary of Environment Statics, OECD,1997)[14] Ủy ban châu Âu lại cung cấp định nghĩa về rác thải trong luật của Ủy ban mã số 75/442/EEC. Định nghĩa này còn đi kèm theo một danh sách với các hạng mục và loại rác thải theo liên minh châu Âu. “ Rác thải là bất kỳ vất chất nào được chỉ ra trong bản phụ lục I mà người sử dụng loại bỏ hoặc có ý muốn hoặc yêu cầu loại bỏ vật chất đó.” 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bản phụ lục I bao gồm 16 danh mục khác nhau về rác thải và để làm rõ hơn định nghĩa, tránh hiểu sai, Ủy ban châu Âu cũng đưa ra một danh sách các loại rác thải cụ thể. Định nghĩa rác thải của Ban thư ký công ước Basel cũng gần giống song có độ mở hơn so với định nghĩa của ủy ban châu Âu: “ Rác thải là bất kỳ vật chất nào được tiêu hủy hoặc có ý muốn và yêu cầu tiêu hủy bởi những điều khoản xác định trong luật quốc gia”(Công ước Basel, 1992)[15] Tại Nhật Bản, rác thải được định nghĩa như sau: "Rác thải là một dạng vật chất không còn giá trị, cả về giá trị kinh tế và sử dụng, được loại bỏ, thải ra một cách có chủ ý, có thể tồn tại dưới dạng rắn hoặc lỏng (trừ rác thải hạt nhân và các loại rác thải phát sinh từ quá trình hoạt động liên quan đến phóng xạ)” (Waste Management and Public Cleasing Law,Japan, 2000)[16] Như vậy, theo các định nghĩa trên về rác thải, tuy có sự khác nhau về ngôn từ (giữa tiêu hủy và loại bỏ) và có thể gây ra một số tranh cãi về cách hiểu song tựu chung lại có thể nói rác thải là một vật bỏ đi có chủ đích.

Một đồ vật có thể không có giá trị về mặt kinh tế vì không có thị trường tiêu thụ sản phẩm đó vì sản phẩm hay đồ vật đó không bán được nhưng nó vẫn có giá trị sử dụng vì nó có giá trị tinh thần với một người nào đó hoặc vì họ không có khả năng mua một đồ vật khác có chất lượng tốt hơn để thay thế cái mà họ đang có. Một đồ vật được coi là đồ bỏ đi đối với một người nào đó vẫn có thể có giá trị với người khác. Chẳng hạn, túi ni lông đã qua sử dụng tại một hộ gia đình thải ra có thể là nguồn thu nhập đối với những người thu gom rác thải.2 Phân loại rác thải tại Nhật Bản Theo Luật Quản lý rác thải của Nhật, rác thải tại nước này được chia thành hai loại: rác thải thông thường hay còn gọi là rác thải rắn đô thị và rác thải công nghiệp (bao gồm cả rác thải rắn và nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp) 1.1 Rác thải rắn đô thị (RTRĐT) 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Rác thải rắn đô thị bao gồm tất cả các rác thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa. Các nguồn phát sinh RTRĐT bao gồm: khu dân cư, khu thương mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị,chợ…), cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh viện.), khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng, khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường phố…).1: Loại RTRĐT theo các nguồn phát sinh tại Nhật Bản Nguồn phát sinh Loại rác thải Rác thực phẩm, giấy,các tôn, nhựa, túi nylon, vải, da, rác Hộ gia đình vườn, gỗ, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, rác thải đặc biệt như pin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa… Giấy, các tôn, nhựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim lọai, rác thải đặc biệt như vật dụng gia định hư hỏng (kệ Khu thương mại sách, đèn tủ…), đồ điện tử hư hỏng (máy radio, tivi,…), tủ lạnh, máy giặt hỏng, pin, dầu nhớt xe, săm, lốp, sơn thừa….

Giấy, các tôn, nhựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, Công sở kim loại, rác thải đặc biệt như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhớt Xây dựng Gỗ, thép, bê tông, đất, cát… Khu công cộng Giấy, túi nylon, lá cây… Trạm xử lý nước Bùn thải Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải, 2006[2] 1. Rác thải công nghiệp (RTCN) RTCN là loại rác thải phát sinh từ hoạt động kinh doanh của các khu buôn bán và công nghiệp, được nêu rõ trong Luật Quản lý rác thải của Nhật Bản. Theo luật này, RTCN bao gồm : 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tro tàn (bụi), nước cống, rác thải từ dầu, rải thải acid, rác thải chất kiềm, rác thải nhựa và các loại rác thải khác được đặc định bởi Ban Nội Các Chính phủ (bao gồm cả các rác thải nguy hại – có tính độc, lây lan và phát nổ), - Các loại rác thải nhập khẩu đi theo đường hàng hải và do cá nhân mang vào Nhật Bản. Thu gom, tái chế và xử lý rác thải tại Nhật Bản 2.1 Thu gom và xử lý rác thải tại Nhật Bản 2.1 Thu gom và xử lý RTRĐT Thu gom RTRĐT Thu gom RTRĐT là quá trình thu nhặt rác thải từ các hộ dân, công sở hay từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và vận chuyển đến điểm trung chuyển, trạm xử lý hay những nơi chôn lấp RTRĐT.1: Lượng rác thải thông thường phát sinh tại Nhật Bản 53 52.5 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Nguồn: MOE, 2007[27] Lượng rác thải đô thị sản sinh mỗi năm của Nhật Bản ước tính đạt cọn số 52.4 triệu tấn và phần lớn số rác này đều được xử lý (JETRO, 2004)[13].

