Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận Tác giả tổng quan nghiên cứu về mô hình kinh doanh của doanh nghiệp và tổng hợp các lý thuyết có liên quan, trình bày các khái niệm liên quan đến mô hình kinh doanh của doanh nghiệp. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Tác giả xây dựng và trình bày các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đề tài nghiên cứu dé đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra. Chương 3: Tác động của đại dịch Covid - 19 đến mô hình kinh doanh của Công ty Cổ phan O2 Việt Nam Tác giả trình bày kết quả khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, đánh giá tác động của đại dịch Covid -19 đến mô hình kinh doanh của Công ty Cổ phần O2 Việt Nam. Chương 4: Mô hình kinh doanh của Công ty Cé phan O2 Việt Nam trong bỗi cảnh tác động của đại dịch Covid -19 Tác giả đề xuất mô hình kinh doanh của Công ty Cổ phần O2 Việt Nam thích ứng với những tác động của đại dịch Covid - 19 và đề xuất giải pháp thực hiện hiệu quả mô hình kinh doanh của Công ty.
CHUONG 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tống quan tình hình nghiên cứu về mô hình kinh doanh 1. Tình hình nghiên cứu trong nước Mô hình kinh doanh (Business Model) còn khá mới mẻ tại Việt Nam, do đó còn ít công trình nghiên cứu về vấn đề này: - Phạm Chí Công (2006) có luận văn nghiên cứu về chiến lược và mô hình kinh doanh của các công ty sản xuất phần mềm Việt Nam. Đề tài tập trung phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của các công ty sản xuất phần mềm Việt Nam.
Đề tài chưa đề cập sâu tới mô hình kinh doanh của Công ty cô phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast, cũng như mô hình kinh doanh của các công ty sản xuất phần mềm Việt Nam. - Trịnh Gia Phú (2009) đã tổng hợp mô hình hoạt động của hệ thống chuỗi cửa hàng tiện tích ở thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu, phân tích mô hình kinh doanh chuỗi cửa hàng tiện ích FoocoMart tại Công ty lương thực thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào 2 hoạt động: marketing và bán hàng. Tác giả đề xuất một số giải pháp phát triển mạng lưới cửa hàng tiện ích ở Việt Nam. - Nguyễn Hải Linh (2010) nghiên cứu về mô hình kinh doanh báo mạng tại Việt Nam.
Tác giả sử dụng lý thuyết về mô hình kinh doanh theo Alexander Osterwalder, phân tích thực trạng mô hình kinh doanh báo mạng tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn đề của mô hình kinh doanh báo mạng Việt Nam. - Dương Công Đức (2019) nghiên cứu sử dụng mô hình kinh doanh canvas đề đề xuất dự án khởi nghiệp thông minh trong lĩnh vực y tế dự phòng. Dự án khởi nghiệp nhằm cung cấp hệ thống quản lý y tế dự phòng để thiết lập kho dữ liệu dùng chung và cung cấp dich vụ giá trị gia tăng. Các hoạt động của dự án được tác giả trình bày chỉ tiết theo mô hình kinh doanh canvas, cùng với đề xuất dé dự án khởi nghiệp được triển khai thực hiện trong thực tẾ.
- Lê Đức Nhã và cộng sự (2019) đã đánh giá tầm quan trọng và sự phổ biến ngày càng tăng của IoT (Internet-of-Things). Sự xuất hiện của các cảm biến, thiết bị thông minh va dung lượng Internet băng rộng phố biến đã cho phép tích hợp các mạng dé thu thập và xử lý dữ liệu đồng bộ, cuối cùng tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định nhanh chóng va phan ứng vật lý đối với các thay đôi theo thời gian thực. Sự kết nối ảo của con người và các vật thể mang lại hiệu quả quản lý và cảm giác thoải mái cho các nhà khai thác mạng, người dùng cuối và các bên thứ ba khác, dẫn đến việc áp dụng các nền tảng dựa trên IoT trong san xuất và tiêu dùng. Quá trình đô thị hóa tăng vọt liên tục khiến mật độ dân cư tập trung dày đặc trong các tòa nhà, điều này mang lại triển vọng thị trường cho các giải pháp hệ thống quản lý tòa nhà thông minh dựa trên các ứng dụng IoT.
Tuy nhiên, các mô hình kinh doanh ứng dụng IoT vẫn còn non trẻ ở các nền kinh tế mới nổi và chuyên đổi. Các tác giả đã dử dụng mô hình kinh doanh canvas để đánh giá một doanh nghiệp khởi nghiệp IoT tại Việt Nam và đề xuất mô hình kinh doanh cho doanh nghiệp này. Nhìn chung, mô hình kinh doanh còn chưa được chưa nhiều học giả nghiên cứu. Chỉ có một số ít nghiên cứu về mô hình kinh doanh trong một số lĩnh vực, ngành nghề khác nhau.
Chưa có nghiên cứu nào mô hình kinh doanh trong doanh nghiệp cụ thể. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài - Cle-Anne Gabriel (2016) đã nghiên cứu mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ năng lượng tái tạo (RETs) ở các nước dang phát triển. 43 doanh nhân chủ doanh nghiệp tại 28 quốc gia đang phát triển đã được phỏng van và thu thập thông tin thứ cấp về điều kiện của quốc gia và khu vực hoạt động. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng doanh nghiệp ở các khu vực khác nhau có mô hình kinh doanh khác nhau do mức độ quan tâm của các chính phủ là khác nhau đối với lĩnh vực năng lượng tái tạo, từ đó cách thức quản lý và chính sách hỗ trợ khác nhau với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
Nghiên cứu dựa trên các tài liệu về tác động của công nghệ loT đối với nền kinh tế và các mô hình kinh doanh. Mô hình kinh doanh do tác giả đề xuất dùng dé hỗ trợ các công ty truyền thống trong quá trình chuyền đổi sang ứng dụng công nghệ IoT. - Frank Fichert và cộng sự (2020) đã nghiên cứu các mô hình kinh doanh của các công ty cho thuê máy bay. Các tác giả đã sử dụng dữ liệu từ hơn bảy mươi nhà khai thác thuê máy bay tại năm khu vực trên thế giới.