Chính quyền thành phố của nước này chịu trách nhiệm cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng quản lý rác thải cũng như thu gom, vận chuyển, tiêu hủy rác thải và những hoạt động nói trên phần lớn được giao cho các công ty tư nhân xử lý. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chi phí thu gom chiếm khoảng 50-70% tổng chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển và đổ bỏ RTRĐT[30]. Do đó, công tác thu gom là một trong những vấn đề cần xem xét kỹ lưỡng, bởi vì chỉ cần cải tiến một phần hoạt động thu gom thì có thể tiết kiệm đáng kể chi phí chung. Xử lý RTRĐT Mục đích của phương pháp xử lý RTRĐT là: - Nâng cao hiệu quả của việc quản lý RTRĐT, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường - Thu hồi vật liệu để sử dụng, tái chế - Thu hồi năng lượng từ rác cũng như các sản phẩm chuyển đổi Tại Nhật Bản, ước tính, gần 80% lượng rác thải đô thị tại Nhật Bản được tiêu hủy theo phương pháp đốt, số còn lại được tiêu hủy chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp.[13] Phương pháp chôn lấp Chôn lấp được coi là phương pháp thải bỏ RTRĐT kinh tế nhất và chấp nhận được về mặt môi trường.

Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu lượng rác thải, hay tái sinh, tái sử dụng và cả kỹ thuật chuyển hóa chất thải, việc thải bỏ phần rác thải còn lại ra bãi chôn lấp vẫn là một khâu quan trọng trong chiến lược quản lý tổng hợp RTRĐT. Xử lý rác thải bằng phương pháp nhiệt Xử lý RTRĐT bằng phương pháp đốt là một phương pháp hiệu quả và hiện nay được sử dụng khá phổ biến. Tại Nhật Bản, gần 80% lượng RTRĐT sản sinh được xử lý bằng phương pháp này. Tuy nhiên, phương pháp đốt cũng có những hạn chế như: đòi hỏi chi phí đầu tư xây dựng lò đốt, chi phí vận hành và xử lý khí thải lớn.

Việc thiết kế, vận hành lò đốt phức tạp, người vận hành lò đốt đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao. Đặc biệt, trong quá trình đốt chất thải có thể gây ô nhiễm môi trường nếu các biện pháp kiểm soát quá trình đốt, xử lý khí thải không đảm bảo. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phương pháp đốt cũng được sử dụng nhiều tại các nước có diện tích nhỏ và chính vì chi phí và vốn đầu tư cao nên thông thường, việc xây dựng các lò đốt thuộc trách nhiệm của chính phủ.2 Thu gom và xử lý RTCN Các công ty Nhật Bản phát sinh gần 406 triệu m3 RTCN/năm và việc xử lý và tiêu hủy khối lượng này là trách nhiệm của cá nhân công ty sản sinh ra loại rác đó[30] Việc xây dựng và hoạt động các công trình cơ sở hạ tầng cho việc quản lý rác thải được đầu tư bởi các công ty tư nhân và phí tiêu hủy được trả bởi các công ty sản sinh rác thải. Tuy nhiên, cũng có một số nhà sản xuất lớn có cơ sở vật chất xử lý rác thải của riêng mình và trong vài trường hợp, các nhà sản xuất này có dung lượng xử lý cao hơn số rác nhà máy sản sinh và do vậy có thể tham gia vào thị trường xử lý và tiêu hủy rác thải.

Hiện nay, ở Nhật Bản, có gần 7,000 cơ sở đốt, tái chế và cơ sở xử lý chất thải bằng phương pháp hóa học đối với rác thải công nghiệp [27] Biểu đồ 1.2: Lượng rác thải công nghiệp phát sinh theo năm tại Nhật Bản 420 415 410 405 1000 tấn/năm 400 395 390 385 380 2000 2001 2002 2003 2004 Nguồn: MOE, 2006[28] Hiện nay, Nhật Bản đang đối diện với vấn đề tiêu hủy rác thải PCB ( một loại RTCN).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