Kết quả nghiên cứu cho thấy lĩnh vực kinh doanh này có nhiều mô hình kinh doanh khác nhau, do vậy cần phát triển thêm các công cụ và phương pháp nghiên cứu cụ thê của ngành nhăm vào các mô hình kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh hàng không để trả lời toàn diện câu hỏi ngành hoạt động như thế nào. - Roma Strulak - Wójcikiewicz và cộng sự (2020) đã nghiên cứu, đề xuất mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng điện tử cho du lịch thuyền buồm. Cấu trúc và hoạt động được trình bày trên mô hình kinh doanh (BMC) và nhấn mạnh tới vai trò hợp tác dé phát triển du lịch bang thuyền buồm giữa các đơn vị tư nhân và đại diện của các tổ chức và cơ quan khu vực ở cấp quốc gia và quốc tế để tạo ra một sản phâm được khách du lịch ưa thích và sử dụng phổ biến. - Iryna Heiets và cộng sự (2021) đã chỉ ra sự gia tăng của ngành hàng không trong những năm gần đây đã kéo theo sự mở rộng và hội nhập của con người và nhiều nền văn hóa khác nhau.
Hàng không đang phát triển không ngừng, đặc biệt là trong thời hiện đại ngày nay. Các tác giả đã nghiên cứu mô hình và chiến lược kinh doanh của Hãng hàng không AwA thuộc Qantas Group. Sử dụng các phương pháp phân tích so sánh, phân tích SWOT, mô hình kinh doanh, ma trận Boston và lý thuyết trò chơi, các tác giả đề xuất khung chiến lược tối ưu cho mô hình kinh doanh của Hãng hàng không AwA một cách chỉ tiết với các yếu tố mạng lưới, lịch trình, giá cả, phân phối và năng lực của hãng hàng không.Rigo và cộng sự (2022) đã nghiên cứu, đề xuất phát triển một mô hình kinh doanh cạnh tranh để đánh giá hiệu suất của các nhà lắp đặt quang điện trong thị trường năng lượng Brazil. Các tác giả đã chọn 72 mặt hàng kinh doanh và khảo sát 548 người lắp đặt quang điện ở Brazil, thảo luận về thông tin trong mô hình kinh doanh BMC.
Mô hình kinh doanh do các tác giả đề xuất giúp người bán xem xét hoạt động kinh doanh của họ, định vị công ty tại thị trường Brazil. Bên cạnh đó, mô hình kinh doanh BMC có thé đóng vai trò như một công cụ dé so sánh các doanh nghiệp giữa những người người bán ở các quốc gia khác nhau, góp phần vào sự hài lòng của khách hàng quang điện và thúc đây quá trình phát triển của công ty. - Stefanie Broring và cộng sự (2022) đã nghiên cứu, đề xuất mô hình kinh doanh cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế sinh học, cụ thé là 1) sản phẩm dựa trên sinh học mới, 2) quy trình dựa trên sinh học mới và 3) dịch vụ tích hợp (dựa trên sinh học). Đây là công trình nghiên cứu có cách tiếp cận đầu tiên để khái niệm hóa các loại mô hình kinh doanh cho kinh tế sinh học, hướng dẫn thiết kế mô hình kinh doanh trong bối cảnh thách thức của kinh tế sinh học.
Nhìn chung, mô hình kinh doanh được một số học giả nước ngoài nghiên cứu; tuy nhiên tập trung vào nghiên cứu trong những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau; không nghiên cứu mô hình kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thé. Cơ sở lý luận về mô hình kinh doanh 1. Khái niệm mô hình kinh doanh Mô hình kinh doanh trong tiếng Anh gọi là Business Model. Mô hình kinh doanh được hiểu qua một số định nghĩa khác nhau.
- Mô hình kinh doanh của doanh nghiệp là một đại diện đơn giản hóa lí luận kinh doanh của doanh nghiệp đó. Nó mô tả doanh nghiệp chào bán cái gì cho khách hàng, làm sao doanh nghiệp tìm đến và thiết lập quan hệ với khách hàng, qua những nguồn nào, những hoạt động và đối tác nào để đạt được điều đó và cuối cùng là doanh nghiệp đó tạo ra lợi nhuận băng cách nao" (Alexander Osterwalder, 2010). Đây là cách phân tích mô hình kinh doanh phổ biến nhất được công nhận rộng rãi trên thế giới và tại Việt Nam. - Mô hình kinh doanh của doanh nghiệp là một kế hoạch hay một hình mẫu mô tả doanh nghiệp đó cạnh tranh, sử dụng những nguồn lực, các quan hệ với khách hàng và lợi nhuận của doanh nghiệp như thế nào để tồn tại và phát triển".
Cac yếu tô cấu thành mô hình kinh doanh /“KHU VỰC | HOAT DONG Hoat dong Quan hé | Ao chinh. khách hàng Phân đoạn khách hàng Kênh phân phối Í KHU VỰC - TÀI CHÍNH Hình 1.